Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 30)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 30)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT4 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(\int {\left( {\sin x + \cos x} \right){\rm{d}}x} = \int {\sin x{\rm{d}}x} + \int {\cos x{\rm{d}}x} \).

\(\int {\left( {\sin x + \cos x} \right){\rm{d}}x} = \int {\sin x{\rm{d}}x} - \int {\cos x{\rm{d}}x} \).

\(\int {\left( {\sin x + \cos x} \right){\rm{d}}x} = - \int {\sin x{\rm{d}}x} + \int {\cos x{\rm{d}}x} \).

\(\int {\left( {\sin x + \cos x} \right){\rm{d}}x} = - \int {\sin x{\rm{d}}x} - \int {\cos x{\rm{d}}x} \).

Xem đáp án

Ta có \(\int {\left( {\sin x + \cos x} \right){\rm{d}}x} = \int {\sin x{\rm{d}}x} + \int {\cos x{\rm{d}}x} \). Chọn A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u = \overrightarrow k + 2\overrightarrow j \) là:

\(\left( {1;0;2} \right)\).

\(\left( {2;0;1} \right)\).

\(\left( {0;2;1} \right)\).

\(\left( {1;2;0} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow u = \overrightarrow k + 2\overrightarrow j = \left( {0;0;1} \right) + 2\left( {0;1;0} \right) = \left( {0;2;1} \right)\). Chọn C.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = 2x - 3 + \frac{4}{{x + 5}}\) là:

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 3} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 5 \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 5} \right\}\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(x + 5 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - 5\). Vậy tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 5} \right\}\). Chọn D.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \cos x\) là: 

1.

–1.

\(\pi \).

\(2\pi \).

Xem đáp án

Ta có \( - 1 \le \cos x \le 1,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \cos x\) là 1, đạt được tại \(x = k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). Chọn A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - 1;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 1\) thì: 

Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng là \(x = - 1\) và \(x = 1\).

Đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng là \(x = - 1\) và 1 tiệm cận ngang là \(y = 1\).

Đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang là \(y = - 1\) và 1 tiệm cận đứng là \(x = 1\).

Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang là \(y = - 1\) và \(y = 1\).

Xem đáp án

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - 1;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 1\) nên đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang là \(y = - 1\) và \(y = 1\). Chọn D.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right):3x - y + 5 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là:

\({\vec n_1} = \left( {3; - 1;5} \right)\).

\({\vec n_2} = \left( {3; - 1;0} \right)\).

\({\vec n_3} = \left( {3;1;5} \right)\).

\({\vec n_4} = \left( {3; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right):3x - y + 5 = 0\) là \(\overrightarrow n = \left( {3; - 1;0} \right)\). Chọn B.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số nào sau đây là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{x\ln 5}}\)?

\(y = \ln x\).

\(y = \ln \left( {5x} \right)\).

\(y = {\log _5}x\).

\(y = \ln \frac{x}{5}\).

Xem đáp án

Ta có \({\left( {{{\log }_5}x} \right)^\prime } = \frac{1}{{x\ln 5}}\) nên hàm số \(y = {\log _5}x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{x\ln 5}}\). Chọn C.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), mặt cầu có tâm \(I\left( {3;2; - 1} \right)\) và bán kính 4 có phương trình là: 

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 2\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 16\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 16\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 16\).

Xem đáp án

Mặt cầu đã cho có phương trình là: \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 16\). Chọn B.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), khoảng cách từ điểm \(M\left( {1; - 2;0} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z + 4 = 0\) là:  

1.

9.

3.

5.

Xem đáp án

Ta có \(d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 - 2 \cdot \left( { - 2} \right) + 2 \cdot 0 + 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = 3\). Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thống kê chiều cao (đơn vị: centimét) của học sinh lớp 12A, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như bảng sau:

Nhóm

\(\left[ {155;160} \right)\)

\(\left[ {160;165} \right)\)

\(\left[ {165;170} \right)\)

\(\left[ {170;175} \right)\)

\(\left[ {175;180} \right)\)

 

Tần số

2

3

24

9

2

\(n = 40\)

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng:

180 cm.

24 cm.

22 cm.

25 cm.

Xem đáp án

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là: \(R = 180 - 155 = 25\) (cm).

Chọn D.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(A\) và \[B\] là hai biến cố độc lập thỏa mãn \(P\left( A \right) = 0,4\) và \(P\left( B \right) = 0,2\). Khi đó, \(P\left( {A \cap B} \right)\) bằng:

0,6.

0,2.

0,08.

0,8.

Xem đáp án

Ta có \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,4 \cdot 0,2 = 0,08\). Chọn C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào sau đây có đồ thị là đường cong như bên?

Hàm số nào sau đây có đồ thị là đường cong như bên?  (ảnh 1)

\(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{ - x - 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 2x + 2}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 2x + 2}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\), do đó ta loại đáp án C.

Đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ \(\left( {0; - 2} \right)\) nên ta loại đáp án B và D. Chọn A.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).

a

Đạo hàm của hàm số đã cho là \(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

ĐúngSai
b

Đạo hàm của hàm số đã cho nhận giá trị âm với mọi \(x \ne 1\).

ĐúngSai
c

Bảng biến thiên của hàm số đã cho là:

d) Đúng. Đồ thị hàm số cắt trục (ảnh 3)
ĐúngSai
d

Đồ thị của hàm số đã cho như ở hình dưới đây.

d) Đúng. Đồ thị hàm số cắt trục (ảnh 4)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\). Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

a) Đúng. Ta có \(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

b) Đúng. \(y' < 0\) với mọi \(x \ne 1\).

c) Sai. Tiệm cận:

+) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} = - \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} = + \infty \), do đó đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

+) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} = 2;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} = 2\], do đó đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Bảng biến thiên của hàm số là:

d) Đúng. Đồ thị hàm số cắt trục (ảnh 1)

d) Đúng. Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;1} \right)\), cắt trục hoành tại điểm \(\left( {\frac{1}{2};\,0} \right)\) và đi qua điểm \(\left( {2;3} \right)\). Đồ thị của hàm số đã cho như hình dưới đây.

d) Đúng. Đồ thị hàm số cắt trục (ảnh 2)

14.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;2;1} \right)\) và \(B\left( {3;0;1} \right)\), mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua ba điểm \(M\left( {0;1;0} \right),\,N\left( {2;1;3} \right),\,P\left( {4;1;1} \right)\).
a

Vectơ \(\overrightarrow {AB} \) không là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {MN} = \left( {2;0;3} \right)\), \(\overrightarrow {MP} = \left( {4;0;1} \right)\).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến có tọa độ là \(\left( {0; - 1;0} \right)\).

ĐúngSai
d

Góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\) bằng \(45^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 2;0} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\).

b) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {2;0;3} \right)\), \(\overrightarrow {MP} = \left( {4;0;1} \right)\).

c) Đúng. Có \(\left[ {\overrightarrow {MN} ,\,\overrightarrow {MP} } \right] = \left( {0;10;0} \right)\). Chọn \(\overrightarrow n = - \frac{1}{{10}}\left[ {\overrightarrow {MN} ,\,\overrightarrow {MP} } \right] = \left( {0; - 1;0} \right)\).

Vì mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua ba điểm \(M,\,N,\,P\) nên mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {0; - 1;0} \right)\).

d) Đúng. Ta có \(\sin \left( {d,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow n \cdot \overrightarrow {AB} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow n } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AB} } \right|}} = \frac{{\left| {0 \cdot 2 + \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 2} \right) + 0 \cdot 0} \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2}} \cdot \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {0^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Suy ra góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\) bằng \(45^\circ \).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {\sin \frac{x}{2} + \cos \frac{x}{2}} \right)^2}\). 
a

\(f\left( x \right) = 1 + \sin x\).

ĐúngSai
b

\(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int {{\rm{d}}x} + \int {\left( { - \cos x} \right){\rm{d}}x} } \).

ĐúngSai
d

\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = x + \cos x + C\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(f\left( x \right) = {\left( {\sin \frac{x}{2} + \cos \frac{x}{2}} \right)^2} = 1 + 2\sin \frac{x}{2}\cos \frac{x}{2} = 1 + \sin x\).

b) Đúng. Hàm số \(f\left( x \right)\) xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).

c) Sai, d) Sai.

Ta có: \(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {1 + \sin x} \right){\rm{d}}x} = \int {{\rm{d}}x} + \int {\sin x} {\rm{d}}x = x - \cos x + C\).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Một két nước ngọt đựng 24 chai nước có khối lượng và hình thức bề ngoài như nhau, trong đó có 16 chai loại I và 8 chai loại II. Bác Tùng lần lượt lấy ra ngẫu nhiên hai chai (lấy không hoàn lại). Xét các biến cố:

A: “Lần thứ nhất lấy ra chai nước loại I”;

B: “Lần thứ hai lấy ra chai nước loại I”.

a

\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{16}}{{23}}\).

ĐúngSai
b

\(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{15}}{{23}}\).

ĐúngSai
c

\(P\left( {\overline B |A} \right) = \frac{8}{{23}}\).

ĐúngSai
d

\(P\left( {\overline B |\overline A } \right) = \frac{7}{{23}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Nếu lần thứ nhất lấy ra chai nước loại I thì két còn 23 chai nước, trong đó có 15 chai nước loại I, 8 chai nước loại II. Suy ra \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{15}}{{23}}\).

b) Sai. Nếu lần thứ nhất lấy ra chai nước loại II thì két còn 23 chai nước, trong đó có 16 chai nước loại I, 7 chai nước loại II. Suy ra \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{16}}{{23}}\).

c) Đúng. Ta có \(P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - P\left( {B|A} \right) = 1 - \frac{{15}}{{23}} = \frac{8}{{23}}\).

d) Đúng. Tương tự \(P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 1 - P\left( {B|\overline A } \right) = 1 - \frac{{16}}{{23}} = \frac{7}{{23}}\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Hai con tàu \(A\) và \(B\) đang ở cùng một vĩ tuyến và cách nhau 6 hải lí. Cả hai tàu đồng thời cùng khởi hành. Tàu \(A\) chạy về hướng Nam với vận tốc 5 hải lí/ giờ, còn tàu \(B\) chạy về vị trí hiện tại của tàu \(A\) với vận tốc 7 hải lí/ giờ. Hỏi sau bao nhiêu giờ thì khoảng cách giữa hai tàu là bé nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: \(0,57\).

Đáp án: \(0,57\). (ảnh 1)

Giả sử ban đầu tàu \(A\) ở vị trí \(A\) và tàu \(B\) ở vị trí \(B\). Sau khoảng thời gian \(t\):

Tàu \(A\) di chuyển được quãng đường \(5t\)về phía Nam đến vị trí \({A_1}\).

Tàu \(B\) di chuyển được quãng đường \(7t\) đến vị trí \({B_1}\).

Khoảng cách từ vị trí \({B_1}\) đến vị trí \[A\] là \(6 - 7t\).

Áp dụng định lý Pythagore ta có: \(d = {A_1}{B_1} = f\left( t \right) = \sqrt {{{\left( {6 - 7t} \right)}^2} + {{\left( {5t} \right)}^2}} = \sqrt {74{t^2} - 84t + 36} \)

Để khoảng cách giữa hai tàu nhỏ nhất, thì hàm số \(g\left( t \right) = 74{t^2} - 84t + 36\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Hàm số \(g\left( t \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(t = \frac{{ - \left( { - 84} \right)}}{{2 \cdot 74}} = \frac{{21}}{{37}}\), vậy thời điểm khoảng cách giữa hai tàu bé nhất là khi \(t = \frac{{21}}{{37}} \approx 0,57\)(giờ).

18.Tự luận
• 1 điểm

Có ba lực cùng tác động vào một vật. Hai trong ba lực này hợp với nhau một góc \(100^\circ \) và có độ lớn lần lượt là \(25\)N và \(12\) N. Lực thứ ba vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai lực đã cho và có độ lớn \(4\)N. Tính độ lớn của hợp lực của ba lực trên (làm tròn kết quả đến hàng phần chục theo đơn vị Newton).

Xem đáp án

Đáp án: 26,1.

Đáp án: \(0,57\). (ảnh 1)

Gọi \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) là ba lực tác động vào vật tại điểm \(O\) lần lượt có độ lớn \(25\,{\rm{N}},12\,{\rm{N}},4\,{\rm{N}}\).

Vẽ \[\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {{F_1}} ,\,\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {{F_2}} ,\,\overrightarrow {OC} = \overrightarrow {{F_3}} \], dựng hình bình hành \(OADB\) và \(ODEC\).

Khi đó hợp lực tác động vào vật là:

\(\overrightarrow F = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OD} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OE} \).

Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(OBD,\) ta có:

\(O{D^2} = O{B^2} + B{D^2} - 2OB \cdot BD\cos \,\widehat {OBD} = {12^2} + {25^2} - 2 \cdot 12 \cdot 25 \cdot \cos 80^\circ = 769 - 600 \cdot \cos 80^\circ \).

Vì \(OC \bot \left( {OADB} \right)\) nên \(OC \bot OD\), suy ra \(ODEC\)là hình chữ nhật.

Do đó tam giác \(ODE\)vuông tại \(D\). Ta có \(OE = \sqrt {O{D^2} + E{D^2}} \approx 26,1\).

Vậy độ lớn của hợp lực của ba lực đã cho xấp xỉ bằng 26,1 N.

19.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh bằng 2, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\)là trung điểm của cạnh \(AB\). Tính khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SCM} \right)\), kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

Đáp án: 0,96.

Đáp án: 0,96. (ảnh 1)

Vì \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), nên góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \[\widehat {SBA} = 60^\circ \Rightarrow SA = AB \cdot tan60^\circ = 2\sqrt 3 \].

Do \[M = AB \cap \left( {SCM} \right)\], \(M\) là trung điểm của \(AB\)\( \Rightarrow d\left( {A,\left( {SCM} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {SCM} \right)} \right)\).

Vì \[\left\{ \begin{array}{l}CM \bot AB\\CM \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow CM \bot \left( {SAB} \right)\].

Mặt khác \[CM \subset \left( {SCM} \right) \Rightarrow \left( {SCM} \right) \bot \left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCM} \right) \cap \left( {SAB} \right) = SM\], nên kẻ \[AH \bot SM\] tại \(H\)\[ \Rightarrow AH \bot \left( {SMC} \right)\]\( \Rightarrow AH = d\left( {A,\left( {SMC} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {SMC} \right)} \right)\).

Xét tam giác \(SAM\) vuông tại \(A\), ta có:

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{{1^2}}} = \frac{{13}}{{12}}\)\( \Rightarrow A{H^2} = \frac{{12}}{{13}} \Rightarrow AH = \sqrt {\frac{{12}}{{13}}} \approx 0,96\).

Vậy khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SCM} \right)\) xấp xỉ bằng \(0,96\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Một bể chứa \(1000\) lít nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ \(20\) gam muối cho mỗi lít nước với tốc độ \(20\)lít/phút. Giả sử sau \(t\) phút, nồng độ muối của nước trong bể (tỉ số giữa khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể, đơn vị gam/lít) là một hàm số \(f\left( t \right)\). Khi lượng nước trong bể tăng theo thời gian đến vô hạn thì nồng độ muối của nước trong bể sẽ tăng dần đến giá trị nào?

Xem đáp án

Đáp án: \(20\).

Sau \(t\) phút, lượng muối trong bể là \(20 \cdot 20 \cdot t = 400t\) (gam) và lượng nước trong bể  lúc này là \(1000 + 20t\) (lít).

Vậy nồng độ muối của nước trong bể sau \(t\) phút là \(f\left( t \right) = \frac{{400t}}{{20t + 1000}}\) (gam/lít).

Khi lượng nước trong bể tăng theo thời gian đến vô hạn thì ta có

\(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } f\left( t \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{400t}}{{20t + 1000}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{400}}{{20 + \frac{{1000}}{t}}}\)\( = \frac{{400}}{{20}}\)\( = 20\).

Vậy khi lượng nước trong bể tăng theo thời gian đến vô hạn thì nồng độ muối của nước trong bể sẽ tăng dần đến \(20\) gam/lít.

21.Tự luận
• 1 điểm

Một tấm kính làm mặt bàn (H1) có hình dáng tam giác đều với 3 đỉnh được làm cong (H2). Biết cạnh tấm kính tam giác ban đầu bằng 12 dm. Để cắt góc bàn được đẹp thì người ta cắt theo đường cong là đường Parabol \(\left( P \right):y = - \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + 5\sqrt 3 \) (H3) có hai nhánh tiếp giáp với hai cạnh của tam giác (H4).

Vì mặt bàn đối xứng nên (ảnh 1)

Khi đó, ta tính được diện tích mặt kính làm mặt bàn (H1) bằng \(a\sqrt 3 \,\,{\rm{(d}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\). Xác định \(a\).

Xem đáp án

Đáp án: 32.

Diện tích tam giác \(ABC\) bằng \({S_{\Delta ABC}} = {12^2} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{4} = 36\sqrt 3 \).

Dựng hệ trục như hình vẽ bên.

Vì mặt bàn đối xứng nên (ảnh 2)

Vì tam giác \(ABC\) đều cạnh bằng 12 nên \(AO = 6\sqrt 3 \).

Phương trình đường thẳng \(AC\):

\(\frac{x}{6} + \frac{y}{{6\sqrt 3 }} = 1 \Leftrightarrow y = - \sqrt 3 x + 6\sqrt 3 \).

Ta có phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(AC\):

\( - \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + 5\sqrt 3 = - \sqrt 3 x + 6\sqrt 3 \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} - \sqrt 3 x + \sqrt 3 = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{4}{\left( {x - 2} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 2\).

Diện tích phần tô đậm giới hạn bởi \(\left( P \right)\), \(AC\) và trục \(Oy\) trong hình trên bằng

\[{S_1} = \int\limits_0^2 {\left[ {\left( { - \sqrt 3 x + 6\sqrt 3 } \right) - \left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + 5\sqrt 3 } \right)} \right]} \,{\rm{d}}x = \int\limits_0^2 {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} - \sqrt 3 x + \sqrt 3 } \right)} \,{\rm{d}}x\]

 \[\,\,\,\, = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\int\limits_0^2 {{{\left( {x - 2} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot \left. {\frac{1}{3}{{\left( {x - 2} \right)}^3}} \right|_0^2 = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\].

Vì mặt bàn đối xứng nên diện tích mặt kính làm mặt bàn là:

\[S = {S_{\Delta ABC}} - 6{S_1} = 36\sqrt 3 - 4\sqrt 3 = 32\sqrt 3 \] \({\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).

Vậy \(a = 32\).

22.Tự luận
• 1 điểm

Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ để khảo sát tình trạng bệnh xơ gan của người dân, tỉ lệ người dân bị bệnh xơ gan là \(0,8\% \) và \(60\% \) trong số đó bị dương tính với viêm gan B. Tuy nhiên, có \(10\% \) những người không bị xơ gan mặc dù dương tính viêm gan B. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Giả sử người đó dương tính với viêm gan B. Xác suất người đó bị mắc bệnh xơ gan là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,05.

Xét các biến cố:

\(A:\) “Người được chọn mắc bệnh xơ gan”;

\(B:\) “Người được chọn bị viêm gan B”.

Theo giả thiết ta có: \(P\left( A \right) = 0,008;\;\;P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,008 = 0,992\); \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,6;\;\;P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,1\).

Theo công thức Bayes, ta có:

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right)}} = \frac{{0,008 \cdot 0,6}}{{0,008 \cdot 0,6 + 0,992 \cdot 0,1}} \approx 0,05\).

Vậy nếu người được chọn có dương tính với viêm gan B thì xác suất bị mắc bệnh xơ gan của người đó là khoảng 0,05.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả