
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 6)
22 câu hỏi
\(a \ge b.\)
\(a \le b.\)
\(a < b.\)
\(a > b.\)
Ta có \({\log _a}2 \le {\log _b}2 \Rightarrow a \ge b.\) Chọn A.
1.
2.
10.
\(\frac{{10}}{3}.\)
Ta có \({9^x} - 10 \cdot {3^x} + 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{3^x} = 1}\\{{3^x} = 9}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Rightarrow S = \left\{ {0\,;2} \right\}\).
Vậy tổng các phần tử của \(S\) bằng 2. Chọn B.
\(\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_b^a {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).
\(\int\limits_a^b {cf\left( x \right){\rm{d}}x} = - c\int\limits_b^a {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).
\(\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).
\(\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).
Dựa vào tính chất \(\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) và \(\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = - \int\limits_b^a {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).
Suy ra đáp án A sai. Chọn A.
\(x = 1.\)
\(x = - 2.\)
\(x = 3.\)
\(x = 4.\)
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 2\) và đạt cực đại tại \(x = 3.\) Chọn C.
0,5.
0,2.
0,4.
0,3.
Cỡ mẫu \(n = 5 + 12 + 25 + 44 + 14 = 100.\)\(\)
Gọi \({x_1};\,\,{x_2};\, \ldots ;\,\,{x_{100}}\) là mẫu số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có: \[{x_1}, \ldots ,{x_5} \in \left[ {8,4;8,6} \right);\,\,{x_6}, \ldots ,{x_{17}} \in \left[ {8,6\,;\,8,8} \right);\,\,{x_{18}}, \ldots ,{x_{42}} \in \left[ {8,8\,;\,9,0} \right);\]
\[{x_{43}}, \ldots ,{x_{86}} \in \left[ {9,0\,;\,9,2} \right);\,\,{x_{87}}, \ldots ,{x_{100}} \in \left[ {9,2\,;\,9,4} \right)\].
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{25}} + {x_{26}}} \right) \in \left[ {8,8\,;\,9,0} \right)\).
Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({Q_1} = 8,8 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 17}}{{25}}\left( {9,0 - 8,8} \right) = 8,864\).
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{75}} + {x_{76}}} \right) \in \left[ {9,0\,;9,2} \right)\).
Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({Q_3} = 9,0 + \frac{{\frac{{3.100}}{4} - 42}}{{44}}\left( {9,2 - 9,0} \right) = 9,15\).
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q} = 9,15 - 8,864 = 0,286 \approx 0,3\). Chọn D.
\(q = 9.\)
\(q = 2.\)
\(q = 3.\)
\(q = 6.\)
Cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với số hạng tổng quát \({u_n} = {3^{2n}} = {9^n} = 9 \cdot {9^{n - 1}}\,\,\left( {n \ge 2} \right)\) nên công bội của cấp số nhân này là 9. Chọn A.
1.
0.
2.
\( - 1\).
Vì \(F\left( x \right),\,\,G\left( x \right)\) là các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) nên \(F\left( x \right) = G\left( x \right) + C\).
Ta có \[F\left( 0 \right) = G\left( 0 \right) + C \Rightarrow 1 = 2 + C \Rightarrow C = - 1\]\( \Rightarrow G\left( x \right) = F\left( x \right) + 1 = {2^x}\cos x + 1 \Rightarrow G\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 1\).
Suy ra \[F\left( 0 \right) - G\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 1 - 1 = 0\]. Chọn B.
\({e^{4x + 3}} + C.\)
\(4{e^{4x + 3}} + C.\)
\(\left( {4x + 3} \right){e^{4x + 2}}.\)
\(\frac{1}{4}{e^{4x + 3}} + C.\)
Ta có \(\int {{e^{4x + 3}}} {\rm{d}}x = \frac{1}{4}{e^{4x + 3}} + C\). Chọn D.
\(y = {x^3} + {x^2} + 2x + 2.\)
\(y = - {x^3} - 4{x^2} - x + 2.\)
\(y = {x^3} + 3{x^2} - 4x + 2.\)
\(y = {x^3} + 3{x^2} + 4x + 2.\)
Dựa vào đáp án, ta suy ra hàm số là đường: \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\).
Dựa vào đồ thị ta thấy:
+) Hệ số \(a > 0\) suy ra loại B.
+) Đồ thị đi qua điểm \(( - 2; - 2)\) suy ra loại A.
+) Đồ thị đi qua điểm \(( - 1;0)\) suy ra loại C. Chọn D.
\(\vec n = \left( { - 2; - 3;1} \right).\)
\(\vec n = \left( { - 2; - 3;0} \right).\)
\(\vec n = \left( {2;3;1} \right).\)
\(\vec n = \left( {2;3;2} \right).\)
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {n'} = \left( {2;3;0} \right)\) nên cũng nhận \(\vec n = \left( { - 2\,; - 3\,;0} \right)\)làm vectơ pháp tuyến. Chọn B.
3.
8.
15.
6.
Ta có \[\int\limits_1^8 {5f\left( x \right){\rm{d}}x} = 5\int\limits_1^8 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 5 \cdot 3 = 15\]. Chọn C.
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 8.\)
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16.\)
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 10.\)
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9.\)
Gọi \(M\) là hình chiếu của điểm \(I\) trên trục \(Oy\). Khi đó \(M\left( {0; - 2;0} \right)\).
Vì mặt cầu tâm \(I\), tiếp xúc với trục \(Oy\) nên \(R = IM = \sqrt {{{\left( {0 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 + 2} \right)}^2} + {{\left( {0 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {10} \).
Do đó mặt cầu tâm \(I\) có dạng: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 10\). Chọn C.
\(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } p\left( t \right) = 1\).
Tốc độ lan truyền tin đồn là \(p'\left( t \right) = \frac{{10{e^{ - 0,5t}}}}{{{{\left( {1 + 10{e^{ - 0,5t}}} \right)}^2}}}\).
Tốc độ lan truyền tin đồn lớn nhất sau 9,2 giờ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Tại thời điểm tin đồn lan truyền với tốc độ lớn nhất thì có 50% dân số biết tin đồn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
a) Đúng. Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } p\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{1}{{1 + a \cdot {e^{ - kt}}}} = \frac{1}{{1 + 0}} = 1\).
b) Sai. Tốc độ lan truyền tin đồn là:
\(p'\left( t \right) = {\left( {\frac{1}{{1 + a \cdot {e^{ - kt}}}}} \right)^\prime } = \frac{{k \cdot a \cdot {e^{ - kt}}}}{{{{\left( {1 + a \cdot {e^{ - kt}}} \right)}^2}}} = \frac{{10 \cdot 0,5 \cdot {e^{ - 0,5t}}}}{{{{\left( {1 + 10 \cdot {e^{ - 0,5t}}} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{5 \cdot {e^{ - 0,5t}}}}{{{{\left( {1 + 10 \cdot {e^{ - 0,5t}}} \right)}^2}}}\).
c) Sai. Đặt \(a = 10 \cdot {e^{ - 0,5t}}\), khi đó
\(p'\left( t \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{a}{{{{\left( {1 + a} \right)}^2}}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{a}{{{a^2} + 2a + 1}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{{a + 2 + \frac{1}{a}}}\)
.
Dấu bằng xảy ra khi: \(a = 1 \Leftrightarrow 10 \cdot {e^{ - 0,5t}} = 1 \Leftrightarrow {e^{ - 0,5t}} = \frac{1}{{10}}\)
\( \Leftrightarrow - 0,5t = \ln \frac{1}{{10}} = - \ln 10 \Leftrightarrow t = 2\ln 10 \approx 4,6\) giờ.
d) Đúng. Tại thời điểm tin đồn lan truyền với tốc độ lớn nhất thì tỉ lệ dân số biết tin đồn là
\(p\left( {2\ln 10} \right) = \frac{1}{2} = 50\% \).
\(\overrightarrow {SA} = \left( {0; - 6; - 20} \right)\).
\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec F\left( {0\,;0\,;2} \right)\).
\({\vec F_1} = \frac{1}{{20}}\overrightarrow {SA} \).
Biết tọa độ của lực \({\vec F_1} = \left( {a\,;b\,;c} \right)\), khi đó \(T = 2a + 5b + 6c = - 5.\)
a) Đúng. Ta có: \(S\left( {0\,;0\,;20} \right),A\left( {0\,; - 6\,;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {SA} = \left( {0\,; - 6\,; - 20} \right)\).
b) Sai. Gọi \(\overrightarrow F \) là trọng lực tác dụng lên điện thoại \( \Rightarrow \vec F = \left( {0\,;0\,; - 2} \right)\).
Điện thoại có trọng lượng là 2N và ba lực tác dụng lên giá đỡ được phân bố như hình vẽ là ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) nên \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec F\left( {0\,;0\,; - 2} \right)\).
c) Sai. Ta có:
\(\overrightarrow {{F_1}} = a \cdot \overrightarrow {SA} = \left( {0\,; - 6a\,; - 20a} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 2\sqrt {109} a\)
\(\overrightarrow {{F_2}} = b \cdot \overrightarrow {SB} = \left( {3\sqrt 3 b\,;3b\,; - 20b} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 2\sqrt {109} b\)
\(\overrightarrow {{F_3}} = c \cdot \overrightarrow {SC} = \left( { - 3\sqrt 3 c\,;3c\,; - 20c} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = 2\sqrt {109} c\)
Ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) có độ lớn bằng nhau nên \(a = b = c.\)
\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec F\left( {0\,;0\,; - 2} \right) \Leftrightarrow - 20a - 20a - 20a = - 2\)\( \Leftrightarrow a = \frac{1}{{30}} \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} = \frac{1}{{30}} \cdot \overrightarrow {SA} \).
d) Đúng. Ta có: \(\overrightarrow {{F_1}} = \frac{1}{{30}} \cdot \overrightarrow {SA} = \left( {0; - \frac{1}{5}; - \frac{2}{3}} \right)\)\( \Rightarrow a = 0,b = - \frac{1}{5},c = - \frac{2}{3} \Rightarrow 2a + 5b + 6c = - 5\).
\(P\left( B \right) = 0,8\).
\(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập.
\(P\left( {\bar AB} \right) = 0,48\).
\(P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,95\).
a) Đúng. Ta có \[P\left( B \right) = 1 - P\left( {\bar B} \right) = 1 - 0,2 = 0,8\].
b) Sai. Ta có \(P\left( {AB} \right) = 0,42 \ne P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,48\) nên hai biến cố \(A\) và \(B\) không độc lập.
c) Sai. Ta có \(P\left( B \right) = P\left( {\bar AB} \right) + P\left( {AB} \right)\)\( \Rightarrow P\left( {\bar AB} \right) = P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,8 - 0,42 = 0,38\).
d) Đúng. Theo công thức xác suất có điều kiện, ta có
\(P\left( {B\mid \bar A} \right) = \frac{{P\left( {\bar AB} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}}\)\( = \frac{{P\left( {\bar AB} \right)}}{{1 - P\left( A \right)}} = \frac{{0,38}}{{0,4}} = 0,95\).
Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 2\) giây là \(10\;{\rm{m/s}}.\)
Giá trị của \(a\) là 5.
Giá trị của \(b\) là 10.
Tổng quãng đường vật đi được sau 3 giây là \(27,93\;{\rm{m}}.\)
a) Đúng. Dựa vào hình vẽ, ta thấy vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 2\) giây là \(10\;{\rm{m/s}}.\)
b) Đúng. Quan sát hình vẽ, ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{v\left( 1 \right) = 0}\\{v\left( 2 \right) = 10}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a\cos \pi + b = 0}\\{a\cos 2\pi + b = 10}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - a + b = 0}\\{a + b = 10}\end{array} \Leftrightarrow a = b = 5} \right.\).
Suy ra \(v\left( t \right) = 5\cos \left( {\pi t} \right) + 5\).
c) Sai. Giá trị của \(b\) là 5.
d) Sai. Ta có quãng đường vật đi được sau 3 giây là \(s\left( t \right) = \int\limits_0^3 {v\left( t \right)\,} {\rm{d}}t\)\( = \int\limits_0^3 {\left[ {5\cos \left( {\pi t} \right) + 5} \right]} \,{\rm{d}}t = 15\).
Đáp án: 27.
Số tam giác có cạnh 4 đơn vị là 1.
Số tam giác có cạnh 3 đơn vị là 3.
Số tam giác có cạnh 2 đơn vị là 7.
Số tam giác có cạnh 1 đơn vị là 16.
Tổng có tất cả \(1 + 3 + 7 + 16 = 27\) tam giác.
Đáp án: 12,3.

Chọn trục \(Ox\) chứa điểm \(B\), trục \(Oy\) chứa điểm \(D\), và gốc tọa độ \(O\) trùng điểm \(A\) như hình vẽ.
Gọi \(E,F\) lần lượt là trung điểm của \(AD,AB\).
Khi đó \(E\left( {0\,;1} \right),F\left( {1\,;0} \right)\).
Phương trình đường tròn có tâm \(E\left( {0\,;1} \right)\) và đường kính \(AD = 2\) là: \({x^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\).
Suy ra phương trình cung trên của đường tròn tâm \(E\) là: \(y = 1 + \sqrt {1 - {x^2}} \).
Phương trình đường tròn có tâm \(F\left( {1\,;0} \right)\) và đường kính \(AB = 2\) là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 1\).
Suy ra phương trình cung trên của đường tròn tâm \(F\) là: \(y = \sqrt {1 - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} \).
Vậy, thể tích vật trang trí là: \(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {1 + \sqrt {1 - {x^2}} } \right)}^2}{\rm{d}}x} + \pi \int\limits_1^2 {\left[ {1 - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} \right]} \,{\rm{d}}x\)\( \approx 12,3\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\).
Đáp án: 0,18.
Gọi \(A\) là biến cố: “Người tiêm vắc xin có bệnh nền”.
Và \(B\) là biến cố: “Xảy ra phản ứng phụ sau tiêm”.
Ta có \(P\left( A \right) = 0,12 \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 0,88\); \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,28\,;\,\,P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,17\).
Xác suất người này có phản ứng phụ là
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right)\)\( = 0,12 \cdot 0,28 + 0,88 \cdot 0,17 = 0,1832.\)
Áp dụng công thức Bayes, ta có xác suất người này có bệnh nền khi biết người này có phản ứng phụ là \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,12 \cdot 0,28}}{{0,1832}} \approx 0,18\).
Đáp án: 14,5.
Ta có \(\alpha = \widehat {DAC}\) và \({\alpha _{\max }} \Rightarrow {\left( {\tan \alpha } \right)_{\max }}\).
\(OM = \frac{{70}}{2} = 35{\rm{m}} \Rightarrow MB + BD + DO = 35\)\( \Rightarrow BD = 35 - MB - DO \Rightarrow BD = 35 - 20 - 4 = 11\;\,\,{\rm{(m)}}\).
\(\tan \alpha = \tan \widehat {DAC} = \tan \left( {\widehat {BAC} - \widehat {BAD}} \right)\)\( = \frac{{\tan \widehat {BAC} - \tan \widehat {BAD}}}{{1 + \tan \widehat {BAC} \cdot \tan \widehat {BAD}}} = \frac{{\frac{{BC}}{{BA}} - \frac{{BD}}{{BA}}}}{{1 + \frac{{BC}}{{BA}} \cdot \frac{{BD}}{{BA}}}} = \frac{{\frac{{19}}{h} - \frac{{11}}{h}}}{{1 + \frac{{19}}{h} \cdot \frac{{11}}{h}}}\)
\( = \frac{{\frac{8}{h}}}{{1 + \frac{{209}}{{{h^2}}}}} = \frac{{8h}}{{209 + {h^2}}} = \frac{8}{{\frac{{209}}{h} + h}} \le \frac{8}{{2\sqrt {\frac{{209}}{h}} \cdot h}} = \frac{{4\sqrt {209} }}{{209}}.\)
Dấu bằng xảy ra khi \(h = \frac{{209}}{h} \Leftrightarrow h = \sqrt {209} \approx 14,5\).
Đáp án: 0,96.
Ta có \(\theta \in \left( {0;\pi } \right)\).
\(S'\left( \theta \right) = \frac{3}{2}{s^2} \cdot \frac{1}{{{{\sin }^2}\theta }} - 3{s^2}\frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{{\cos \theta }}{{{{\sin }^2}\theta }}\)\( = \frac{3}{2}{s^2} \cdot \frac{1}{{{{\sin }^2}\theta }}\left( {1 - \sqrt 3 \cos \theta } \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \cos \theta = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \theta \approx 0,96\).
Bảng biến thiên \(S\left( \theta \right)\) như sau:

Vậy \({S_{\min }} = 6s\left( {h + \frac{{\sqrt 2 }}{4}s} \right)\) khi \(\theta = 0,96.\)
Đáp án: 5.
Gọi \(B\left( {2t\,;2t\,;2t} \right) \in d:\frac{x}{1} = \frac{y}{1} = \frac{z}{1}\), \(C\left( {{x_C};{y_C};{z_C}} \right) \in \left( P \right):2x + y - z - 2 = 0\).
Ta có: \(\overrightarrow {BM} = \left( {2 - 2t\,; - 2t;\,4 - 2t} \right),\overrightarrow {MC} = \left( {{x_C} - 2;{y_C};{z_C} - 4} \right)\).
Tam giác \(ABC\) có đường phân giác trong AM với \(M \in BC\)\( \Rightarrow \frac{{MC}}{{MB}} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \overrightarrow {MC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BM} \)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} - 2 = \frac{1}{2}\left( {2 - 2t} \right) = 1 - t}\\{{y_C} = \frac{1}{2}\left( { - 2t} \right) = - t}\\{{z_C} - 4 = \frac{1}{2}\left( {4 - 2t} \right) = 2 - t}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = 3 - t}\\{{y_C} = - t}\\{{z_C} = 6 - t}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Rightarrow C\left( {3 - t; - t;6 - t} \right)\).
Ta có \(C\left( {3 - t; - t;6 - t} \right) \in \left( P \right):2x + y - z - 2 = 0\)
\( \Rightarrow 2\left( {3 - t} \right) - t - \left( {6 - t} \right) - 2 = 0 \Leftrightarrow - 2t - 2 = 0 \Leftrightarrow t = - 1\).
Khi đó \(B\left( { - 2; - 2; - 2} \right),C\left( {4\,;1\,;7} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BC} = \left( {6\,;3\,;\,9} \right)\)\( \Rightarrow {\vec u_{BC}} = \left( {2\,;1\,;3} \right) \Rightarrow a = 2,b = 3 \Rightarrow a + b = 5\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.







![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











