Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 3)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 3)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT7 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình sau:

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình sau:   Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?  (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1\,;1} \right)\). Chọn C.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \({2^x} = 7\) có nghiệm là

\(x = {\log _2}7\).

\(x = {\log _7}2\).

\(x = 3\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Ta có \({2^x} = 7 \Leftrightarrow x = {\log _2}7.\) Chọn A.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3;\,{u_2} = - 6\). Giá trị \({u_5}\) bằng     

\({u_5} = - 24\).

\({u_5} = 48\).

\({u_5} = 24\).

\({u_5} = - 48\).

Xem đáp án

Ta có \({u_2} = {u_1} \cdot q \Rightarrow q = - 2 \Rightarrow {u_5} = {u_1} \cdot {q^4} = 3 \cdot 16 = 48\). Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
\(\int {\left( {2x + \cos x} \right)\,} {\rm{d}}x\) bằng     

\(2{x^2} - \sin x + C.\)

\(2{x^2} + \sin x + C.\)

\({x^2} - \sin x + C.\)

\({x^2} + \sin x + C.\)

Xem đáp án

Ta có \(\int {\left( {2x + \cos x} \right)\,} {\rm{d}}x = \int 2 x{\rm{d}}x + \int {\cos } x{\rm{d}}x = {x^2} + \sin x + C.\) Chọn D.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có một vectơ chỉ phương là 

\(\left( {1\,;\,1\,;\,0} \right)\).

\(\left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\).

\(\left( {0\,;\,0\,;\,1} \right)\).

\(\left( {0\,;\,1\,;\,1} \right)\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {0\,;0\,;1} \right)\).

Gọi \(\vec u = \left( {a\,;b\,;c} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.

Đường thẳng \(d\) song song mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow \vec u \cdot \vec n = 0 \Rightarrow c = 0\). Chọn A.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối chóp và khối lăng trụ có diện tích đáy, chiều cao tương ứng bằng nhau và có thể tích lần lượt là \({V_1},{V_2}\). Tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\) bằng     

\(\frac{1}{3}\).

3.

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\frac{1}{3}Sh}}{{Sh}} = \frac{1}{3}.\)Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cuộc khảo sát đã tiến hành xác định tuổi (theo năm) của 120 chiếc ô tô. Kết quả điều tra được cho trong bảng sau:

Số tuổi (theo năm)

\(\left[ {0\,;\,4} \right)\)

\(\left[ {4\,;\,8} \right)\)

\(\left[ {8\,;12} \right)\)

\(\left[ {12\,;16} \right)\)

\(\left[ {20\,;24} \right)\)

Số ô tô

23

25

27

26

19

Có bao nhiêu ô tô có độ tuổi dưới 12 năm?

26.

37.

45.

75.

Xem đáp án

Số ô tô có độ tuổi dưới 12 năm là: \(23 + 25 + 27 = 75.\) Chọn D.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian cho hai vectơ \(\vec u,\vec v\) tạo với nhau một góc \(60^\circ ,\,\,\left| {\vec u} \right| = 1\) và \(\left| {\vec v} \right| = 2\). Tích vô hướng \(\vec u \cdot \vec v\) bằng     

1.

2.

\(\sqrt 3 .\)

3.

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow u \cdot \overrightarrow v = \left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow v } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right) = 1 \cdot 2 \cdot \cos 60^\circ = 1\). Chọn A.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B,SA \bot \left( {ABC} \right)\). Gọi \(AH\) là đường cao kẻ từ \(A\) của tam giác \(SAB\). Khẳng định nào dưới đây sai?     

\(SA \bot BC\).

\(AH \bot BC\).

\(AH \bot AC\).

\(AH \bot SC\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarr (ảnh 1)

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC.\)

Mặt khác \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CB \bot AB}\\{CB \bot SA}\end{array} \Rightarrow CB \bot \left( {SAB} \right)} \right..\) Khi đó \(CB \bot AH\).

Do \(AH \bot SB \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right).\) Vậy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AH \bot SC}\\{AH \bot BC}\end{array}} \right..\) Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y - 2z - 4 = 0\) và \(\left( Q \right):2x - y - 2z + 2 = 0\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng đã cho bằng     

1.

2.

6.

3.

Xem đáp án

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng là \(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {2 + 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 2\). Chọn B.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đạo hàm của hàm số \(y = {4^{3 - 2x}}\) là     

\(y' = 2 \cdot {4^{3 - 2x}}\ln 4\).

\(y' = - 2 \cdot {4^{3 - 2x}}\ln 4\).

\(y' = {4^{3 - 2x}}\ln 4\).

\(y' = - 2 \cdot {4^{3 - 2x}}\).

Xem đáp án

Đạo hàm của hàm số \(y = {4^{3 - 2x}}\) là \(y' = - 2 \cdot {4^{3 - 2x}}\ln 4\). Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu có tâm \(I\left( {1\,;\,2\,; - 1} \right)\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y - z - 8 = 0\) có phương trình là     

\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).

\(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 3\).

\(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 3\).

\(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án

Ta có \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 1 - 2 \cdot 2 - \left( { - 1} \right) - 8} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = 3.\)

Mặt cầu \(\left( S \right)\) tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = R = 3\).

Vậy phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\left( {1;2; - 1} \right)\), bán kính 3 là:

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9\). Chọn D.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 4\sin x\cos x + 2x\).

a

\(f\left( 0 \right) = 0\,,\,f\left( \pi \right) = 2\pi \).

ĐúngSai
b

Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = 4\sin 2x + 2\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị thuộc đoạn \(\left[ {0\,;\,\pi } \right]\).

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\pi } \right]\) là \(\frac{{2\pi }}{3} + \sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Thay \(x = 0,x = \pi \) vào hàm số \(f\left( x \right)\) ta được: \(f\left( 0 \right) = 0,f\left( \pi \right) = 2\pi \).

b) Sai. Ta có \(f\left( x \right) = 4\sin x\cos x + 2x\)

\( \Rightarrow f'\left( x \right) = 4 \cdot \left( {\cos x \cdot \cos x - \sin x \cdot \sin x} \right) + 2 = 4\cos 2x + 2\).

c) Đúng. Ta có \(f'\left( x \right) = 4\cos 2x + 2 = 0 \Rightarrow \cos 2x = \frac{{ - 1}}{2}\)

\( \Leftrightarrow 2x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

+) \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \): \(0 \le \frac{\pi }{3} + k\pi \le \pi \Rightarrow \frac{{ - 1}}{3} \le k \le \frac{2}{3} \Rightarrow k = 0\).

+) \(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \): \(0 \le - \frac{\pi }{3} + k\pi \le \pi \Rightarrow \frac{1}{3} \le k \le \frac{4}{3} \Rightarrow k = 1\).

d) Sai. Theo câu c) ta có 2 điểm cực trị của hàm số \(f\left( x \right)\) là \(x = \frac{\pi }{3},x = \frac{{2\pi }}{3}.\)

Ta có: \(f\left( 0 \right) = 0,f\left( \pi \right) = 2\pi ,f\left( {\frac{\pi }{3}} \right) = \sqrt 3 + \frac{{2\pi }}{3},f\left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = - \sqrt 3 + \frac{{4\pi }}{3}\).

\( \Rightarrow \) Giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\pi } \right]\) là \(2\pi .\)

14.Đúng sai
• 1 điểm

Một nhà sản xuất đồ dùng sinh hoạt có chi phí cố định là 150 triệu đồng mỗi tháng và chi phí biến đổi là 15 triệu đồng cho một nghìn đồ dùng (tức là chi phí để sản xuất một nghìn đồ dùng là 15 triệu đồng). Giả sử \(x\,\,\left( {x > 0} \right)\) là số lượng đồ dùng, tính bằng nghìn sản phẩm được sản xuất trong mỗi tháng và nhà sản xuất chỉ có thể sản xuất tối đa 300 nghìn sản phẩm trong một tháng.

a

Tổng chi phí trong một tháng của nhà sản xuất là: \(C\left( x \right) = 150 + 15x\) (triệu đồng).

ĐúngSai
b

Biết rằng giá của mỗi nghìn đồ dùng là \(p\left( x \right)\) và được tính theo công thức

\(p\left( x \right) = 19,5 - 0,0075x\) (triệu đồng)

thì tổng doanh thu của nhà sản xuất trong một tháng là \(D = 0,0075{x^2} + 19,5x\) (triệu đồng).

ĐúngSai
c

Lợi nhuận \(L\) nhà sản xuất thu được mỗi tháng là: \(L\left( x \right) = - 0,0075{x^2} + 4,5x - 150\) (triệu đồng).

ĐúngSai
d

Lợi nhuận tối đa mà nhà sản xuất thu được mỗi tháng là 300 triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Tổng chi phí trong một tháng của nhà sản xuất là: \(C\left( x \right) = 150 + 15x\) (triệu đồng).

b) Sai. Tổng doanh thu của nhà sản xuất trong 1 tháng là

\(D = x\left( {19,5 - 0,0075x} \right) = - 0,0075{x^2} + 19,5x\) (triệu đồng).

c) Đúng. Lợi nhuận nhà sản xuất kiếm được mỗi 1 tháng là

\(L\left( x \right) = - 0,0075{x^2} + 19,5x - 150 - 15x = - 0,0075{x^2} + 4,5x - 150\)(triệu đồng).

d) Sai. Xét hàm số \(L\left( x \right) = - 0,0075{x^2} + 4,5x - 150\)

\( \Rightarrow L'\left( x \right) = - 0,015x + 4,5 = 0 \Leftrightarrow x = 300\).

\( \Rightarrow x = 300\) là điểm cực đại của đồ thị hàm số trên.

\( \Rightarrow \) Lợi nhuận tối đa mà nhà sản xuất thu được mỗi tháng là \(L\left( {300} \right) = 525\) triệu đồng.

15.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \[d:\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 1\;\\y = 1 - 2t\;\\z = t\end{array} \right.}\end{array}\]và hai điểm \(A\left( {1\,; - 3\,;\,2} \right)\) và \(B\left( {2\,;3\,; - 4} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng qua \(B\) và chứa đường thẳng \(d\). 
a

Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {0\,; - 2\,;0} \right)\).

ĐúngSai
b

Điểm \(A\) thuộc đường thẳng \(d\).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\left( {6; - 1; - 2} \right)\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách từ gốc toạ độ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) lớn hơn 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {0\,; - 2\,;1} \right)\).

b) Đúng. Thay tọa độ điểm \(A\) vào phương trình đường thẳng \(d\) ta được

\[\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}1 = 1\;\\ - 3 = 1 - 2t\;\\2 = t\end{array} \right.}\end{array}\]\[\begin{array}{*{20}{l}}{ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 = 1\;\\t = 2\\t = 2\end{array} \right.}\end{array}\] (luôn đúng). Vậy điểm \(A\) thuộc đường thẳng \(d\).

c) Sai. Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;6\,; - 6} \right),\overrightarrow {{u_d}} = \left( {0\,; - 2\,;1} \right)\).

\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right] = \left( { - 6; - 1; - 2} \right)\).

d) Đúng. Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là

\( - 6\left( {x - 2} \right) - 1\left( {y - 3} \right) - 2\left( {z + 4} \right) = 0 \Rightarrow - 6x - y - 2z + 7 = 0.\)

Khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(d\left( {O,\left( P \right)} \right) = \frac{7}{{\sqrt {{6^2} + 1 + 4} }} \approx 1,09 > 1\).

16.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) có \(P\left( A \right) = 0,2\,;\,P\left( B \right) = 0,6\,;\,P\left( {A\mid B} \right) = 0,3\). 
a

Xác suất \(P\left( {\bar B} \right) = 0,8\).

ĐúngSai
b

Xác suất \(P\left( {AB} \right) = 0,06\).

ĐúngSai
c

Xác suất \(P\left( {A\bar B} \right) = 0,02\).

ĐúngSai
d

Xác suất có điều kiện \(P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,5\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,6 = 0,4\).

b) Sai. Ta có \(P\left( {AB} \right) = P\left( {A\mid B} \right) \cdot P\left( B \right) = 0,3 \cdot 0,6 = 0,18\).

c) Đúng. Ta có \(P\left( {A\bar B} \right) + P\left( {AB} \right) = P\left( A \right)\)\( \Rightarrow P\left( {A\bar B} \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right) = 0,2 - 0,18 = 0,02\).

d) Sai. Theo công thức xác suất điều kiện, ta có \(P\left( {A\mid \bar B} \right) = \frac{{P\left( {A\bar B} \right)}}{{P\left( {\bar B} \right)}} = \frac{{0,02}}{{0,4}} = 0,05\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Bác Nam dự định làm một máng thoát nước mưa từ một miếng tôn hình chữ nhật có chiều dài 8 m và chiều rộng 45 cm. Bác Nam chia chiều rộng của miếng tôn thành ba phần bằng nhau, mỗi phần dài 15 cm, rồi gập hai bên lên một góc \(\alpha \) (đơn vị: radian) như hình vẽ dưới đây.

 Bác Nam dự định làm một máng thoát nước mưa từ một miếng tôn hình chữ nhật có chiều dài 8 m và chiều rộng 45 cm. Bác Nam chia chiều rộng của miếng tôn thành ba phần bằng nhau, mỗi phần dài 15 cm, rồi gập hai bên lên một góc alpha  (ảnh 1)

Gọi \(S\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\) là diện tích của mặt cắt ngang của máng nước. Tìm góc \(\alpha \) (làm tròn kết quả hàng phần trăm) để diện tích \(S\) là lớn nhất (sẽ cho phép nước thoát qua máng nhiều nhất).

Xem đáp án

Đáp án: 1,05.

 Bác Nam dự định làm một máng thoát nước mưa từ một miếng tôn hình chữ nhật có chiều dài 8 m và chiều rộng 45 cm. Bác Nam chia chiều rộng của miếng tôn thành ba phần bằng nhau, mỗi phần dài 15 cm, rồi gập hai bên lên một góc alpha  (ảnh 2) 

Mặt cắt ngang của máng nước là hình thang cân \(ABCD\) như hình vẽ.

Điều kiện: \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}.\)

Xét \(\Delta AEB\) vuông tại \(E\) có: \(AE = 15 \cdot \cos \alpha ,BE = 15 \cdot \sin \alpha \).

Xét \(\Delta DFC\) vuông tại \(F\) có: \(DF = 15 \cdot \cos \alpha \).

\( \Rightarrow S\left( \alpha \right) = \frac{{\left( {BC + AD} \right) \cdot BE}}{2}\)\( = \frac{{\left( {30\cos \alpha + 15 + 15} \right) \cdot 15\sin \alpha }}{2}\)\( = 225 \cdot \left( {\sin \alpha + \frac{{\sin 2\alpha }}{2}} \right)\).

Xét hàm số \(f\left( \alpha \right) = \sin \alpha + \frac{{\sin 2\alpha }}{2}\)\( \Rightarrow f'\left( \alpha \right) = \cos \alpha + \cos 2\alpha \).

Ta có \(f'\left( \alpha \right) = 0 \Leftrightarrow 2{\cos ^2}\alpha + \cos \alpha - 1 = 0\)

\( \Rightarrow \cos \alpha = \frac{1}{2}\) (do \(\cos \alpha \in \left( {0;1} \right)\))\( \Rightarrow \alpha = \frac{\pi }{3}\)(do \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\)).

Bảng biến thiên

 Bác Nam dự định làm một máng thoát nước mưa từ một miếng tôn hình chữ nhật có chiều dài 8 m và chiều rộng 45 cm. Bác Nam chia chiều rộng của miếng tôn thành ba phần bằng nhau, mỗi phần dài 15 cm, rồi gập hai bên lên một góc alpha  (ảnh 3)

\( \Rightarrow \) Diện tích \(S\) đạt giá trị lớn nhất tại \[\alpha = \frac{\pi }{3} \approx 1,05\].

18.Tự luận
• 1 điểm

Một quân nhân đang ở trong một chiếc xe tăng X (loại quân sự) di chuyển dọc theo trục Oy về phía gốc tọa độ. Tại thời điểm \(t = 0,\) xe cách gốc tọa độ 4 km, và 10 phút sau xe cách gốc tọa độ 2 km. Tốc độ của xe (km/h) thì lệ nghịch với khoảng cách của xe (km) đến gốc tọa độ. Biết rằng một xe tăng địch đang chờ ở tại điểm \(A\left( {3\,;\,0} \right)\) trên trục \(Ox\), nhưng có một bức tường cao dọc theo đường cong \(xy = 1\) (tất cả khoảng cách tính bằng km) ngăn cản bạn nhìn thấy vị trí chính xác của nó. Tại thời điểm đầu tiên quân địch phát hiện xe tăng, tốc độ của xe tăng X bằng bao nhiêu kilômet/giờ? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).  

Tọa độ vị trí xe tăng ta lúc địch thấy tạ (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 27,7.

Tọa độ vị trí xe tăng ta lúc địch thấy tạ (ảnh 2)

Ta có đường cong \(xy = 1 \Rightarrow y = \frac{1}{x} \Rightarrow y' = - \frac{1}{{{x^2}}}\).

Xét tại thời điểm đầu tiên quân địch phát hiện xe tăng ta có phương trình tiếp tuyến của đường cong \(y = \frac{1}{x}\) có dạng:

\(y = y'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + {y_0} \Rightarrow y = \left( { - \frac{1}{{x_0^2}}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{1}{{{x_0}}}\).

Ta có tiếp tuyến đi qua điểm \(\left( {3\,;0} \right)\) điểm xe địch đứng

\( \Rightarrow y\left( 3 \right) = \left( { - \frac{1}{{x_0^2}}} \right)\left( {3 - {x_0}} \right) + \frac{1}{{{x_0}}} = 0\)

\( \Leftrightarrow - \left( {3 - {x_0}} \right) + {x_0} = 0 \Leftrightarrow {x_0} = \frac{3}{2}\)

\( \Rightarrow y = - \frac{1}{{{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}}}\left( {x - \frac{3}{2}} \right) + \frac{2}{3} \Leftrightarrow y = - \frac{4}{9}\left( {x - \frac{3}{2}} \right) + \frac{2}{3}\)\( = - \frac{4}{9}x + \frac{4}{3}\).

Tọa độ vị trí xe tăng ta lúc địch thấy tại điểm \(\left( {0;\frac{4}{3}} \right)\).

Tại thời điểm \(t = 0\) xe cách gốc tọa độ 4 km, và 10 phút sau xe cách gốc tọa độ 2 km.

Tốc độ của xe (km/h) tỉ lệ nghịch với khoảng cách của xe (km) đến gốc tọa độ nên ta có:

\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)\( \Leftrightarrow 2 = 0 + 0 \cdot t + \frac{1}{2}a{\left( {\frac{{10}}{{60}}} \right)^2} \Rightarrow a = 144\,\,{\rm{(km/h)}}\).

Tại vị trí địch thấy xe ta, ta có:

\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} \Rightarrow \left( {4 - \frac{4}{3}} \right) = 0 + 0 \cdot t + \frac{1}{2} \cdot 144 \cdot {t^2} \Leftrightarrow \frac{8}{3} = 72 \cdot {t^2}\)\( \Leftrightarrow t = \frac{1}{{\sqrt {27} }}\).

Vậy tại thời điểm đầu tiên quân địch phát hiện xe tăng, tốc độ của xe tăng X là

\(v = {v_0} + at \Leftrightarrow v = 144 \cdot \frac{1}{{\sqrt {27} }} \approx 27,7\) (km/h).

19.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tứ giác đều \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AC = 4a.\) Gọi O là tâm của mặt \(A'B'C'D'.\) Biết rằng hai mặt phẳng \(\left( {OAB} \right)\) và \(\left( {OCD} \right)\) vuông góc với nhau. Thể tích của khối lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) là \(k{a^3}\), giá trị của k bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 11,3.

Tọa độ vị trí xe tăng ta lúc địch thấy tạ (ảnh 1)

Ta có \(\left( {OAB} \right) \cap \left( {OCD} \right) = Ox{\rm{//}}AB{\rm{//}}CD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,CD\).

Ta có các tam giác \(OAB,OCD\) cân tại \(O\) nên \(OM \bot AB\), \(ON \bot CD \Rightarrow OM \bot Ox,ON \bot Ox\)

\( \Rightarrow \left( {\left( {OAB} \right),\left( {OCD} \right)} \right) = \left( {OM,ON} \right) = \widehat {MON} = 90^\circ \).

Suy ra tam giác \(OMN\) vuông cân tại \(O\).

Gọi \(H\) là tâm của hình vuông \(ABCD \Rightarrow H\) là trung điểm của \(MN\)\( \Rightarrow OH \bot MN\), lại có \(AB \bot OH\) suy ra \(OH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Do \(ABCD\) là hình vuông và \(AC = 4a\) nên \(AB = 2\sqrt 2 a\).

Vậy thể tích của khối lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) bằng: \(V = OH \cdot {S_{ABCD}} = \frac{{MN}}{2} \cdot A{B^2} = 8\sqrt 2 {a^3}.\)

\( \Rightarrow k = 8\sqrt 2 \approx 11,3\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Trong một khoảng thời gian nhất định, tại một địa phương. Đài khí tượng thủy văn đã thống kê được: số ngày có mưa: 10 ngày; số ngày có gió to: 8 ngày; số ngày lạnh: 6 ngày; số ngày có mưa và gió to: 5 ngày; số ngày có mưa và lạnh: 4 ngày; số ngày lạnh và có gió to: 3 ngày; số ngày có mưa, lạnh và có gió to: 1 ngày. Hỏi trong khoảng thời gian đó, địa phương trên có bao nhiêu ngày có thời tiết xấu? Giả sử rằng ngày thời tiết xấu là ngày có mưa hoặc có gió hoặc lạnh.

Xem đáp án

Đáp án: 13.

Ký hiệu \(A\) là tập hợp những ngày có mưa, \(B\) là tập hợp những ngày có gió to, \(C\) là tập hợp những ngày lạnh.

Theo giả thiết ta có: \(n\left( A \right) = 10,n\left( B \right) = 8,n\left( C \right) = 6,n\left( {A \cap B} \right) = 5,n\left( {A \cap C} \right) = 4,n\left( {B \cap C} \right) = 3,\)\(n\left( {A \cap B \cap C} \right) = 1\).

Để tìm số những ngày có thời tiết xấu ta tính \(n\left( {A \cup B \cup C} \right)\), ta có:

\(n\left( {A \cup B \cup C} \right)\)\( = n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right) - n\left( {A \cap B} \right) - n\left( {A \cap C} \right) - n\left( {B \cap C} \right) + n\left( {A \cap B \cap C} \right) = 13\).

Vậy số ngày thời tiết xấu là 13 ngày.

21.Tự luận
• 1 điểm

Một chuỗi cửa hàng sơn kinh doanh sơn mủ và sơn nước. Dựa trên doanh số bán hàng trong một thời gian dài họ nhận thấy rằng: Trong số những người đến mua sơn mủ, 60% cũng mua con lăn, nhưng chỉ có 30% những người mua sơn nước mua con lăn. Trong những người mua con lăn có 14% người mua sơn mủ. Một người vào cửa hàng đó để mua hàng, tính xác suất người đó mua sơn mủ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,08.

Xác suất để khách hàng mua sơn mủ là \(x\,\,\left( {0 < x < 1} \right)\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Người đó mua con lăn”; \(B\) là biến cố: “Người đó mua sơn mủ”.

Khi đó \(\bar B\) là biến cố: “Người đó mua sơn nước”.

Cần tính \(P\left( B \right)\).

Giả sử \(P\left( B \right) = x \Rightarrow P\left( {\bar B} \right) = 1 - x\); \(P\left( {A\mid B} \right) = 60\% = 0,6;\,\,P\left( {A\mid \bar B} \right) = 30\% = 0,3\);

\(P\left( {B\mid A} \right) = 14\% = 0,14\).

Ta có sơ đồ cây sau:

Một chuỗi cửa hàng sơn kinh doanh sơn mủ và sơn nước. Dựa trên doanh số bán hàng trong một thời gian dài họ nhận thấy rằng: Trong số những người đến mua sơn mủ, 60% cũng mua con lăn, nhưng chỉ có 30% những người mua sơn nước mua con lăn (ảnh 1)

Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có xác suất người đó mua con lăn là

\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A\mid B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A\mid \bar B} \right) = x \cdot 0,6 + \left( {1 - x} \right) \cdot 0,3\).

Suy ra \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{0,6x}}{{x \cdot 0,6 + \left( {1 - x} \right) \cdot 0,3}} = 0,14\)\( \Leftrightarrow 0,6x = 0,14\left( {0,6x + 0,3 - 0,3x} \right)\)

\( \Leftrightarrow 0,6x = 0,084x + 0,042 - 0,042x\)\( \Leftrightarrow 0,558x = 0,042\)\( \Rightarrow x \approx 0,08\)\( \Rightarrow P\left( B \right) = 0,08\).

Vậy xác suất người đó mua sơn mủ bằng 0,08.

22.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 25\) và điểm \(A\left( {2;2;0} \right)\). Gọi \(d\) là đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z + 2 = 0\) và đi qua điểm \(A\) sao cho \(d\) cắt \(\left( S \right)\) theo một dây cung có độ dài nhỏ nhất. Biết \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\left( {a;b; - 1} \right)\). Giá trị của \(a + b\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Đáp án: 2. (ảnh 1)

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có: \(I\left( {1\,;0\,; - 2} \right),\,\,R = 5\).

Gọi \(O\) là hình chiếu của \(I\) xuống mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) giao với mặt cầu \(\left( S \right)\) theo đường tròn tâm \(O\), đường thẳng \(d\) cắt đường tròn tâm \(O\) theo dây cung BC.

Gọi \(H\) là chân đường cao kẻ từ \(O\) xuống \(BC\).

Phương trình đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) và đi qua điểm \(I\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = - 2t}\\{z = - 2 + 2t.}\end{array}} \right.\)

Thay \(x;y;z\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta được:

\(1 + t - 2 \cdot \left( { - 2t} \right) + 2 \cdot \left( { - 2 + 2t} \right) + 2 = 0 \Rightarrow t = \frac{1}{9}\)

\( \Rightarrow O\left( {\frac{{10}}{9};\frac{{ - 2}}{9};\frac{{ - 16}}{9}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {OA} = \left( {\frac{8}{9};\frac{{20}}{9};\frac{{16}}{9}} \right)\).

Khoảng cách từ điểm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(IO = \frac{{\left| {1 - 4 + 2} \right|}}{{\sqrt 9 }} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow O{B^2} = {R^2} - I{O^2} = \frac{{224}}{9}\).

Ta có: \(BC = 2BH = 2\sqrt {O{B^2} - O{H^2}} = 2\sqrt {\frac{{224}}{9} - O{H^2}} .\)

Mà \(OH \le OA \Rightarrow BC \ge 2\sqrt {\frac{{224}}{9} - O{A^2}} .\)

Dấu “=” xảy ra khi \(A \equiv H\)\( \Rightarrow OA \bot d \Rightarrow \overrightarrow {{u_{OA}}} \cdot \overrightarrow {{u_d}} = 0 \Rightarrow 8a + 20b - 16 = 0\) (1).

Ta có \(\overrightarrow {IA} = \left( {1\,;\,2\,;\,2} \right)\), \(IO \bot d,OA \bot d \Rightarrow d \bot \left( {IOA} \right) \Rightarrow d \bot IA\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{u_{IA}}} \cdot \overrightarrow {{u_d}} = 0 \Rightarrow a + 2b - 2 = 0\) (2).

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = 0}\end{array} \Rightarrow a + b = 2} \right.\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả