Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 15)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 15)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT5 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {2^{1 - x}}\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) bằng

2.

0.

1.

\(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Ta có \(y' = - {2^{1 - x}} \cdot \ln 2 < 0\) với \(\forall x \in \mathbb{R}.\)

Suy ra hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) hay hàm số nghịch biến trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {2^{1 - x}}\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) là \(y\left( 1 \right) = {2^{1 - 1}} = 1\). Chọn C.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục \(Ox\) hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt x \), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0,x = 1\) (hình vẽ bên dưới).

 Ta có \(y' =  - {2^{1 (ảnh 1)

\(V = \frac{{2\pi }}{3}.\)

\(V = \frac{\pi }{3}.\)

\(V = \frac{{3\pi }}{2}.\)

\(V = \frac{\pi }{2}.\)

Xem đáp án

Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục \(Ox\) hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt x \), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;x = 1\) là

\(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {\sqrt x } \right)}^2}{\rm{d}}x} = \pi \int\limits_0^1 {x{\rm{d}}x} = \left. {\pi \cdot \frac{{{x^2}}}{2}} \right|_0^1 = \frac{\pi }{2}\). Chọn D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nghiệm của phương trình \(\ln \left( {x - 1} \right) \cdot \ln \left( {x + 2} \right) = 0\) là     

2.

1.

0.

3.

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 1 > 0}\\{x + 2 > 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 1}\\{x > - 2}\end{array} \Rightarrow x > 1} \right.} \right..\)

Ta có phương trình \(\ln \left( {x - 1} \right) \cdot \ln \left( {x + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\ln \left( {x - 1} \right) = 0}\\{\ln \left( {x + 2} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{x = - 1}\end{array}} \right.} \right..\)

Kết hợp điều kiện ta có \(x = 2\) là nghiệm của phương trình.

Vậy phương trình có 1 nghiệm thực. Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y + 4z = 0\). Đường kính mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng     

9.

3.

18.

6.

Xem đáp án

Ta có \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y + 4z = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\).

Suy ra bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(R = \sqrt 9 = 3\).

Vậy đường kính mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng 6. Chọn D.

Đoạn văn

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời câu 5 và câu 6

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {1;5} \right]\) và có đồ thị trên như hình vẽ sau:

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên đoạn \(\left[ {1;5} \right]\), hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất tại điểm     

\(x = 4.\)

\(x = 1.\)

\(x = 2.\)

\(x = 5.\)

Xem đáp án

Từ đồ thị ta có: Trên đoạn \(\left[ {1;5} \right]\), hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất tại điểm \(x = 2.\)

Chọn C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {1;5} \right]\) là     

\({y_{CT}} = 3.\)

\({y_{CT}} = 4.\)

\({y_{CT}} = 2.\)

\({y_{CT}} = 0.\)

Xem đáp án

Từ đồ thị ta có: Trên đoạn \(\left[ {1;5} \right]\), giá trị cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \({y_{CT}} = 0.\)

Chọn D.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \({\rm{P}}\left( A \right) = \frac{2}{7},\,\,{\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) = \frac{1}{4},\,\,{\rm{P}}\left( {B\mid \bar A} \right) = \frac{1}{5}\). Giá trị của \({\rm{P}}\left( {B\bar A} \right)\) là     

\(\frac{4}{5}.\)

\(\frac{2}{{35}}.\)

\(\frac{1}{{14}}.\)

\(\frac{1}{7}.\)

Xem đáp án

Ta có \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = \frac{5}{7}\)\( \Rightarrow P\left( {B\bar A} \right) = P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right) = \frac{5}{7} \cdot \frac{1}{5} = \frac{1}{7}.\) Chọn D.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với \(a,b\) là hai số thực lớn hơn 1, \({\log _{ab}}a\) bằng    

\(\frac{1}{{1 + {{\log }_a}b}}.\)

\(1 - {\log _a}b.\)

\(\frac{1}{{{{\log }_a}b}}.\)

\(1 + {\log _a}b.\)

Xem đáp án

Ta có \({\log _{ab}}a = \frac{1}{{{{\log }_a}ab}} = \frac{1}{{{{\log }_a}a + {{\log }_a}b}} = \frac{1}{{1 + {{\log }_a}b}}\). Chọn A.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành tích môn nhảy cao của các vận động viên tại một giải điền kinh dành cho học sinh trung học phổ thông như sau:

Mức xà (cm)

\(\left[ {170\,;172} \right)\)

\(\left[ {172\,;174} \right)\)

\[\left[ {174\,;176} \right)\]

\(\left[ {176\,;178} \right)\)

Số vận động viên

3

10

6

1

 Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

1,55.

1,53.

1,54.

1,68.

Xem đáp án

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là \(\bar x = \frac{{3 \cdot 171 + 10 \cdot 173 + 6 \cdot 175 + 1 \cdot 177}}{{3 + 10 + 6 + 1}} = 173,5\).

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là \({S^2} = \frac{{3 \cdot {{\left( {171 - 173,5} \right)}^2} + \ldots + 1 \cdot {{\left( {177 - 173,5} \right)}^2}}}{{3 + 10 + 6 + 1}} = 2,35\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là \(S = \sqrt {{S^2}} = \sqrt {2,35} \approx 1,53\). Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là     

\(\widehat {BSA}.\)

\(\widehat {SAB}.\)

\(\widehat {SBA}.\)

\(\widehat {SBC}.\)

Xem đáp án

Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {SBA}.\) Chọn C.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng thể tích của một khối lập phương bằng 8. Tính tổng diện tích các mặt của hình lập phương đó.

16.

24.

36.

27.

Xem đáp án

Gọi \(x\) là độ dài cạnh hình lập phương.

Theo giả thiết, ta có \({x^3} = 8 \Rightarrow x = 2\).

Tính tổng diện tích các mặt của hình lập phương đó là \(6{x^2} = 24\). Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( { - 1\,;2\,;3} \right)\) và \(B\left( {3\,; - 2\,;1} \right)\). Phương trình đường trung tuyến \(OM\) của tam giác \(OAB\) là     

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 4t\;\\y = - 4t\;\\z = 2t\end{array} \right.}\end{array}.\)

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 4t\;\\y = - 4t\;\\z = - 2t\end{array} \right.}\end{array}.\)

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = t\;\\y = 0\\z = 2t\end{array} \right.}\end{array}.\)

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\;\\y = 0\;\\z = - 4t\end{array} \right.}\end{array}.\)

Xem đáp án

Điểm \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên tọa độ của \(M\) là \(\left( {1\,;0\,;2} \right)\), suy ra \(\overrightarrow {OM} = \left( {1\,;0\,;2} \right)\).

Phương trình đường thẳng đi qua \(O\left( {0\,;0\,;0} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {OM} = \left( {1\,;0\,;2} \right)\) làm một vectơ chỉ phương có phương trình là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 0}\\{z = 2t}\end{array}} \right.\). Chọn C.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 5\,;\,6} \right]\), đi qua các điểm \(A\left( { - 2\,;0} \right),\,B\left( { - 1; - 2} \right),\) \(M\left( {0\,; - 1} \right),\)\(C\left( {2\,; - 2} \right)\), \(D\left( {\frac{{10}}{3};0} \right)\) và được cho dưới dạng đường gấp khúc như hình vẽ bên. Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = - 5,x = 6.\)

Điểm \(M\) là trung điểm của (ảnh 1)

a

\(\int\limits_{ - 5}^{ - 2} {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = 9\).

ĐúngSai
b

\(\int\limits_{ - 2}^{\frac{{10}}{3}} {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = {S_{MBC}} - {S_{ABCD}}\).

ĐúngSai
c

\(S = \int\limits_{ - 5}^{ - 2} {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_{ - 2}^{\frac{{10}}{3}} {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_6^{\frac{{10}}{3}} {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).

ĐúngSai
d

Giá trị của \(S = \frac{{13}}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Điểm \(M\) là trung điểm của (ảnh 2)

a) Đúng. \(\int\limits_{ - 5}^{ - 2} {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 3 = 9\).

b) Đúng. Vì \(f\left( x \right) < 0{\rm{ tr\^e n }}\left( { - 2\,;\,\frac{{10}}{3}} \right)\)

\( \Rightarrow \int\limits_{ - 2}^{\frac{{10}}{3}} {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = {S_{MBC}} - {S_{ABCD}}\).

c) Đúng. Ta có

\(S = \int\limits_{ - 5}^6 {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_{ - 5}^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} + \int\limits_2^{\frac{{10}}{3}} {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} + \int\limits_{\frac{{10}}{3}}^6 {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} \)\( = \int\limits_{ - 5}^{ - 2} {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_{ - 2}^{\frac{{10}}{3}} {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_6^{\frac{{10}}{3}} {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).

d) Sai. \(S = \int\limits_{ - 5}^{ - 2} {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_{ - 2}^{\frac{{10}}{3}} {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_6^{\frac{{10}}{3}} {f\left( x \right){\rm{d}}x} \)\( = 9 + {S_{ABCD}} - {S_{MBC}} + \frac{1}{2} \cdot \left( {6 - \frac{{10}}{3}} \right) \cdot 4\)

            \( = 9 + \frac{1}{2} \cdot \left( {3 + \frac{{10}}{3} + 2} \right) \cdot 2 - \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 3 + \frac{1}{2} \cdot \left( {6 - \frac{{10}}{3}} \right) \cdot 4 = \frac{{127}}{6}\).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Xác suất để cơ quan Q thuê 1 trong các công ty A và B tư vấn lần lượt là 0,4; 0,6. Theo kinh nghiệm khả năng Q phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn của công ty A và B lần lượt là 0,05 và 0,03.

a

Xác suất để Q có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn với điều kiện Q thuê công ty A là 0,03.

ĐúngSai
b

Xác suất để Q có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn là 0,038.

ĐúngSai
c

Biết Q có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để Q thuê công ty A tư vấn là 0,47 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
d

Biết Q không phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để Q thuê công ty A tư vấn là 0,395 (làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn).

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi \({H_1}\) là biến cố: “cơ quan \(Q\) thuê công ty \(A\) tư vấn”; \({H_2}\) là biến cố: “cơ quan \(Q\) thuê công ty \(B\) tư vấn”.

a) Sai. Gọi \(A\) là biến cố: “cơ quan \(Q\) có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn”.

Theo đề bài ta có: \(P\left( {{H_1}} \right) = 0,4;P\left( {{H_2}} \right) = 0,6\).

\(P\left( {A\mid {H_1}} \right)\) là xác suất để \(Q\) có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn với điều kiện \(Q\) thuê công ty \(A\), do đó \(P\left( {A\mid {H_1}} \right) = 0,05\).

\(P\left( {A\mid {H_2}} \right)\) là xác suất để \(Q\) có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn với điều kiện \(Q\) thuê công ty \(B\), do đó \(P\left( {A\mid {H_2}} \right) = 0,03\).

b) Đúng. Theo công thức toàn phần ta có:

\(P(A) = P\left( {{H_1}} \right) \cdot P\left( {A\mid {H_1}} \right) + P\left( {{H_2}} \right) \cdot P\left( {A\mid {H_2}} \right) = 0,4 \cdot 0,05 + 0,6 \cdot 0,03 = 0,038\).

c) Sai. Theo công thức Bayes ta có: \(P\left( {{H_1}\mid A} \right) = \frac{{P\left( {{H_1}} \right) \cdot P\left( {A\mid {H_1}} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,4 \cdot 0,05}}{{0,038}} \approx 0,53.\)

d) Đúng. Theo công thức Bayes ta có:

\(P\left( {{H_1}\mid \bar A} \right) = \frac{{P\left( {{H_1}} \right) \cdot P\left( {\bar A\mid {H_1}} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{P\left( {{H_1}} \right) \cdot \left[ {1 - P\left( {A\mid {H_1}} \right)} \right]}}{{1 - P\left( A \right)}}\)\( = \frac{{0,4 \cdot \left( {1 - 0,05} \right)}}{{1 - 0,038}} \approx 0,395\).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là kilômét), một máy bay đang ở vị trí \(A\left( {3,5\,; - 2\,;0,4} \right)\) và sẽ hạ cánh ở vị trí \(B\left( {3,5;\,5,5\,;0} \right)\) trên đường băng \(EG\). Có một lớp mây được mô phỏng bởi một mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua ba điểm \(M\left( {5\,;0\,;0} \right)\), \(N\left( {0\,; - 5\,;0} \right)\), \(P\left( {0\,;0\,;\,0,5} \right)\).                          
a) Sai. Phương trình mặt (ảnh 1)
a

Phương trình mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\] là \(x - y + 10z + 5 = 0\).

ĐúngSai
b

Điểm \(C\) là vị trí mà máy bay xuyên qua đám mây để hạ cánh thì \(C\) cách mặt đất một khoảng là 243 mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét).

ĐúngSai
c

Điểm \(D\) trên đoạn thẳng \(AB\) là vị trí mà máy bay ở độ cao 120 m thì tung độ của điểm \(D\) là 3,25 km.

ĐúngSai
d

Theo quy định an toàn bay, người phi công phải nhìn thấy điểm đầu \(E\left( {3,5\,;6,5\,;0} \right)\) của đường băng ở độ cao tối thiểu là 120 m. Sau khi ra khỏi đám mây, người phi công đạt được quy định an toàn bay. Biết rằng tầm nhìn của người phi công sau khi ra khỏi đám mây là 900 m.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Phương trình mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) là \(\frac{x}{5} + \frac{y}{{ - 5}} + \frac{z}{{0,5}} = 1 \Leftrightarrow x - y + 10z - 5 = 0\).

b) Đúng. Phương trình đường thẳng \(AB\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3,5}\\{y = - 2 + 7,5t}\\{z = 0,4 - 0,4t}\end{array}} \right.\).

Thay \(x,y,z\) theo \(t\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) ta được:

\(3,5 - \left( { - 2 + 7,5t} \right) + 10 \cdot \left( {0,4 - 0,4t} \right) - 5 = 0 \Rightarrow t = \frac{9}{{23}}\).

\( \Rightarrow C = AB \cap \left( {MNP} \right) = \left( {3,5\,;\frac{{43}}{{46}}\,;\frac{{28}}{{115}}} \right)\).

\( \Rightarrow C\) cách mặt đất một khoảng là \(\frac{{28}}{{115}}\;\,{\rm{km}} \approx 243\;\,{\rm{m}}.\)

c) Đúng. Ta có \(D \in AB \Rightarrow D\left( {3,5; - 2 + 7,5t;0,4 - 0,4t} \right)\;\,\left( {t < 1} \right)\).

\(D\) ở độ cao \(120\;\,{\rm{m}} \Rightarrow 0,4 - 0,4t = 0,12 \Rightarrow t = 0,7\).

Vậy tung độ của điểm \(D\) là \( - 2 + 7,5 \cdot 0,7 = 3,25\;\,\,{\rm{km}}.\)

d) Sai. Theo câu c) ta có \(D\left( {3,5\,;3,25\,;0,12} \right)\).

\( \Rightarrow \overrightarrow {DE} = \left( {0\,;3,25\,; - 0,12} \right)\)\( \Rightarrow DE \approx 3252\;\,{\rm{m}} > 900\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Vậy sau khi ra khỏi đám mây, người phi công không đạt được quy định an toàn bay.

16.Đúng sai
• 1 điểm

Trang trại Grayson dự định xây dựng ba chuồng trại hình chữ nhật song song bên trong một khu vực hình chữ nhật lớn để nuôi gà, sử dụng 180 mét hàng rào. Một cạnh của khu vực này là một bức tường đá sẵn có. Người chủ trang trại có 2 kế hoạch để xây dựng và chọn ra phương án có diện tích lớn nhất: phương án 1 là ba chuồng trại hình chữ nhật có các cạnh dài song song với bức tường đá, phương án 2 là ba chuồng hình chữ nhật có các cạnh ngắn hơn vuông góc với bức tường đá (như hình vẽ).

Trang trại Grayson dự định xây dựng ba chuồng trại hình chữ nhật song song bên trong một khu vực hình chữ nhật lớn để nuôi gà, sử dụng 180 mét hàng rào.  (ảnh 1)

a

Chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật (đơn vị: cm) ở phương án 1 lần lượt là \(x\) và \(60 - 2x\) với \(0 < x < 20.\)

ĐúngSai
b

Chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật (đơn vị: cm) ở phương án 2 lần lượt là \(y\) và \(60 - \frac{{4y}}{3}\) với \(0 < y < 30.\)

ĐúngSai
c

Diện tích đất nuôi gà của phương án 1 và phương án 2 lần lượt là \({S_1} = 180x - 6{x^2}\) và \({S_2} = 180y - 3{y^2}\) (đơn vị: \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)).

ĐúngSai
d

Chủ trang trại đã tìm được phương án để có diện tích nuôi gà lớn nhất, diện tích đó bằng \(2025\;{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(6x + 3y = 180 \Rightarrow y = 60 - 2x\).

b) Đúng. Ta có \(4y + 3x = 180 \Rightarrow x = 60 - \frac{4}{3}y.\)

c) Sai. Diện tích nuôi gà theo phương án 1 là \({S_1} = 3x\left( {60 - 2x} \right) = 180x - 6{x^2}\).

Diện tích nuôi gà theo phương án 2 là \({S_2} = 3y \cdot \left( {60 - \frac{4}{3}y} \right) = 180y - 4{y^2}\).

d) Đúng. Ta có \({S_1} = 180x - 6{x^2} \le 1350,{S_2} = 180y - 4{y^2} \le 2025\).

Vậy diện tích nuôi gà lớn nhất là \(2025\;\,\,{{\rm{m}}^2}.\)

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Giả sử trong điều kiện thời tiết thuận lợi, hai tàu thuỷ M và N chuyển động thẳng đều trên biển, đường đi của chúng tạo với nhau góc \(60^\circ .\) Một tàu chạy với tốc độ \(20\;{\rm{km}}/{\rm{h}}\) theo hướng OM và đang ở vị trí cách điểm O một khoảng 28 km. Con tàu còn lại chuyển động với tốc độ \(40\;\,{\rm{km/h}}\) theo hướng NO và đang ở vị trí cách O một khoảng 84 km. Khoảng cách ngắn nhất của hai con tàu là bao nhiêu kilômét (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Đáp án: 45,8. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 45,8.

Đáp án: 45,8. (ảnh 2)

Gọi \(MP\), \(NQ\) lần lượt là quãng đường của tàu thủy đi từ \(M\), tàu thủy đi từ \(N\) đi được trong khoảng thời gian \(t\) giờ.

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MP = 20t}\\{NQ = 40t}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{OP = MP + OM = 28 + 20t}\\{OQ = ON - NQ = 84 - 40t}\end{array}} \right.} \right.\)

Ta có \(P{Q^2} = O{P^2} + O{Q^2} - 2 \cdot OP \cdot OQ \cdot \cos 60^\circ \)

\( = {\left( {28 + 20t} \right)^2} + {\left( {84 - 40t} \right)^2} - 2 \cdot \left( {28 + 20t} \right) \cdot \left( {84 - 40t} \right) \cdot \frac{1}{2}\)

\( = 2800{t^2} - 6160t + 5488 \ge 2100 \Rightarrow PQ \ge 45,8\).

Vậy khoảng cách ngắn nhất của hai con tàu là \(45,8\;\,{\rm{km}}.\)

18.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a,\widehat {ABC} = 60^\circ .\) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Biết rằng \(SO \bot \left( {ABCD} \right),\,\,SO = \frac{{3a}}{4}\). Khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) bằng \(\frac{{ma}}{n}\) với \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản, \(m > 0,n > 0\). Giá trị của \(m + n\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 11.

Đáp án: 45,8. (ảnh 1)

Kẻ \(OH \bot CD\), mà \(SO \bot CD \Rightarrow CD \bot \left( {SOH} \right)\).

Kẻ \[OK \bot SH\] (1).

Vì \(CD \bot \left( {SOH} \right) \Rightarrow CD \bot OK\) (2).

Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow OK \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OK\].

Ta có \(BD = \sqrt {B{C^2} + C{D^2} - 2BC \cdot CD \cdot \cos 120^\circ } = a\sqrt 3 \)

\( \Rightarrow OD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)\( \Rightarrow OH = OD \cdot \sin \widehat {ODH} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot \sin 30^\circ = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{3a}}{4}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{4}} \right)}^2}}} = \frac{{64}}{{9{a^2}}}\)\( \Rightarrow OK = \frac{{3a}}{8} \Rightarrow m = 3,n = 8 \Rightarrow m + n = 11.\)

19.Tự luận
• 1 điểm

Tình trạng nắng nóng, hạn hán, thiếu nước đã làm cho các hồ thủy điện ảnh hưởng nghiêm trọng, nguồn điện sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ của người dân. Nhằm muốn người dân tiết kiệm điện, một công ty điện lực đề xuất bán điện sinh hoạt cho người dân theo hình thức lũy tiến (bậc thang) như sau: Mỗi bậc gồm 10 số điện (với 1 số điện bằng 1 kWh); bậc 1 từ số điện thứ 1 đến số điện thứ 10 ; bậc 2 từ số điện thứ 11 đến số điện thứ 20 ; bậc 3 từ số điện thứ 21 đến số điện thứ 30 ;... Giá của mỗi số điện ở bậc 1 là 1500 đồng/ 1 số điện, giá của mỗi số điện ở bậc thứ \(n\,\,\left( {n \in \mathbb{N},n \ge 2} \right)\) tăng 2,5 % so với giá của mỗi số điện ở bậc thứ \(n - 1.\) Biết rằng trong tháng 1, gia đình ông Hưng sử dụng hết 330 số điện, hỏi gia đình ông Hưng phải trả bao nhiêu tiền điện (đơn vị: nghìn đồng) trong tháng này (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 755.

Theo đề bài, số tiền điện mỗi bậc theo thứ tự lập thành một cấp số nhân có \({u_1} = 1500 \cdot 10 = 15000\) và \(q = 1 + 2,5\% \).

Ta có tổng số tiền điện bậc \(n\) là \({u_n} = 15\,000{\left( {1 + 2,5\% } \right)^{n - 1}}.\)

Khi đó, số tiền điện ông Hưng sử dụng trong tháng là:

\({S_{33}} = 15\,000 + 15\,000\left( {1 + 2,5\% } \right) + \ldots + 15\,000{\left( {1 + 2,5\% } \right)^{32}}\)

\( = 15\,000\frac{{{{\left( {1 + 2,5\% } \right)}^{33}} - 1}}{{2,5\% }} \approx 755\,311 \approx 755\) (nghìn đồng).

20.Tự luận
• 1 điểm

Người ta thiết kế một mẫu gạch lát nền nhà có dạng hình vuông cạnh 6 dm. Bốn góc viên gạch màu trắng, phần ở giữa màu đen (xem hình vẽ). Đường viền của phần màu đen bao gồm bốn đoạn thẳng nằm trên các cạnh hình vuông và bốn đường cong có tính chất: Tích khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc đường cong đó đến hai trục đối xứng của viên gạch (hai đường thẳng đi qua tâm viên gạch và lần lượt song song với hai cạnh vuông góc) bằng \(3{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\). Hãy cho biết phần màu đen có diện tích bằng bao nhiêu decimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Người ta thiết kế một mẫu gạch lát nền nhà có dạng hình vuông cạnh 6 dm. Bốn góc viên gạch màu trắng, phần ở giữa màu đen (xem hình vẽ). Đường viền của phần màu đen bao gồm bốn đoạn thẳng nằm trên các cạnh hình vuông và bốn đường cong có tính chất: (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 25,2.

Người ta thiết kế một mẫu gạch lát nền nhà có dạng hình vuông cạnh 6 dm. Bốn góc viên gạch màu trắng, phần ở giữa màu đen (xem hình vẽ). Đường viền của phần màu đen bao gồm bốn đoạn thẳng nằm trên các cạnh hình vuông và bốn đường cong có tính chất: (ảnh 2)

Vì tích khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc đường cong đó đến hai trục đối xứng của viên gạch bằng \(3\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}.\)

Giả sử điểm bất kì thuộc đường cong có tọa độ \(\left( {x\,;y} \right)\). Do đó \(\left| {xy} \right| = 3\).

\( \Rightarrow \) Theo hình vẽ ta có: đường cong \(\left( {{C_1}} \right),\left( {{C_3}} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 3}}{x}\,\,(1)\); đường cong \(\left( {{C_2}} \right),\left( {{C_4}} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{3}{x}\).

Gọi \({S_1}\) diện tích giới hạn bởi đường cong \(\left( {{C_1}} \right)\), các đường thẳng \(x = - 3,x = - 1,y = 0\)

\( \Rightarrow {S_1} = \int\limits_{ - 3}^{ - 1} {\left| {\frac{3}{x}} \right|} \,{\rm{d}}x = 3\ln 3\).

Có \({S_{EMOF}} = 1 \cdot 3 = 3\).

Diện tích phần tô đậm là \(S = 4 \cdot \left( {{S_1} + {S_{EMOF}}} \right) = 4 \cdot \left( {3\ln 3 + 3} \right) \approx 25,2\,\,({\rm{d}}{{\rm{m}}^2})\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác ABC có \[A\left( {3\,;4\,;4} \right),\,\,B\left( {1\,;2\,;3} \right)\], \(C\left( {5\,;0\,; - 1} \right)\). Điểm \(M\) thay đổi trong không gian thoả mãn \(\widehat {ABM} = \widehat {AMC} = 90^\circ \). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(B\)  và vuông góc với \(AC\) cắt \(AM\) tại \(N\). Khoảng cách từ \(N\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 1,3.

Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác A (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {BA} = \left( {2\,;2\,;1} \right),\overrightarrow {BC} = \left( {4\,; - 2\,; - 4} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BC} = 0\).

Do đó \(\Delta ABC\) vuông tại \(B \Rightarrow BA = 3;BC = 6.\)

Từ giả thiết suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot BC}\\{AB \bot BM}\end{array} \Rightarrow AB \bot \left( {MBC} \right)} \right..\)

Gọi \(K\) là hình chiếu của \(B\) lên AC.

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) có đường cao BK:

\(\frac{1}{{B{K^2}}} = \frac{1}{{B{A^2}}} + \frac{1}{{B{C^2}}} = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} = \frac{5}{{36}}\)\( \Rightarrow BK = \frac{{6\sqrt 5 }}{5}\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BN \bot AM}\\{BN \bot AC}\end{array} \Rightarrow BN \bot \left( {AMC} \right) \Rightarrow BN \bot NK} \right.\).

\( \Rightarrow N\) chạy trên đường tròn đường kính \(BK = \frac{{6\sqrt 5 }}{5}.\)

Trong \(\left( {ABC} \right)\) dựng \[NH \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow NH = d\left( {N,\left( {ABC} \right)} \right) \le \frac{1}{2}BK = \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\].

Vậy giá trị lớn nhất cần tìm là \(\frac{{3\sqrt 5 }}{5} \approx 1,3\).

22.Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), một con bọ đang đậu ở đỉnh \(A\) của tứ diện. Mỗi lần nghe một tiếng trống thì nó nhảy sang một đỉnh bất kì của tứ diện \(ABCD\) mà kề với đỉnh nó đang đậu. Hỏi sau 4 tiếng trống nó có bao nhiêu cách trở về đỉnh \(A\)?

Xem đáp án

Đáp án: 21.

Cho tứ diện \(ABCD\), một con bọ đ (ảnh 1)

TH1: \(A{x_1}{x_2}{x_3}A\), với \({x_1},{x_2},{x_3}\) là các đỉnh khác nhau khác A.

\( \Rightarrow \) Có \(3! = 6\) cách chọn.

TH2: \(A{x_1}{x_2}{x_1}A\), với \({x_1},{x_2}\) là các đỉnh khác nhau khác A.

\( \Rightarrow \) Có 3 cách chọn \({x_1},2\) cách chọn \({x_2}.\)

\( \Rightarrow \) Có 6 cách thỏa mãn.

TH3: \(A{x_1}A{x_1}A\), với \({x_1}\) là đỉnh bất kỳ khác A.

\( \Rightarrow \) Có 3 cách thỏa mãn.

TH4: \(A{x_1}A{x_2}A\), với \({x_1},{x_2}\) là các đỉnh khác nhau khác A.

\( \Rightarrow \) Có 3 cách chọn \({x_1},2\) cách chọn \({x_2}.\)

\( \Rightarrow \) Có 6 cách thỏa mãn.

Vậy có tất cả 21 cách thỏa mãn.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả