Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 17)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 17)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT7 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{1 - 2x}}{{x - 1}}\) là     

\(y = 1.\)

\(y = 2.\)

\(y = - 2.\)

\(x = 1.\)

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{1 - 2x}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{\frac{1}{x} - 2}}{{1 - \frac{1}{x}}} = - 2\) nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \(y = - 2\). Chọn C.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec u = 2\vec i + \vec k - 3\vec j\) và \(\vec v = \left( { - 1\,;2\,;0} \right)\). Toạ độ của vectơ \(\vec u - \vec v\) là     

\(\left( {3\,; - 1\,; - 3} \right)\).

\(\left( {1\,;3\,; - 3} \right)\).

\(\left( {3\,; - 5\,;1} \right)\).

\(\left( {1\,; - 1\,;1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\vec u = \left( {2\,; - 3\,;1} \right)\). Khi đó, \(\vec u - \vec v = \left( {2 + 1; - 3 - 2;1 - 0} \right) = \left( {3\,; - 5\,;1} \right)\). Chọn C.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu của đạo hàm như hình vẽ.

Từ bảng xét dấu của (ảnh 1) 

Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Từ bảng xét dấu của đạo hàm của hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta có hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực tiểu. Chọn A.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 2;4;3} \right)\) và đi qua \(M\left( {0\,;2\,;2} \right)\) có phương trình là     

\(\left( S \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 3\).

\(\left( S \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 9\).

\(\left( S \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 3\).

\(\left( S \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án

Bán kính mặt cầu là \(IM = \sqrt {{{\left( {0 + 2} \right)}^2} + {{\left( {2 - 4} \right)}^2} + {{\left( {2 - 3} \right)}^2}} = 3\).

Phương trình mặt cầu là \(\left( S \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\). Chọn D.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên.

Dựa vào đồ thị hàm s (ảnh 1)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) + 1\) trên \(\left[ { - 1\,;2} \right]\) bằng

−2.

−1.

1.

2.

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta có:

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) + 1\) trên \(\left[ { - 1\,;\,2} \right]\) bằng \( - 2 + 1 = - 1\). Chọn B.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(\int {\left( {{2^x} \cdot {3^{x\, + \,1}}} \right)} \;{\rm{d}}x = 3 \cdot {6^x} + C\).

\(\int {\left( {{2^x} \cdot {3^{x + 1}}} \right)} \;{\rm{d}}x = 3 \cdot {6^{x + 1}} + C\).

\(\int {\left( {{2^x} \cdot {3^{x + 1}}} \right)\,} {\rm{d}}x = \frac{{3 \cdot {6^x}}}{{\ln 6}} + C\).

\(\int {\left( {{2^x} \cdot {3^{x + 1}}} \right)} \;{\rm{d}}x = \frac{{3 \cdot {6^{x + 1}}}}{{\ln 6}} + C\).

Xem đáp án

Ta có \(\int {\left( {{2^x} \cdot {3^{x + 1}}} \right)} \;{\rm{d}}x = \int {\left( {{2^x} \cdot 3 \cdot {3^x}} \right)} \;{\rm{d}}x = 3\int {{6^x}} \;{\rm{d}}x = 3 \cdot \frac{{{6^x}}}{{\ln 6}} + C.\) Chọn C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giới hạn \(\lim \frac{{2n + 3}}{{n + 2}}\) bằng     

\( + \infty .\)

1.

2.

\(\frac{3}{2}.\)

Xem đáp án

Ta có \(\lim \frac{{2n + 3}}{{n + 2}} = 2\). Chọn C.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính thể tích \(V\) của khối chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng \(a\), góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng \(45^\circ .\)     

\(V = \frac{{{a^3}}}{2}.\)

\(V = {a^3}\sqrt 2 .\)

\(V = \frac{{{a^3}}}{6}.\)

\(V = \frac{{{a^3}}}{3}.\)

Xem đáp án

Xét khối chóp tứ giác đều (ảnh 1)

Xét khối chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\), góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng \(45^\circ .\)

Gọi \(H\) là tâm đáy \(ABCD\), \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\).

Ta có \(SH\) là đường cao của khối chóp, \(HM \bot BC\).

\( \Rightarrow SM \bot BC\)\( \Rightarrow \widehat {SMH} = \left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABCD} \right)} \right) = 45^\circ \).

Ta thấy tam giác \(SHM\) vuông cân tại \(H\).

Suy ra \(SH = MH = \frac{a}{2}.\)

Diện tích đáy \(ABCD\) là \({S_{ABCD}} = {a^2}.\)

Vậy thể tích V của khối chóp là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{a^2} \cdot \frac{a}{2} = \frac{1}{6}{a^3}.\) Chọn C.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 5\) và \(q = - \frac{2}{3}.\) Gọi \({S_n}\) là tổng của n số hạng đầu tiên của \(\left( {{u_n}} \right)\), khi đó \(\lim {S_n}\) bằng     

6.

\(\frac{3}{2}.\)

3.

2.

Xem đáp án

Ta có \({S_n} = 5 + 5 \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right) + 5 \cdot {\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^2} + \ldots + 5 \cdot {\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^{n - 1}}\)

\( = \frac{{5 \cdot \left( {1 - {{\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)}^n}} \right)}}{{1 - \left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)}} = \frac{{5 \cdot \left( {1 - {{\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)}^n}} \right)}}{{\frac{5}{3}}} = 3\left( {1 - {{\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)}^n}} \right)\).

\(\lim {S_n} = \lim \left( {3\left( {1 - {{\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)}^n}} \right)} \right) = \lim 3 \cdot \lim \left( {1 - {{\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)}^n}} \right) = 3 \cdot 1 = 3\). Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(a\) và \(b\) là hai số thực dương thỏa mãn \({a^3}{b^2} = 625.\) Giá trị của \(3{\log _5}a + 2{\log _5}b\) bằng     

8.

12.

5.

4.

Xem đáp án

Ta có \(3{\log _5}a + 2{\log _5}b = {\log _5}\left( {{a^3}{b^2}} \right) = {\log _5}625 = 4\). Chọn D.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y + z + 6 = 0\). Tìm tọa độ điểm \(M\) thuộc tia \(Oz\) sao cho khoảng cách từ \(M\) đến \(\left( P \right)\) bằng 3.     

\(M\left( {0\,;0\,;21} \right)\).

\(M\left( {0\,;0\,;3} \right)\).

\(M\left( {0\,;0\,;3} \right),M\left( {0\,;0; - 15} \right)\).

\(M\left( {0\,;0\,; - 15} \right)\).

Xem đáp án

Gọi tọa độ điểm \(M\) là \(M\left( {0\,;0\,;a} \right)\quad \left( {a > 0} \right)\).

Ta có \(d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {a + 6} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = 3 \Rightarrow \left| {a + 6} \right| = 9 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 3}\\{a = - 15}\end{array}} \right..\)

Vậy ta có các điểm \(M\) thỏa mãn là \(M\left( {0\,;0\,;3} \right)\). Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \[M\left( {1\,;1\,; - 1} \right)\] và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 1}}{1}\) có phương trình là     

\(2x + 2y + z + 3 = 0\).

\[2x + 2y + z - 3 = 0\].

\(x - 2y - z = 0\).

\(x - 2y - z - 2 = 0\).

Xem đáp án

Ta có một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\vec n = \left( {2\,;2\,;1} \right)\).

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):2\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y - 1} \right) + \left( {z + 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + 2y + z - 3 = 0.\)

Chọn B.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hộp thứ nhất có 3 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 3 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp thứ hai.

F Gọi A là biến cố: “Viên bi được chuyển từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai là viên bi xanh”.

F Gọi B là biến cố: “Hai viên bi được lấy ngẫu nhiên đồng thời từ hộp thứ hai là bi xanh”.

a

\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{6}{{55}}\).

ĐúngSai
b

Xác suất để hai viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi xanh là \(\frac{4}{{55}}.\)

ĐúngSai
c

Biết rằng 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi xanh, xác suất viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất cũng là bi xanh là \(\frac{1}{3}.\)

ĐúngSai
d

Biết rằng 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ hai luôn có bi đỏ, xác suất viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất là bi đỏ là \(\frac{{49}}{{153}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(P\left( {B\mid A} \right)\) là xác suất lấy được hai viên bi xanh từ hộp thứ hai khi biết viên bi được chuyển từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai là viên bi xanh. Khi đó, hộp thứ hai có tổng cộng 11 viên bi, trong đó có 4 viên bi xanh, nên \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{C_4^2}}{{C_{11}^2}} = \frac{6}{{55}}.\)

b) Đúng. Ta có \(P\left( {B\mid \bar A} \right) = \frac{{C_3^2}}{{C_{11}^2}} = \frac{3}{{55}}\) (Vì ta sẽ chuyển 1 viên bi đỏ từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai nên hộp thứ hai có tổng cộng 11 viên với 3 viên bi xanh).

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{C_3^1}}{{C_9^1}} = \frac{1}{3};P\left( {\bar A} \right) = \frac{2}{3};\,P\left( {B\mid A} \right) = \frac{6}{{55}}\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, suy ra xác suất để hai viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi xanh là \[P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right)\]\( = \frac{1}{3} \cdot \frac{6}{{55}} + \frac{2}{3} \cdot \frac{3}{{55}} = \frac{4}{{55}}.\)

c) Sai. Áp dụng công thức Bayes, ta có \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot \frac{6}{{55}}}}{{\frac{4}{{55}}}} = \frac{1}{2}.\)

d) Sai. Theo công thức Bayes, ta có \(P\left( {\bar A\mid \bar B} \right) = \frac{{P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {\bar B\mid \bar A} \right)}}{{P\left( {\bar B} \right)}}.\)

Do đó, ta cần đi tìm các dữ kiện còn thiếu ở đây là \(P\left( {\bar B\mid \bar A} \right)\) và \(P\left( {\bar B} \right)\).

Ta có \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - \frac{4}{{55}} = \frac{{51}}{{55}}\) (theo tính chất của xác suất).

Lại có \(P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = 1 - P\left( {B\mid \bar A} \right) = 1 - \frac{3}{{55}} = \frac{{52}}{{55}}.\)

Suy ra \(P\left( {\bar A\mid \bar B} \right) = \frac{{P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {\bar B\mid \bar A} \right)}}{{P\left( {\bar B} \right)}} = \frac{{\frac{2}{3} \cdot \frac{{52}}{{55}}}}{{\frac{{51}}{{55}}}} = \frac{{104}}{{153}}.\)

14.Đúng sai
• 1 điểm

Khu vực trung tâm một quảng trường có dạng hình tròn đường kính AB bằng 10 m. Người ta trang trí khu vực này bằng hai đường parabol đối xứng nhau qua AB, nằm trong một hình tròn, hai parabol đi qua các điểm \(A,B\) và có đỉnh cách mép hình tròn 1 m. Phần giới hạn bởi 2 parabol được trồng hoa với chi phí 200 nghìn đồng 1 mét vuông, phần còn lại được lát gốm sứ với chi phí 800 nghìn đồng 1 mét vuông. Để tính toán chi phí người ta gắn vườn hoa vào hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ.

Khu vực trung tâm một quảng trường có dạng hình tròn đường kính AB bằng 10 m. Người ta trang trí khu vực này bằng hai đường parabol đối xứng nhau qua AB, nằm trong một hình tròn,  (ảnh 1)

a

Đường tròn nằm ngoài hai parabol có phương trình là \({x^2} + {y^2} = 5\).

ĐúngSai
b

Phương trình của parabol có bề lõm hướng lên là \(y = - 0,16{x^2} + 4\;\left( { - 5 \le x \le 5} \right)\).

ĐúngSai
c

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai parabol là \({S_1}\) thì diện tích phần còn lại là \({S_2} = 25\pi - {S_1}\).

ĐúngSai
d

Tổng chi phí để làm khu vực trung tâm quảng trường là 30,83 triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Đường tròn nằm ngoài 2 parabol có phương trình là \({x^2} + {y^2} = 25.\)

b) Sai. Phương trình parabol có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\quad \left( P \right)\).

Thay tọa độ các điểm \(A\left( { - 5\,;0} \right),B\left( {5\,;0} \right),C\left( {0\,; - 4} \right)\) vào phương trình parabol ta được:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{25a + 5b + c = 0}\\{25a - 5b + c = 0}\\{c = - 4}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 0,16}\\{b = 0}\\{c = - 4}\end{array} \Rightarrow y = 0,16{x^2} - 4} \right.} \right.\).

c) Đúng. Diện tích hình tròn là \(\pi {5^2} = 25\pi \).

Vậy diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai parabol là \({S_1}\) thì diện tích phần còn lại là \({S_2} = 25\pi - {S_1}.\)

d) Đúng. Diện tích phần trồng hoa giới hạn bởi 2 parabol là:

\({S_1} = 2\int\limits_{ - 5}^5 {\left| {\left( {\frac{4}{{25}}{x^2} - 4} \right)} \right|{\rm{d}}x} = 4\int\limits_0^5 {\left| {\left( {\frac{4}{{25}}{x^2} - 4} \right)} \right|{\rm{d}}x} = \frac{{160}}{3}\,\,({{\rm{m}}^{\rm{2}}})\).

Diện tích toàn bộ phần hình tròn là: \({S_2} = 25\pi \,\,({{\rm{m}}^2})\).

Diện tích phần còn lại để trang trí gốm sứ là: \(S = {S_2} - {S_1} = 25\pi - \frac{{160}}{3}\,\,({{\rm{m}}^{\rm{2}}})\).

Vậy tổng chi phí để làm khu vực trung tâm quảng trường là

\(\frac{{160}}{3} \cdot 200 + \left( {25\pi - \frac{{160}}{3}} \right) \cdot 800 = 30,83\) (triệu đồng).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1\,; - 1\,;3} \right)\) và hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\) và \({d_2}:\frac{{x - 3}}{3} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}.\) Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\), cắt đường thẳng \({d_1}\) và vuông góc với đường thẳng \({d_2}.\) 
a

Đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương là \({\vec u_1} = \left( {1\,; - 1\,;1} \right)\).

ĐúngSai
b

Gọi \(M = d \cap {d_1}\) thì ta có \(\overrightarrow {AM} = k\left( {3\,;3\,; - 1} \right)\) với k là hằng số thực.

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương là \({\vec u_d} = \left( {6\,;5\,;3} \right)\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(d\) cắt mặt phẳng \(x + 2y + 2z - 9 = 0\) tại điểm có tung độ bằng 11.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương là \({\vec u_1} = \left( {1\,; - 1\,;1} \right)\).

b) Sai. \(M = d \cap {d_1} \Rightarrow M\left( {2 + t; - 1 - t;1 + t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AM} = \left( {t + 1; - t;t - 2} \right)\).

Có \(d \bot {d_2} \Rightarrow \overrightarrow {{u_d}} \cdot \overrightarrow {{u_{{d_2}}}} = 0 \Rightarrow \overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {{u_{{d_2}}}} = 0\)\( \Rightarrow 3\left( {t + 1} \right) + 3 \cdot \left( { - t} \right) - \left( {t - 2} \right) = 0 \Rightarrow t = 5\).

\( \Rightarrow \overrightarrow {AM} = \left( {6\,; - 5\,;3} \right) \ne k\left( {3\,;3\,; - 1} \right)\).

c) Sai. Theo câu b) ta có: \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {6\,;\, - 5\,;3} \right).\)

d) Sai. Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 6t}\\{y = - 1 - 5t}\\{z = 3 + 3t}\end{array}} \right.\).

Thay \(x,y,z\) theo \(t\) vào phương trình mặt phẳng \(x + 2y + 2z - 9 = 0\) ta được:

\(1 + 6t + 2 \cdot \left( { - 1 - 5t} \right) + 2\left( {3 + 3t} \right) - 9 = 0 \Rightarrow t = 2\).

Vậy tung độ của giao điểm là −11.

16.Đúng sai
• 1 điểm
Nước bốc hơi từ một bát hình bán cầu có bán kính \(r\,{\rm{(cm)}}\) với tốc độ \(V'\left( t \right) = - {r^2}\), trong đó t là thời gian tính bằng giờ. Thể tích nước có độ cao h, trong một bát hình bán cầu có bán kính r, được biểu thị bằng \(V = \frac{1}{3}\pi {h^2}\left( {3r - h} \right)\). Giả sử bán kính của bát là \(r = 10\;\,{\rm{cm}}\) và ban đầu (lúc \(t = 0\)) bát chứa đầy nước.
a) Đúng. Đường thẳn (ảnh 1)
a

Ban đầu lượng nước trong bát là \(1047\,\,(\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
b

Lượng nước còn lại sau t (giờ) là \(V\left( t \right) = - 100t + \frac{{200\pi }}{3}\,\,(\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\).

ĐúngSai
c

Sau 20,94 giờ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) thì bát cạn nước.

ĐúngSai
d

Giả sử sau t giờ, lượng nước còn lại trong bát có chiều cao là h thì \(t = \frac{\pi }{{300}}\left( {{h^3} - 30{h^2} + 2000} \right).\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Lượng nước trong bát ban đầu là

\(V = \frac{1}{3} \cdot \pi \cdot {10^2} \cdot \left( {3 \cdot 10 - 10} \right) = \frac{{2000\pi }}{3} \approx 2094\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

b) Sai. Ta có \(V\left( t \right) = \int {V'} \left( t \right){\rm{d}}t = \int {\left( { - {r^2}} \right)\,} {\rm{d}}t = - {r^2}t + C\).

Mà \(V\left( 0 \right) = \frac{{2000\pi }}{3} \Rightarrow C = \frac{{2000\pi }}{3}\).

Vậy lượng nước còn lại sau \(t\) giờ là

\(V\left( t \right) = - {r^2}t + \frac{{2000\pi }}{3} = - 100t + \frac{{2000\pi }}{3}\) (cm3).

c) Đúng. Khi bát cạn nước thì \(V\left( t \right) = - 100t + \frac{{2000\pi }}{3} = 0 \Rightarrow t \approx 20,94\) giờ.

d) Đúng. Ta có \(V\left( t \right) = - 100t + \frac{{2000\pi }}{3} = \frac{1}{3} \cdot \pi \cdot {h^2} \cdot \left( {3r - h} \right)\)

\( \Rightarrow t = \frac{\pi }{{300}} \cdot \left( {{h^3} - 30{h^2} + 2000} \right)\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tổng số điểm vòng bảng của 4 đội trong một giải đấu bóng đá bằng 16. Biết rằng, mỗi đội thi đấu vòng tròn 1 lượt, vậy có bao nhiêu trận hòa trong vòng bảng? (Hai đội bất kỳ sẽ phải gặp nhau 1 lần trong vòng bảng và cách tính điểm như sau: đội thắng được 3 điểm, đội thua được 0 điểm, hoà thì mỗi đội được 1 điểm).

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Số trận đấu trong vòng bảng là: \(C_4^2 = 6\) (trận).

Nếu cả 6 trận này đều có phân thắng, thua thì tổng số điểm của cả 4 đội sẽ là \(6 \cdot 3 = 18\) (điểm).

Cứ mỗi trận hòa thì tổng số điểm trên sẽ bị giảm đi là \(3 - \left( {1 + 1} \right) = 1\) (điểm).

Số điểm bị bớt đi là \(18 - 16 = 2\) (điểm).

Vậy số trận hòa là \(2:1 = 2\) (trận).

18.Tự luận
• 1 điểm

Một phiên toà đang nghiên cứu khả năng xảy ra một vụ án T. Theo thống kê người ta thấy xác suất của sự kiện \(T\) là \(P\left( T \right) = {10^{ - 2}}\). Hai nhân chứng A và B được mời đến dự phiên toà (với độ tin cậy những lời khai của A và B nói đúng với xác suất cùng là 0,9). Giả sử rằng cả A và B độc lập với nhau và đều tuyên bố “\(T\)” xảy ra. Khi đó, xác suất xảy ra của sự kiện \(T\) là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án: 45.

Gọi \(C\) là biến cố: “Nhân chứng A và B cùng tuyên bố “T” xảy ra”;

\(T\) là biến cố: “Vụ án “T” xảy ra”.

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \) Tính \(P\left( {T\mid C} \right)\).

Từ dữ kiện đề bài, ta có \(P\left( {C\mid T} \right) = 0,9 \cdot 0,9 = 0,81\) (vì A và B độc lập với nhau);

\(P\left( {\bar C\mid T} \right) = 0,1 \cdot 0,1 = 0,01\); \(P\left( T \right) = {10^{ - 2}} \Rightarrow P\left( {\bar T} \right) = 1 - P\left( T \right) = 1 - {10^{ - 2}}\).

Ta có sơ đồ cây sau:

Một phiên toà đang nghiên (ảnh 1)

Suy ra \(P\left( C \right) = P\left( T \right)P\left( {C\mid T} \right) + P\left( {\bar T} \right)P\left( {C\mid \bar T} \right)\).

Theo công thức Bayes, ta có \(P\left( {T\mid C} \right) = \frac{{P\left( T \right)P\left( {C\mid T} \right)}}{{P\left( C \right)}}\)\( = \frac{{P\left( T \right)P\left( {C\mid T} \right)}}{{P\left( T \right)P\left( {C\mid T} \right) + P\left( {\bar T} \right)P\left( {C\mid \bar T} \right)}}\)

                                                                        \( = \frac{{{{10}^{ - 2}} \cdot 0,81}}{{{{10}^{ - 2}} \cdot 0,81 + \left( {1 - {{10}^{ - 2}}} \right) \cdot 0,01}} = 45\% \).

Vậy xác suất xảy ra của “T” khi biết A và B cùng tuyên bố “T” xảy ra là \(45\% \).

19.Tự luận
• 1 điểm

Một cái hồ rộng có hình chữ nhật. Tại một góc nhỏ của hồ người ta đóng một cái cọc ở vị trí K cách bờ AB là 1m và cách bờ AC là 8 m, rồi dùng một cây sào ngăn một góc nhỏ của hồ để thả bèo (tham khảo hình vẽ). Tính chiều dài ngắn nhất của cây sào để cây sào có thể chạm vào hai bờ AB, AC và cây cọc K (bỏ qua đường kính của sào, làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

 Một cái hồ rộng có hình chữ nhật. Tại một góc nhỏ của hồ người ta đóng một cái cọc ở vị trí K cách bờ AB là 1m và cách bờ AC là 8 m, rồi dùng một cây sào ngăn một góc nhỏ của hồ để thả bèo (tham khảo hình vẽ). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 11,2.

Giả sử \(A\) trùng với gốc tọa độ trong mặt phẳng \(Oxy\), đoạn \(AC\) nằm trên trục \(Ox\), đoạn \(AB\) nằm trên trục \(Oy\) như hình vẽ dưới đây.

Một cái hồ rộng có hình chữ nhật. Tại một góc nhỏ của hồ người ta đóng một cái cọc ở vị trí K cách bờ AB là 1m và cách bờ AC là 8 m, rồi dùng một cây sào ngăn một góc nhỏ của hồ để thả bèo (tham khảo hình vẽ). (ảnh 2) 

Ta có \(Q\left( {a\,;0} \right),\,\,P\left( {0\,;b} \right)\,\,\,\left( {a > 0,b > 0} \right)\).

Đường thẳng \(PQ\) đi qua hai điểm \(P,Q\) có dạng \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1\).

Mà \(K\left( {1\,;8} \right) \in PQ\) nên \(\frac{1}{a} + \frac{8}{b} = 1\)\( \Rightarrow b = \frac{a}{{a - 8}}\left( {a > 8} \right)\)\( \Rightarrow PQ = \sqrt {{a^2} + {b^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{{a - 8}}} \right)}^2}} \).

Xét hàm số \(f\left( a \right) = {a^2} + {\left( {\frac{a}{{a - 8}}} \right)^2}\) với \(a > 8\).

Có \(f'\left( a \right) = 2a + \frac{{2a}}{{a - 8}} \cdot \frac{{ - 8}}{{{{\left( {a - 8} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{2a\left[ {{{\left( {a - 8} \right)}^3} - 8} \right]}}{{{{\left( {a - 8} \right)}^3}}}\); \(f'\left( a \right) = 0 \Leftrightarrow {\left( {a - 8} \right)^3} = 8 \Leftrightarrow a = 10\).

Bảng biến thiên:

Một cái hồ rộng có hình chữ nhật. Tại một góc nhỏ của hồ người ta đóng một cái cọc ở vị trí K cách bờ AB là 1m và cách bờ AC là 8 m, rồi dùng một cây sào ngăn một góc nhỏ của hồ để thả bèo (tham khảo hình vẽ). (ảnh 3)

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left( {8; + \infty } \right)} f\left( a \right) = f\left( {10} \right) = 125\).

Do đó \(\min PQ = \sqrt {125} \approx 11,2\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh 2, tam giác \(SAB\) vuông cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa \(CD\) và vuông góc với \(\left( {ABCD} \right)\). Trên \(\left( P \right)\) lấy điểm \(M\) bất kỳ, thể tích khối tứ diện \(SAMB\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,67.

Đáp án: 0,67. (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\), vì tam giác \(SAB\) vuông cân tại S nên \(SH \bot AB\) và \(SH = \frac{{AB}}{2} = 1\).

Suy ra diện tích tam giác \(SAB\) là:

\({S_{ABS}} = \frac{{AB \cdot SH}}{2} = \frac{2}{2} = 1.\)

Vì \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right),\) lại có \(SH \bot AB\) nên

\(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Mặt khác \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(\left( P \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(\left( P \right){\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

Lấy điểm \(M\) trên \(CD\), vì \(CD{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\) nên \(d\left( {M,\left( {SAB} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right)\).

Ta có \(CB \bot AB;\,\,CB \bot SH\) nên \(CB \bot \left( {SAB} \right)\) hay \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = BC = 2 \Rightarrow d\left( {M,\left( {SAB} \right)} \right) = 2\).

Vậy thể tích khối tứ diện \(SAMB\) là: \({V_{SAMB}} = \frac{1}{3}d\left( {M,\left( {SAB} \right)} \right) \cdot {S_{ABS}} = \frac{1}{3} \cdot 2 \cdot 1 = \frac{2}{3} \approx 0,67\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Trong một nghiên cứu của V.A.Tucker và K.Schmidt-Koenig, người ta đã xác định rằng năng lượng E tiêu thụ bởi một con chim trong chuyến bay thay đổi theo tốc độ \(v\,\,{\rm{(km/h)}}\) của con chim. Đối với một loại vẹt đuôi dài, mức tiêu hao năng lượng thay đổi theo tốc độ được cho bởi \(E'\left( v \right) = \frac{{0,31{v^2} - 471,51}}{{{v^2}}}\) với \(v > 0\), trong đó E được tính bằng Jun. Quan sát cho thấy vẹt đuôi dài có xu hướng bay với tốc độ \({v_0}\) để làm giảm tiêu hao năng lượng xuống còn tối thiểu \({E_{{\rm{min }}}} = 24\,\,{\rm{(J)}}{\rm{.}}\) Trong 4 giờ quan sát con vẹt bay với vận tốc tăng đều đặn từ \(30\;{\rm{km}}/{\rm{h}}\) đến \(46\;{\rm{km}}/{\rm{h}}.\) Tại thời điểm sau đúng một giờ quan sát, mức năng lượng tiêu hao của con vẹt đó đang là bao nhiêu Jun (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: 24,2.

Để tính được mức năng lượng tiêu hao của con vẹt tại thời điểm giờ đầu tiên quan sát, ta cần tìm được vận tốc vào thời điểm đó là bao nhiêu.

Ta có \(E\left( v \right)\) là hàm số thể hiện mức năng lượng tiêu hao của con vẹt khi bay với vận tốc v.

Theo công thức nguyên hàm, ta có \(E\left( v \right) = \int {E'} \left( v \right){\rm{d}}v = \int {\left( {\frac{{0,31{v^2} - 471,51}}{{{v^2}}}} \right)} \,{\rm{d}}v\)

\( \Rightarrow E\left( v \right) = \int {\left( {0,31 - \frac{{471,51}}{{{v^2}}}} \right)\,} {\rm{d}}v = 0,31v + \frac{{471,51}}{v} + C\).

Ta có \(E'\left( v \right) = \frac{{0,31{v^2} - 471,51}}{{{v^2}}} = 0 \Leftrightarrow 0,31{v^2} - 471,51 = 0 \Leftrightarrow v = 39\) (Vì \(v > 0\)).

Bảng biến thiên:

Đáp án: 0,67. (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, suy ra \({E_{\min }} = E\left( {39} \right) = 24\)\( \Rightarrow 0,31 \cdot 39 + \frac{{471,51}}{{39}} + C = 24\) (Thay \(v = 39\) vào phương trình) \( \Rightarrow C = - 0,18\).

Suy ra \(E\left( v \right) = 0,31v + \frac{{471,51}}{v} - 0,18.\)

Vì trong 4 giờ (tức \(0 < t < 4\)) quan sát con vẹt bay với vận tốc tăng đều đặn từ \(30\;\,\,{\rm{km/h}}\) đến \(46\;\,{\rm{km/h}}\) nên phương trình vận tốc ở đây là 1 đường thẳng và hàm này đồng biến.

Giả sử hàm số \(v\left( t \right) = at + b\quad \left( {a > 0} \right)\).

Từ giả thiết, ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{v\left( 0 \right) = 30}\\{v\left( 4 \right) = 46}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 30}\\{4a + b = 46}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 30}\\{a = 4}\end{array} \Rightarrow v\left( t \right) = 4t + 30} \right.} \right.} \right.\).

Suy ra vận tốc sau đúng một giờ quan sát là \(v\left( 1 \right) = 4 \cdot 1 + 30 = 34\) (thay \(t = 1\) vào phương trình vận tốc).

Vậy tại thời điểm quan sát, mức năng lượng tiêu hao của con vẹt là

\(E\left( {34} \right) = 0,31 \cdot 34 + \frac{{471,51}}{{34}} - 0,18 \approx 24,2\).

22.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 9\) và điểm \(M\left( {1\,;3\,; - 1} \right)\). Từ điểm \(M\) kẻ các tiếp tuyến \(MA,MB,MC\) với mặt cầu \(\left( S \right)\). Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là điểm \(I\left( {a\,;b\,;c} \right)\). Giá trị của \(a + b + 3c\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 4,2.

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 9\) có tâm \(K\left( {1; - 1;2} \right)\) và bán kính mặt cầu là \(R = \sqrt 9 = 3.\)

Từ \(M\) kẻ tiếp tuyến tới \(\left( S \right)\).

Suy ra tập hợp tiếp điểm là đường tròn tâm \(I\) bán kính \(IA\).

\(\Delta MAK\) là tam giác vuông tại A, AI là đường cao \( \Rightarrow A{K^2} = KI \cdot KM\)\( \Rightarrow {\left( {\frac{{AK}}{{KM}}} \right)^2} = \frac{{KI}}{{KM}}\).

Có \(K{M^2} = 25,A{K^2} = {R^2} = 9\) \( \Rightarrow \frac{{KI}}{{KM}} = \frac{9}{{25}} \Rightarrow \overrightarrow {KI} = \frac{9}{{25}}\overrightarrow {KM} \).

Ta có \[\overrightarrow {KI} = \left( {a - 1\,;b + 1\,;c - 2} \right),\overrightarrow {KM} = \left( {0\,;4\,; - 3} \right)\] nên \[\overrightarrow {KI} = \frac{9}{{25}}\overrightarrow {KM} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a - 1 = 0\,\,\,\,\,\,}\\\begin{array}{l}b + 1 = \frac{{36}}{{25}}\\c - 2 = \frac{{ - 27}}{{25}}\end{array}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1\,\,\,\,}\\\begin{array}{l}b = \frac{{11}}{{25}}\\c = \frac{{23}}{{25}}\end{array}\end{array}} \right.\].

Vậy \(a + b + 3c = 1 + \frac{{11}}{{25}} + 3 \cdot \frac{{23}}{{25}} = 4,2\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả