
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 3)
22 câu hỏi
\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1\,;1} \right)\). Chọn C.
\(x = {\log _2}7\).
\(x = {\log _7}2\).
\(x = 3\).
\(x = 2\).
Ta có \({2^x} = 7 \Leftrightarrow x = {\log _2}7.\) Chọn A.
\({u_5} = - 24\).
\({u_5} = 48\).
\({u_5} = 24\).
\({u_5} = - 48\).
Ta có \({u_2} = {u_1} \cdot q \Rightarrow q = - 2 \Rightarrow {u_5} = {u_1} \cdot {q^4} = 3 \cdot 16 = 48\). Chọn B.
\(2{x^2} - \sin x + C.\)
\(2{x^2} + \sin x + C.\)
\({x^2} - \sin x + C.\)
\({x^2} + \sin x + C.\)
Ta có \(\int {\left( {2x + \cos x} \right)\,} {\rm{d}}x = \int 2 x{\rm{d}}x + \int {\cos } x{\rm{d}}x = {x^2} + \sin x + C.\) Chọn D.
\(\left( {1\,;\,1\,;\,0} \right)\).
\(\left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\).
\(\left( {0\,;\,0\,;\,1} \right)\).
\(\left( {0\,;\,1\,;\,1} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {0\,;0\,;1} \right)\).
Gọi \(\vec u = \left( {a\,;b\,;c} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.
Đường thẳng \(d\) song song mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow \vec u \cdot \vec n = 0 \Rightarrow c = 0\). Chọn A.
\(\frac{1}{3}\).
3.
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{2}{3}\).
Ta có: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\frac{1}{3}Sh}}{{Sh}} = \frac{1}{3}.\)Chọn A.
26.
37.
45.
75.
Số ô tô có độ tuổi dưới 12 năm là: \(23 + 25 + 27 = 75.\) Chọn D.
1.
2.
\(\sqrt 3 .\)
3.
Ta có \(\overrightarrow u \cdot \overrightarrow v = \left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow v } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right) = 1 \cdot 2 \cdot \cos 60^\circ = 1\). Chọn A.
\(SA \bot BC\).
\(AH \bot BC\).
\(AH \bot AC\).
\(AH \bot SC\).

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC.\)
Mặt khác \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CB \bot AB}\\{CB \bot SA}\end{array} \Rightarrow CB \bot \left( {SAB} \right)} \right..\) Khi đó \(CB \bot AH\).
Do \(AH \bot SB \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right).\) Vậy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AH \bot SC}\\{AH \bot BC}\end{array}} \right..\) Chọn C.
1.
2.
6.
3.
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng là \(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {2 + 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 2\). Chọn B.
\(y' = 2 \cdot {4^{3 - 2x}}\ln 4\).
\(y' = - 2 \cdot {4^{3 - 2x}}\ln 4\).
\(y' = {4^{3 - 2x}}\ln 4\).
\(y' = - 2 \cdot {4^{3 - 2x}}\).
Đạo hàm của hàm số \(y = {4^{3 - 2x}}\) là \(y' = - 2 \cdot {4^{3 - 2x}}\ln 4\). Chọn B.
\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).
\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 3\).
\(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 3\).
\(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9\).
Ta có \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 1 - 2 \cdot 2 - \left( { - 1} \right) - 8} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = 3.\)
Mặt cầu \(\left( S \right)\) tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = R = 3\).
Vậy phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\left( {1;2; - 1} \right)\), bán kính 3 là:
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9\). Chọn D.
\(f\left( 0 \right) = 0\,,\,f\left( \pi \right) = 2\pi \).
Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = 4\sin 2x + 2\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị thuộc đoạn \(\left[ {0\,;\,\pi } \right]\).
Giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\pi } \right]\) là \(\frac{{2\pi }}{3} + \sqrt 3 \).
a) Đúng. Thay \(x = 0,x = \pi \) vào hàm số \(f\left( x \right)\) ta được: \(f\left( 0 \right) = 0,f\left( \pi \right) = 2\pi \).
b) Sai. Ta có \(f\left( x \right) = 4\sin x\cos x + 2x\)
\( \Rightarrow f'\left( x \right) = 4 \cdot \left( {\cos x \cdot \cos x - \sin x \cdot \sin x} \right) + 2 = 4\cos 2x + 2\).
c) Đúng. Ta có \(f'\left( x \right) = 4\cos 2x + 2 = 0 \Rightarrow \cos 2x = \frac{{ - 1}}{2}\)
\( \Leftrightarrow 2x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
+) \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \): \(0 \le \frac{\pi }{3} + k\pi \le \pi \Rightarrow \frac{{ - 1}}{3} \le k \le \frac{2}{3} \Rightarrow k = 0\).
+) \(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \): \(0 \le - \frac{\pi }{3} + k\pi \le \pi \Rightarrow \frac{1}{3} \le k \le \frac{4}{3} \Rightarrow k = 1\).
d) Sai. Theo câu c) ta có 2 điểm cực trị của hàm số \(f\left( x \right)\) là \(x = \frac{\pi }{3},x = \frac{{2\pi }}{3}.\)
Ta có: \(f\left( 0 \right) = 0,f\left( \pi \right) = 2\pi ,f\left( {\frac{\pi }{3}} \right) = \sqrt 3 + \frac{{2\pi }}{3},f\left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = - \sqrt 3 + \frac{{4\pi }}{3}\).
\( \Rightarrow \) Giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\pi } \right]\) là \(2\pi .\)
Biết rằng giá của mỗi nghìn đồ dùng là \(p\left( x \right)\) và được tính theo công thức
\(p\left( x \right) = 19,5 - 0,0075x\) (triệu đồng)
thì tổng doanh thu của nhà sản xuất trong một tháng là \(D = 0,0075{x^2} + 19,5x\) (triệu đồng).
Lợi nhuận \(L\) nhà sản xuất thu được mỗi tháng là: \(L\left( x \right) = - 0,0075{x^2} + 4,5x - 150\) (triệu đồng).
Lợi nhuận tối đa mà nhà sản xuất thu được mỗi tháng là 300 triệu đồng.
a) Đúng. Tổng chi phí trong một tháng của nhà sản xuất là: \(C\left( x \right) = 150 + 15x\) (triệu đồng).
b) Sai. Tổng doanh thu của nhà sản xuất trong 1 tháng là
\(D = x\left( {19,5 - 0,0075x} \right) = - 0,0075{x^2} + 19,5x\) (triệu đồng).
c) Đúng. Lợi nhuận nhà sản xuất kiếm được mỗi 1 tháng là
\(L\left( x \right) = - 0,0075{x^2} + 19,5x - 150 - 15x = - 0,0075{x^2} + 4,5x - 150\)(triệu đồng).
d) Sai. Xét hàm số \(L\left( x \right) = - 0,0075{x^2} + 4,5x - 150\)
\( \Rightarrow L'\left( x \right) = - 0,015x + 4,5 = 0 \Leftrightarrow x = 300\).
\( \Rightarrow x = 300\) là điểm cực đại của đồ thị hàm số trên.
\( \Rightarrow \) Lợi nhuận tối đa mà nhà sản xuất thu được mỗi tháng là \(L\left( {300} \right) = 525\) triệu đồng.
Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {0\,; - 2\,;0} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\left( {6; - 1; - 2} \right)\).
Khoảng cách từ gốc toạ độ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) lớn hơn 1.
a) Sai. Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {0\,; - 2\,;1} \right)\).
b) Đúng. Thay tọa độ điểm \(A\) vào phương trình đường thẳng \(d\) ta được
\[\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}1 = 1\;\\ - 3 = 1 - 2t\;\\2 = t\end{array} \right.}\end{array}\]\[\begin{array}{*{20}{l}}{ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 = 1\;\\t = 2\\t = 2\end{array} \right.}\end{array}\] (luôn đúng). Vậy điểm \(A\) thuộc đường thẳng \(d\).
c) Sai. Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;6\,; - 6} \right),\overrightarrow {{u_d}} = \left( {0\,; - 2\,;1} \right)\).
\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right] = \left( { - 6; - 1; - 2} \right)\).
d) Đúng. Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là
\( - 6\left( {x - 2} \right) - 1\left( {y - 3} \right) - 2\left( {z + 4} \right) = 0 \Rightarrow - 6x - y - 2z + 7 = 0.\)
Khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(d\left( {O,\left( P \right)} \right) = \frac{7}{{\sqrt {{6^2} + 1 + 4} }} \approx 1,09 > 1\).
Xác suất \(P\left( {\bar B} \right) = 0,8\).
Xác suất \(P\left( {AB} \right) = 0,06\).
Xác suất \(P\left( {A\bar B} \right) = 0,02\).
Xác suất có điều kiện \(P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,5\).
a) Sai. Ta có \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,6 = 0,4\).
b) Sai. Ta có \(P\left( {AB} \right) = P\left( {A\mid B} \right) \cdot P\left( B \right) = 0,3 \cdot 0,6 = 0,18\).
c) Đúng. Ta có \(P\left( {A\bar B} \right) + P\left( {AB} \right) = P\left( A \right)\)\( \Rightarrow P\left( {A\bar B} \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right) = 0,2 - 0,18 = 0,02\).
d) Sai. Theo công thức xác suất điều kiện, ta có \(P\left( {A\mid \bar B} \right) = \frac{{P\left( {A\bar B} \right)}}{{P\left( {\bar B} \right)}} = \frac{{0,02}}{{0,4}} = 0,05\).
Đáp án: 1,05.
Mặt cắt ngang của máng nước là hình thang cân \(ABCD\) như hình vẽ.
Điều kiện: \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}.\)
Xét \(\Delta AEB\) vuông tại \(E\) có: \(AE = 15 \cdot \cos \alpha ,BE = 15 \cdot \sin \alpha \).
Xét \(\Delta DFC\) vuông tại \(F\) có: \(DF = 15 \cdot \cos \alpha \).
\( \Rightarrow S\left( \alpha \right) = \frac{{\left( {BC + AD} \right) \cdot BE}}{2}\)\( = \frac{{\left( {30\cos \alpha + 15 + 15} \right) \cdot 15\sin \alpha }}{2}\)\( = 225 \cdot \left( {\sin \alpha + \frac{{\sin 2\alpha }}{2}} \right)\).
Xét hàm số \(f\left( \alpha \right) = \sin \alpha + \frac{{\sin 2\alpha }}{2}\)\( \Rightarrow f'\left( \alpha \right) = \cos \alpha + \cos 2\alpha \).
Ta có \(f'\left( \alpha \right) = 0 \Leftrightarrow 2{\cos ^2}\alpha + \cos \alpha - 1 = 0\)
\( \Rightarrow \cos \alpha = \frac{1}{2}\) (do \(\cos \alpha \in \left( {0;1} \right)\))\( \Rightarrow \alpha = \frac{\pi }{3}\)(do \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\)).
Bảng biến thiên

\( \Rightarrow \) Diện tích \(S\) đạt giá trị lớn nhất tại \[\alpha = \frac{\pi }{3} \approx 1,05\].
Đáp án: 27,7.

Ta có đường cong \(xy = 1 \Rightarrow y = \frac{1}{x} \Rightarrow y' = - \frac{1}{{{x^2}}}\).
Xét tại thời điểm đầu tiên quân địch phát hiện xe tăng ta có phương trình tiếp tuyến của đường cong \(y = \frac{1}{x}\) có dạng:
\(y = y'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + {y_0} \Rightarrow y = \left( { - \frac{1}{{x_0^2}}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{1}{{{x_0}}}\).
Ta có tiếp tuyến đi qua điểm \(\left( {3\,;0} \right)\) điểm xe địch đứng
\( \Rightarrow y\left( 3 \right) = \left( { - \frac{1}{{x_0^2}}} \right)\left( {3 - {x_0}} \right) + \frac{1}{{{x_0}}} = 0\)
\( \Leftrightarrow - \left( {3 - {x_0}} \right) + {x_0} = 0 \Leftrightarrow {x_0} = \frac{3}{2}\)
\( \Rightarrow y = - \frac{1}{{{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}}}\left( {x - \frac{3}{2}} \right) + \frac{2}{3} \Leftrightarrow y = - \frac{4}{9}\left( {x - \frac{3}{2}} \right) + \frac{2}{3}\)\( = - \frac{4}{9}x + \frac{4}{3}\).
Tọa độ vị trí xe tăng ta lúc địch thấy tại điểm \(\left( {0;\frac{4}{3}} \right)\).
Tại thời điểm \(t = 0\) xe cách gốc tọa độ 4 km, và 10 phút sau xe cách gốc tọa độ 2 km.
Tốc độ của xe (km/h) tỉ lệ nghịch với khoảng cách của xe (km) đến gốc tọa độ nên ta có:
\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)\( \Leftrightarrow 2 = 0 + 0 \cdot t + \frac{1}{2}a{\left( {\frac{{10}}{{60}}} \right)^2} \Rightarrow a = 144\,\,{\rm{(km/h)}}\).
Tại vị trí địch thấy xe ta, ta có:
\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} \Rightarrow \left( {4 - \frac{4}{3}} \right) = 0 + 0 \cdot t + \frac{1}{2} \cdot 144 \cdot {t^2} \Leftrightarrow \frac{8}{3} = 72 \cdot {t^2}\)\( \Leftrightarrow t = \frac{1}{{\sqrt {27} }}\).
Vậy tại thời điểm đầu tiên quân địch phát hiện xe tăng, tốc độ của xe tăng X là
\(v = {v_0} + at \Leftrightarrow v = 144 \cdot \frac{1}{{\sqrt {27} }} \approx 27,7\) (km/h).
Đáp án: 11,3.

Ta có \(\left( {OAB} \right) \cap \left( {OCD} \right) = Ox{\rm{//}}AB{\rm{//}}CD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,CD\).
Ta có các tam giác \(OAB,OCD\) cân tại \(O\) nên \(OM \bot AB\), \(ON \bot CD \Rightarrow OM \bot Ox,ON \bot Ox\)
\( \Rightarrow \left( {\left( {OAB} \right),\left( {OCD} \right)} \right) = \left( {OM,ON} \right) = \widehat {MON} = 90^\circ \).
Suy ra tam giác \(OMN\) vuông cân tại \(O\).
Gọi \(H\) là tâm của hình vuông \(ABCD \Rightarrow H\) là trung điểm của \(MN\)\( \Rightarrow OH \bot MN\), lại có \(AB \bot OH\) suy ra \(OH \bot \left( {ABCD} \right)\).
Do \(ABCD\) là hình vuông và \(AC = 4a\) nên \(AB = 2\sqrt 2 a\).
Vậy thể tích của khối lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) bằng: \(V = OH \cdot {S_{ABCD}} = \frac{{MN}}{2} \cdot A{B^2} = 8\sqrt 2 {a^3}.\)
\( \Rightarrow k = 8\sqrt 2 \approx 11,3\).
Đáp án: 13.
Ký hiệu \(A\) là tập hợp những ngày có mưa, \(B\) là tập hợp những ngày có gió to, \(C\) là tập hợp những ngày lạnh.
Theo giả thiết ta có: \(n\left( A \right) = 10,n\left( B \right) = 8,n\left( C \right) = 6,n\left( {A \cap B} \right) = 5,n\left( {A \cap C} \right) = 4,n\left( {B \cap C} \right) = 3,\)\(n\left( {A \cap B \cap C} \right) = 1\).
Để tìm số những ngày có thời tiết xấu ta tính \(n\left( {A \cup B \cup C} \right)\), ta có:
\(n\left( {A \cup B \cup C} \right)\)\( = n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right) - n\left( {A \cap B} \right) - n\left( {A \cap C} \right) - n\left( {B \cap C} \right) + n\left( {A \cap B \cap C} \right) = 13\).
Vậy số ngày thời tiết xấu là 13 ngày.
Đáp án: 0,08.
Xác suất để khách hàng mua sơn mủ là \(x\,\,\left( {0 < x < 1} \right)\).
Gọi \(A\) là biến cố: “Người đó mua con lăn”; \(B\) là biến cố: “Người đó mua sơn mủ”.
Khi đó \(\bar B\) là biến cố: “Người đó mua sơn nước”.
Cần tính \(P\left( B \right)\).
Giả sử \(P\left( B \right) = x \Rightarrow P\left( {\bar B} \right) = 1 - x\); \(P\left( {A\mid B} \right) = 60\% = 0,6;\,\,P\left( {A\mid \bar B} \right) = 30\% = 0,3\);
\(P\left( {B\mid A} \right) = 14\% = 0,14\).
Ta có sơ đồ cây sau:

Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có xác suất người đó mua con lăn là
\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A\mid B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A\mid \bar B} \right) = x \cdot 0,6 + \left( {1 - x} \right) \cdot 0,3\).
Suy ra \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{0,6x}}{{x \cdot 0,6 + \left( {1 - x} \right) \cdot 0,3}} = 0,14\)\( \Leftrightarrow 0,6x = 0,14\left( {0,6x + 0,3 - 0,3x} \right)\)
\( \Leftrightarrow 0,6x = 0,084x + 0,042 - 0,042x\)\( \Leftrightarrow 0,558x = 0,042\)\( \Rightarrow x \approx 0,08\)\( \Rightarrow P\left( B \right) = 0,08\).
Vậy xác suất người đó mua sơn mủ bằng 0,08.
Đáp án: 2.

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có: \(I\left( {1\,;0\,; - 2} \right),\,\,R = 5\).
Gọi \(O\) là hình chiếu của \(I\) xuống mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) giao với mặt cầu \(\left( S \right)\) theo đường tròn tâm \(O\), đường thẳng \(d\) cắt đường tròn tâm \(O\) theo dây cung BC.
Gọi \(H\) là chân đường cao kẻ từ \(O\) xuống \(BC\).
Phương trình đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) và đi qua điểm \(I\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = - 2t}\\{z = - 2 + 2t.}\end{array}} \right.\)
Thay \(x;y;z\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta được:
\(1 + t - 2 \cdot \left( { - 2t} \right) + 2 \cdot \left( { - 2 + 2t} \right) + 2 = 0 \Rightarrow t = \frac{1}{9}\)
\( \Rightarrow O\left( {\frac{{10}}{9};\frac{{ - 2}}{9};\frac{{ - 16}}{9}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {OA} = \left( {\frac{8}{9};\frac{{20}}{9};\frac{{16}}{9}} \right)\).
Khoảng cách từ điểm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(IO = \frac{{\left| {1 - 4 + 2} \right|}}{{\sqrt 9 }} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow O{B^2} = {R^2} - I{O^2} = \frac{{224}}{9}\).
Ta có: \(BC = 2BH = 2\sqrt {O{B^2} - O{H^2}} = 2\sqrt {\frac{{224}}{9} - O{H^2}} .\)
Mà \(OH \le OA \Rightarrow BC \ge 2\sqrt {\frac{{224}}{9} - O{A^2}} .\)
Dấu “=” xảy ra khi \(A \equiv H\)\( \Rightarrow OA \bot d \Rightarrow \overrightarrow {{u_{OA}}} \cdot \overrightarrow {{u_d}} = 0 \Rightarrow 8a + 20b - 16 = 0\) (1).
Ta có \(\overrightarrow {IA} = \left( {1\,;\,2\,;\,2} \right)\), \(IO \bot d,OA \bot d \Rightarrow d \bot \left( {IOA} \right) \Rightarrow d \bot IA\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{u_{IA}}} \cdot \overrightarrow {{u_d}} = 0 \Rightarrow a + 2b - 2 = 0\) (2).
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = 0}\end{array} \Rightarrow a + b = 2} \right.\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











