Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 6)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 6)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT4 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Với a, b là các số thực tuỳ ý lớn hơn 1 thoả mãn \({\log _a}2 \le {\log _b}2.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?        

\(a \ge b.\)

\(a \le b.\)

\(a < b.\)

\(a > b.\)

Xem đáp án

Ta có \({\log _a}2 \le {\log _b}2 \Rightarrow a \ge b.\) Chọn A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(S\) là tập nghiệm của phương trình \({9^x} - 10 \cdot {3^x} + 9 = 0.\) Tổng các phần tử của \(S\) bằng         

1.

2.

10.

\(\frac{{10}}{3}.\)

Xem đáp án

Ta có \({9^x} - 10 \cdot {3^x} + 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{3^x} = 1}\\{{3^x} = 9}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Rightarrow S = \left\{ {0\,;2} \right\}\).

Vậy tổng các phần tử của \(S\) bằng 2. Chọn B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử \(f\left( x \right)\) là hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và các số thực \(a,b,c\) thoả mãn \(a < b < c\). Mệnh đề nào sau đây sai?         

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_b^a {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_a^b {cf\left( x \right){\rm{d}}x} = - c\int\limits_b^a {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).

Xem đáp án

Dựa vào tính chất \(\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) và \(\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = - \int\limits_b^a {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).

Suy ra đáp án A sai. Chọn A.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như bên dưới.

Suy ra đáp án A sai. Chọn A. (ảnh 1)

Hàm số đã cho đạt cực đại tại

\(x = 1.\)

\(x = - 2.\)

\(x = 3.\)

\(x = 4.\)

Xem đáp án

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 2\) và đạt cực đại tại \(x = 3.\) Chọn C.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả đo chiều cao của 100 cây dừa trồng sau 10 năm tại một vườn trái cây ở Bến Tre cho ở bảng sau:

Chiều cao \(({\rm{m}})\)

\(\left[ {8,4;8,6} \right)\)

\(\left[ {8,6;8,8} \right)\)

\(\left[ {8,8;9,0} \right)\)

\(\left[ {9,0;9,2} \right)\)

\(\left[ {9,2;9,4} \right)\)

Số cây

5

12

25

44

14

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần bằng giá trị nào dưới đây nhất?

0,5.

0,2.

0,4.

0,3.

Xem đáp án

Cỡ mẫu \(n = 5 + 12 + 25 + 44 + 14 = 100.\)\(\)

Gọi \({x_1};\,\,{x_2};\, \ldots ;\,\,{x_{100}}\) là mẫu số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Ta có: \[{x_1}, \ldots ,{x_5} \in \left[ {8,4;8,6} \right);\,\,{x_6}, \ldots ,{x_{17}} \in \left[ {8,6\,;\,8,8} \right);\,\,{x_{18}}, \ldots ,{x_{42}} \in \left[ {8,8\,;\,9,0} \right);\]

\[{x_{43}}, \ldots ,{x_{86}} \in \left[ {9,0\,;\,9,2} \right);\,\,{x_{87}}, \ldots ,{x_{100}} \in \left[ {9,2\,;\,9,4} \right)\].

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{25}} + {x_{26}}} \right) \in \left[ {8,8\,;\,9,0} \right)\).

Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_1} = 8,8 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 17}}{{25}}\left( {9,0 - 8,8} \right) = 8,864\).

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{75}} + {x_{76}}} \right) \in \left[ {9,0\,;9,2} \right)\).

Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_3} = 9,0 + \frac{{\frac{{3.100}}{4} - 42}}{{44}}\left( {9,2 - 9,0} \right) = 9,15\).

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q} = 9,15 - 8,864 = 0,286 \approx 0,3\). Chọn D.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với số hạng tổng quát \({u_n} = {3^{2n}}(n \ge 2).\) Công bội của cấp số nhân đã cho là         

\(q = 9.\)

\(q = 2.\)

\(q = 3.\)

\(q = 6.\)

Xem đáp án

Cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với số hạng tổng quát \({u_n} = {3^{2n}} = {9^n} = 9 \cdot {9^{n - 1}}\,\,\left( {n \ge 2} \right)\) nên công bội của cấp số nhân này là 9. Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(F\left( x \right),\,\,G\left( x \right)\) là các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}.\) Biết \(F\left( x \right) = {2^x} \cdot \cos x\) và \(G\left( 0 \right) = 2.\) Khi đó \(F\left( 0 \right) - G\left( {\frac{\pi }{2}} \right)\) bằng         

1.

0.

2.

\( - 1\).

Xem đáp án

Vì \(F\left( x \right),\,\,G\left( x \right)\) là các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) nên \(F\left( x \right) = G\left( x \right) + C\).

Ta có \[F\left( 0 \right) = G\left( 0 \right) + C \Rightarrow 1 = 2 + C \Rightarrow C = - 1\]\( \Rightarrow G\left( x \right) = F\left( x \right) + 1 = {2^x}\cos x + 1 \Rightarrow G\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 1\).

Suy ra \[F\left( 0 \right) - G\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 1 - 1 = 0\]. Chọn B.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^{4x + 3}}\) là         

\({e^{4x + 3}} + C.\)

\(4{e^{4x + 3}} + C.\)

\(\left( {4x + 3} \right){e^{4x + 2}}.\)

\(\frac{1}{4}{e^{4x + 3}} + C.\)

Xem đáp án

Ta có \(\int {{e^{4x + 3}}} {\rm{d}}x = \frac{1}{4}{e^{4x + 3}} + C\). Chọn D.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong ở hình vẽ là đồ thị của hàm số

Đường cong ở hình vẽ là đồ thị của hàm số  (ảnh 1)

\(y = {x^3} + {x^2} + 2x + 2.\)

\(y = - {x^3} - 4{x^2} - x + 2.\)

\(y = {x^3} + 3{x^2} - 4x + 2.\)

\(y = {x^3} + 3{x^2} + 4x + 2.\)

Xem đáp án

Dựa vào đáp án, ta suy ra hàm số là đường: \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\).

Dựa vào đồ thị ta thấy:

+) Hệ số \(a > 0\) suy ra loại B.

+) Đồ thị đi qua điểm \(( - 2; - 2)\) suy ra loại A.

+) Đồ thị đi qua điểm \(( - 1;0)\) suy ra loại C. Chọn D.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 3y + 2 = 0.\)Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)?        

\(\vec n = \left( { - 2; - 3;1} \right).\)

\(\vec n = \left( { - 2; - 3;0} \right).\)

\(\vec n = \left( {2;3;1} \right).\)

\(\vec n = \left( {2;3;2} \right).\)

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {n'} = \left( {2;3;0} \right)\) nên cũng nhận \(\vec n = \left( { - 2\,; - 3\,;0} \right)\)làm vectơ pháp tuyến. Chọn B.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\int\limits_1^8 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 3} \), giá trị \(\int\limits_1^8 {5f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng         

3.

8.

15.

6.

Xem đáp án

Ta có \[\int\limits_1^8 {5f\left( x \right){\rm{d}}x} = 5\int\limits_1^8 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 5 \cdot 3 = 15\]. Chọn C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(I\left( {1; - 2;3} \right)\). Mặt cầu tâm \(I\), tiếp xúc với trục \(Oy\) có phương trình là 

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 8.\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16.\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 10.\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9.\)

Xem đáp án

Gọi \(M\) là hình chiếu của điểm \(I\) trên trục \(Oy\). Khi đó \(M\left( {0; - 2;0} \right)\).

Vì mặt cầu tâm \(I\), tiếp xúc với trục \(Oy\) nên \(R = IM = \sqrt {{{\left( {0 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 + 2} \right)}^2} + {{\left( {0 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {10} \).

Do đó mặt cầu tâm \(I\) có dạng: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 10\). Chọn C.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong một số trường hợp, tin đồn lan truyền và được mô hình hoá bằng hàm số: \(p\left( t \right) = \frac{1}{{1 + a \cdot {e^{ - kt}}}}\), trong đó \(p\left( t \right)\) là tỉ lệ dân số biết tin đồn tại thời điểm t (giờ) và a, k là hằng số dương. Giả sử \(a = 10\) và \(k = 0,5\).

a

\(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } p\left( t \right) = 1\).

ĐúngSai
b

Tốc độ lan truyền tin đồn là \(p'\left( t \right) = \frac{{10{e^{ - 0,5t}}}}{{{{\left( {1 + 10{e^{ - 0,5t}}} \right)}^2}}}\).

ĐúngSai
c

Tốc độ lan truyền tin đồn lớn nhất sau 9,2 giờ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

ĐúngSai
d

Tại thời điểm tin đồn lan truyền với tốc độ lớn nhất thì có 50% dân số biết tin đồn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } p\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{1}{{1 + a \cdot {e^{ - kt}}}} = \frac{1}{{1 + 0}} = 1\).

b) Sai. Tốc độ lan truyền tin đồn là:

\(p'\left( t \right) = {\left( {\frac{1}{{1 + a \cdot {e^{ - kt}}}}} \right)^\prime } = \frac{{k \cdot a \cdot {e^{ - kt}}}}{{{{\left( {1 + a \cdot {e^{ - kt}}} \right)}^2}}} = \frac{{10 \cdot 0,5 \cdot {e^{ - 0,5t}}}}{{{{\left( {1 + 10 \cdot {e^{ - 0,5t}}} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{5 \cdot {e^{ - 0,5t}}}}{{{{\left( {1 + 10 \cdot {e^{ - 0,5t}}} \right)}^2}}}\).

c) Sai. Đặt \(a = 10 \cdot {e^{ - 0,5t}}\), khi đó

\(p'\left( t \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{a}{{{{\left( {1 + a} \right)}^2}}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{a}{{{a^2} + 2a + 1}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{{a + 2 + \frac{1}{a}}}\)

       =12⋅1a+1a+2≤12⋅12a⋅1a+2BÐT Cauchy=18 .

Dấu bằng xảy ra khi: \(a = 1 \Leftrightarrow 10 \cdot {e^{ - 0,5t}} = 1 \Leftrightarrow {e^{ - 0,5t}} = \frac{1}{{10}}\)

                          \( \Leftrightarrow - 0,5t = \ln \frac{1}{{10}} = - \ln 10 \Leftrightarrow t = 2\ln 10 \approx 4,6\) giờ.

d) Đúng. Tại thời điểm tin đồn lan truyền với tốc độ lớn nhất thì tỉ lệ dân số biết tin đồn là

\(p\left( {2\ln 10} \right) = \frac{1}{2} = 50\% \).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Một chiếc điện thoại Iphone được đặt trên một giá đỡ có ba chân với điểm đặt \(S\left( {0;0;20} \right)\) và các điểm chạm mặt đất của ba chân lần lượt là \(A\left( {0; - 6;0} \right),B\left( {3\sqrt 3 ;3;0} \right)\), \(C\left( { - 3\sqrt 3 ;3;0} \right)\) (đơn vị centimét). Cho biết điện thoại có trọng lượng là 2 N và ba lực tác dụng lên giá đỡ được phân bố như hình vẽ là ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) có độ lớn bằng nhau và đo bằng đơn vị Newton (N).

d) Đúng. Ta có: \(\over (ảnh 1)

a

\(\overrightarrow {SA} = \left( {0; - 6; - 20} \right)\).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec F\left( {0\,;0\,;2} \right)\).

ĐúngSai
c

\({\vec F_1} = \frac{1}{{20}}\overrightarrow {SA} \).

ĐúngSai
d

Biết tọa độ của lực \({\vec F_1} = \left( {a\,;b\,;c} \right)\), khi đó \(T = 2a + 5b + 6c = - 5.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có: \(S\left( {0\,;0\,;20} \right),A\left( {0\,; - 6\,;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {SA} = \left( {0\,; - 6\,; - 20} \right)\).

b) Sai. Gọi \(\overrightarrow F \) là trọng lực tác dụng lên điện thoại \( \Rightarrow \vec F = \left( {0\,;0\,; - 2} \right)\).

Điện thoại có trọng lượng là 2N và ba lực tác dụng lên giá đỡ được phân bố như hình vẽ là ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) nên \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec F\left( {0\,;0\,; - 2} \right)\).

c) Sai. Ta có:

\(\overrightarrow {{F_1}} = a \cdot \overrightarrow {SA} = \left( {0\,; - 6a\,; - 20a} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 2\sqrt {109} a\)

\(\overrightarrow {{F_2}} = b \cdot \overrightarrow {SB} = \left( {3\sqrt 3 b\,;3b\,; - 20b} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 2\sqrt {109} b\)

\(\overrightarrow {{F_3}} = c \cdot \overrightarrow {SC} = \left( { - 3\sqrt 3 c\,;3c\,; - 20c} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = 2\sqrt {109} c\)

Ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) có độ lớn bằng nhau nên \(a = b = c.\)

\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec F\left( {0\,;0\,; - 2} \right) \Leftrightarrow - 20a - 20a - 20a = - 2\)\( \Leftrightarrow a = \frac{1}{{30}} \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} = \frac{1}{{30}} \cdot \overrightarrow {SA} \).

d) Đúng. Ta có: \(\overrightarrow {{F_1}} = \frac{1}{{30}} \cdot \overrightarrow {SA} = \left( {0; - \frac{1}{5}; - \frac{2}{3}} \right)\)\( \Rightarrow a = 0,b = - \frac{1}{5},c = - \frac{2}{3} \Rightarrow 2a + 5b + 6c = - 5\).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) với xác suất \(P\left( A \right) = 0,6;\,\,P\left( {\bar B} \right) = 0,2\,;\,\,P\left( {AB} \right) = 0,42\). 
a

\(P\left( B \right) = 0,8\).

ĐúngSai
b

\(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập.

ĐúngSai
c

\(P\left( {\bar AB} \right) = 0,48\).

ĐúngSai
d

\(P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,95\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \[P\left( B \right) = 1 - P\left( {\bar B} \right) = 1 - 0,2 = 0,8\].

b) Sai. Ta có \(P\left( {AB} \right) = 0,42 \ne P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,48\) nên hai biến cố \(A\) và \(B\) không độc lập.

c) Sai. Ta có \(P\left( B \right) = P\left( {\bar AB} \right) + P\left( {AB} \right)\)\( \Rightarrow P\left( {\bar AB} \right) = P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,8 - 0,42 = 0,38\).

d) Đúng. Theo công thức xác suất có điều kiện, ta có

\(P\left( {B\mid \bar A} \right) = \frac{{P\left( {\bar AB} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}}\)\( = \frac{{P\left( {\bar AB} \right)}}{{1 - P\left( A \right)}} = \frac{{0,38}}{{0,4}} = 0,95\).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Một chất điểm chuyển động trong 3 giây với vận tốc \(v\left( t \right) = a\cos \left( {\pi t} \right) + b\) (mét/giây) (trong đó, \(t\left( s \right)\) là biến thời gian; \(a,b\) là các hằng số) có đồ thị là một đường hình sin như hình dưới đây:

a) Đúng. Dựa vào hình v (ảnh 1)

a

Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 2\) giây là \(10\;{\rm{m/s}}.\)

ĐúngSai
b

Giá trị của \(a\) là 5.

ĐúngSai
c

Giá trị của \(b\) là 10.

ĐúngSai
d

Tổng quãng đường vật đi được sau 3 giây là \(27,93\;{\rm{m}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Dựa vào hình vẽ, ta thấy vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 2\) giây là \(10\;{\rm{m/s}}.\)

b) Đúng. Quan sát hình vẽ, ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{v\left( 1 \right) = 0}\\{v\left( 2 \right) = 10}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a\cos \pi + b = 0}\\{a\cos 2\pi + b = 10}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - a + b = 0}\\{a + b = 10}\end{array} \Leftrightarrow a = b = 5} \right.\).

Suy ra \(v\left( t \right) = 5\cos \left( {\pi t} \right) + 5\).

c) Sai. Giá trị của \(b\) là 5.

d) Sai. Ta có quãng đường vật đi được sau 3 giây là \(s\left( t \right) = \int\limits_0^3 {v\left( t \right)\,} {\rm{d}}t\)\( = \int\limits_0^3 {\left[ {5\cos \left( {\pi t} \right) + 5} \right]} \,{\rm{d}}t = 15\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tổng số tam giác của hình bên dưới là bao nhiêu?

Tổng số tam giác của hình bên dưới là bao nhiêu? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 27.

Số tam giác có cạnh 4 đơn vị là 1.

Số tam giác có cạnh 3 đơn vị là 3.

Số tam giác có cạnh 2 đơn vị là 7.

Số tam giác có cạnh 1 đơn vị là 16.

Tổng có tất cả \(1 + 3 + 7 + 16 = 27\) tam giác.

18.Tự luận
• 1 điểm

Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền \(\left( R \right)\) (phần được tô đậm trong hình vẽ) quanh trục \(AB\). Miền \(\left( R \right)\) được giới hạn bởi các cạnh \(AB,AD\) của hình vuông \(ABCD\) và các cung phần tư của các đường tròn bán kính bằng 1 cm với tâm lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AD,AB\). Tính thể tích của vật trang trí đó, làm tròn kết quả đến hàng phần mười của centimét khối.

Đáp án: 12,3. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 12,3.

Đáp án: 12,3. (ảnh 2)

Chọn trục \(Ox\) chứa điểm \(B\), trục \(Oy\) chứa điểm \(D\), và gốc tọa độ \(O\) trùng điểm \(A\) như hình vẽ.

Gọi \(E,F\) lần lượt là trung điểm của \(AD,AB\).

Khi đó \(E\left( {0\,;1} \right),F\left( {1\,;0} \right)\).

Phương trình đường tròn có tâm \(E\left( {0\,;1} \right)\) và đường kính \(AD = 2\) là: \({x^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\).

Suy ra phương trình cung trên của đường tròn tâm \(E\) là: \(y = 1 + \sqrt {1 - {x^2}} \).

Phương trình đường tròn có tâm \(F\left( {1\,;0} \right)\) và đường kính \(AB = 2\) là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 1\).

Suy ra phương trình cung trên của đường tròn tâm \(F\) là: \(y = \sqrt {1 - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} \).

Vậy, thể tích vật trang trí là: \(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {1 + \sqrt {1 - {x^2}} } \right)}^2}{\rm{d}}x} + \pi \int\limits_1^2 {\left[ {1 - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} \right]} \,{\rm{d}}x\)\( \approx 12,3\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Vắc xin AstraZeneca (AZD1222) được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cấp phép sử dụng khẩn cấp giúp ngăn ngừa các triệu chứng nghiêm trọng và giảm tử vong do COVID-19. Vắc xin này được tiêm ở tỉnh X, thống kê cho thấy rằng: Với người có bệnh nền thì xác suất xảy ra phản ứng phụ sau tiêm là 28%, với người không có bệnh nền thì xác suất xảy ra phản ứng phụ sau tiêm là 17%. Chọn ngẫu nhiên một người được tiêm và thấy người này có phản ứng phụ. Tính xác suất để người này bị bệnh nền. Biết tỷ lệ người có bệnh nền ở tỉnh X là 12% (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,18.

Gọi \(A\) là biến cố: “Người tiêm vắc xin có bệnh nền”.

Và \(B\) là biến cố: “Xảy ra phản ứng phụ sau tiêm”.

Ta có \(P\left( A \right) = 0,12 \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 0,88\); \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,28\,;\,\,P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,17\).

Xác suất người này có phản ứng phụ là

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right)\)\( = 0,12 \cdot 0,28 + 0,88 \cdot 0,17 = 0,1832.\)

Áp dụng công thức Bayes, ta có xác suất người này có bệnh nền khi biết người này có phản ứng phụ là \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,12 \cdot 0,28}}{{0,1832}} \approx 0,18\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Tại sân vận động Quốc Gia Mỹ Đình có kích thước chiều dài là 100 m và chiều rộng là 70 m. Khung thành được đặt chính giữa với chiều rộng là 8 m. Cầu thủ Quang Hải muốn đá vào khung thành với quả bóng đặt ở điểm A cách đường biên dọc một khoảng bằng 20 m.

Tại sân vận động Quốc Gia Mỹ Đình có kích thước chiều dài là 100 m và chiều rộng là 70 m. Khung thành được đặt chính giữa với chiều rộng là 8 m. Cầu thủ Quang Hải muốn đá vào khung thành với quả bóng đặt ở điểm A cách đường biên dọc một khoảng bằng 20 m. (ảnh 1) 

Tìm khoảng cách \(h\,\,{\rm{(m)}}\) từ vị trí đặt bóng A đến đường biên ngang để góc sút \(\alpha \) (xem hình vẽ) của Quang Hải là lớn nhất. Giả sử sân bóng phẳng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 14,5.

Tại sân vận động Quốc Gia Mỹ Đình có kích thước chiều dài là 100 m và chiều rộng là 70 m. Khung thành được đặt chính giữa với chiều rộng là 8 m. Cầu thủ Quang Hải muốn đá vào khung thành với quả bóng đặt ở điểm A cách đường biên dọc một khoảng bằng 20 m. (ảnh 2) 

Ta có \(\alpha = \widehat {DAC}\) và \({\alpha _{\max }} \Rightarrow {\left( {\tan \alpha } \right)_{\max }}\).

\(OM = \frac{{70}}{2} = 35{\rm{m}} \Rightarrow MB + BD + DO = 35\)\( \Rightarrow BD = 35 - MB - DO \Rightarrow BD = 35 - 20 - 4 = 11\;\,\,{\rm{(m)}}\).

\(\tan \alpha = \tan \widehat {DAC} = \tan \left( {\widehat {BAC} - \widehat {BAD}} \right)\)\( = \frac{{\tan \widehat {BAC} - \tan \widehat {BAD}}}{{1 + \tan \widehat {BAC} \cdot \tan \widehat {BAD}}} = \frac{{\frac{{BC}}{{BA}} - \frac{{BD}}{{BA}}}}{{1 + \frac{{BC}}{{BA}} \cdot \frac{{BD}}{{BA}}}} = \frac{{\frac{{19}}{h} - \frac{{11}}{h}}}{{1 + \frac{{19}}{h} \cdot \frac{{11}}{h}}}\)

                                               \( = \frac{{\frac{8}{h}}}{{1 + \frac{{209}}{{{h^2}}}}} = \frac{{8h}}{{209 + {h^2}}} = \frac{8}{{\frac{{209}}{h} + h}} \le \frac{8}{{2\sqrt {\frac{{209}}{h}} \cdot h}} = \frac{{4\sqrt {209} }}{{209}}.\)

Dấu bằng xảy ra khi \(h = \frac{{209}}{h} \Leftrightarrow h = \sqrt {209} \approx 14,5\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Cấu trúc tổ ong là một cấu trúc đặc biệt, mỗi lỗ ong là một lăng kính hình lục giác, một đầu hở còn một đầu tạo thành một góc tam diện. Ong đã xây các lỗ này với một cách làm tối ưu về diện tích bề mặt (đã sử dụng lượng sáp ong ít nhất để xây tổ). Người ta đã quan sát, nghiên cứu thì thấy rằng góc \(\theta \,({\rm{rad}})\) ở đỉnh nhất quán một cách đáng kinh ngạc, dựa trên cấu trúc hình học của lỗ ong người ta đã chứng minh được diện tích bề mặt \(S\) của lỗ ong là \(S = 6s \cdot h - \frac{3}{2}{s^2} \cdot \cot \theta + \frac{{3\sqrt 3 }}{2}{s^2} \cdot \frac{1}{{\sin \theta }}\) (\(s\) là chiều dài các cạnh của lỗ ong, h là chiều cao, \(s\) và h đều là hằng số). Vậy để tối thiểu hoá diện tích bề mặt con ong đã xây một góc \(\theta \) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Cấu trúc tổ ong là một cấu trúc đặc biệt, mỗi lỗ ong là một lăng kính hình lục giác, một đầu hở còn một đầu tạo thành một góc tam diện. Ong đã xây các lỗ này với một cách làm tối ưu về diện tích bề mặt (đã sử dụng lượng sáp ong ít nhất để xây tổ). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 0,96.

Ta có \(\theta \in \left( {0;\pi } \right)\).

\(S'\left( \theta \right) = \frac{3}{2}{s^2} \cdot \frac{1}{{{{\sin }^2}\theta }} - 3{s^2}\frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{{\cos \theta }}{{{{\sin }^2}\theta }}\)\( = \frac{3}{2}{s^2} \cdot \frac{1}{{{{\sin }^2}\theta }}\left( {1 - \sqrt 3 \cos \theta } \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \cos \theta = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \theta \approx 0,96\).

Bảng biến thiên \(S\left( \theta \right)\) như sau:

Cấu trúc tổ ong là một cấu trúc đặc biệt, mỗi lỗ ong là một lăng kính hình lục giác, một đầu hở còn một đầu tạo thành một góc tam diện. Ong đã xây các lỗ này với một cách làm tối ưu về diện tích bề mặt (đã sử dụng lượng sáp ong ít nhất để xây tổ). (ảnh 2)

Vậy \({S_{\min }} = 6s\left( {h + \frac{{\sqrt 2 }}{4}s} \right)\) khi \(\theta = 0,96.\)

22.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có đường phân giác trong \(AM\) với \(M \in BC,M\left( {2\,;0\,;\,4} \right)\). Biết điểm \(B\) thuộc đường thẳng \(\frac{x}{1} = \frac{y}{1} = \frac{z}{1}\), điểm \(C\) thuộc mặt phẳng \(2x + y - z - 2 = 0\) và \(AB = 2AC.\) Đường thẳng \(BC\) có một vectơ chỉ phương là \(\left( {a\,;1\,;\,b} \right)\). Tính \(a + b\).

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Gọi \(B\left( {2t\,;2t\,;2t} \right) \in d:\frac{x}{1} = \frac{y}{1} = \frac{z}{1}\), \(C\left( {{x_C};{y_C};{z_C}} \right) \in \left( P \right):2x + y - z - 2 = 0\).

Ta có: \(\overrightarrow {BM} = \left( {2 - 2t\,; - 2t;\,4 - 2t} \right),\overrightarrow {MC} = \left( {{x_C} - 2;{y_C};{z_C} - 4} \right)\).

Tam giác \(ABC\) có đường phân giác trong AM với \(M \in BC\)\( \Rightarrow \frac{{MC}}{{MB}} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \overrightarrow {MC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BM} \)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} - 2 = \frac{1}{2}\left( {2 - 2t} \right) = 1 - t}\\{{y_C} = \frac{1}{2}\left( { - 2t} \right) = - t}\\{{z_C} - 4 = \frac{1}{2}\left( {4 - 2t} \right) = 2 - t}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = 3 - t}\\{{y_C} = - t}\\{{z_C} = 6 - t}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Rightarrow C\left( {3 - t; - t;6 - t} \right)\).

Ta có \(C\left( {3 - t; - t;6 - t} \right) \in \left( P \right):2x + y - z - 2 = 0\)

\( \Rightarrow 2\left( {3 - t} \right) - t - \left( {6 - t} \right) - 2 = 0 \Leftrightarrow - 2t - 2 = 0 \Leftrightarrow t = - 1\).

Khi đó \(B\left( { - 2; - 2; - 2} \right),C\left( {4\,;1\,;7} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BC} = \left( {6\,;3\,;\,9} \right)\)\( \Rightarrow {\vec u_{BC}} = \left( {2\,;1\,;3} \right) \Rightarrow a = 2,b = 3 \Rightarrow a + b = 5\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả