Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 11)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 11)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT13 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số lượt khách hàng đặt bàn qua hình thức trực tuyến mỗi ngày trong quý III năm 2024 của một nhà hàng. Cột thứ nhất biểu diễn số ngày có từ 1 đến dưới 6 lượt đặt bàn; cột thứ hai biểu diễn số ngày có từ 6 đến dưới 11 lượt đặt bàn; ...

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số lượt khách hàng đặt bàn qua hình thức trực tuyến mỗi ngày trong quý III năm 2024 của một nhà hàng. Cột thứ nhất biểu diễn số ngày có từ 1 đến dưới 6 lượt đặt bàn;  (ảnh 1)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi biểu đồ trên bằng

9,5.

8,5.

10,5.

7,5.

Xem đáp án

Dựa vào biểu đồ ta có bảng số liệu sau:

Số lượt đặt bàn

\(\left[ {1;6} \right)\)

\(\left[ {6;11} \right)\)

\(\left[ {11;16} \right)\)

\(\left[ {16;21} \right)\)

\(\left[ {21;26} \right)\)

Số ngày

14

30

25

18

5

 Cỡ mẫu \(n = 14 + 30 + 25 + 18 + 5 = 92\).

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{92}}\) là mẫu số liệu gốc về số lượt khách đặt bàn qua hình thức trực tuyến mỗi ngày trong quý III năm 2024 của một nhà hàng được xếp theo thứ tự không giảm.

Ta có \({x_1};...;{x_{14}} \in \left[ {1;6} \right),{x_{15}};...;{x_{44}} \in \left[ {6;11} \right),{x_{45}};...;{x_{69}} \in \left[ {11;16} \right),\)

\({x_{70}};...;{x_{87}} \in \left[ {16;21} \right),{x_{88}};...;{x_{92}} \in \left[ {21;26} \right)\).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{23}} + {x_{24}}} \right) \in \left[ {6;11} \right)\).

Ta có \({Q_1} = 6 + \frac{{\frac{{92}}{4} - 14}}{{30}}\left( {11 - 6} \right) = 7,5\).

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{69}} + {x_{70}}} \right)\). Mà \({x_{69}} \in \left[ {11;16} \right)\) và \({x_{70}} \in \left[ {16;21} \right)\).

Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_3} = 16\).

Vậy \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 16 - 7,5 = 8,5\). Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2 - x}}{{2x + 1}}\) là     

\(x = - \frac{1}{2}.\)

\(y = 1.\)

\(y = - \frac{1}{2}.\)

\(x = 2.\)

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2 - x}}{{2x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{\frac{2}{x} - 1}}{{2 + \frac{1}{x}}} = - \frac{1}{2}.\)

Do đó đồ thị đã cho có đường tiệm cận ngang là \(y = - \frac{1}{2}.\) Chọn C.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \(\log x \le - 2\) là     

\(\left( { - \infty ;\frac{1}{{100}}} \right].\)

\(\left( {0\,;100} \right]\).

\(\left( {0;\frac{1}{{100}}} \right].\)

\(\left[ {\frac{1}{{100}}; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Ta có \(\log x \le - 2 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{x \le {{10}^{ - 2}} = \frac{1}{{100}}}\end{array} \Leftrightarrow 0 < x \le \frac{1}{{100}}} \right.\). Chọn C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = - {x^3},\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?     

\(\left( { - \infty \,;\,1} \right)\).

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = - {x^3} = 0 \Leftrightarrow x = 0\).

Ta có trục xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau:

Ta có \(\log x \le (ảnh 1) 

Suy ra hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty \,;0} \right)\). Chọn C.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'.\) Khẳng định nào sau đây là sai?     

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'D'} } \right) = 90^\circ .\)

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'C'} } \right) = 45^\circ \).

\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {B'D'} } \right) = 90^\circ .\)

\(\left( {\overrightarrow {A'A} ,\overrightarrow {CB'} } \right) = 45^\circ .\)

Xem đáp án

Ta có \(\left( {\overrightarrow (ảnh 1)

Ta có \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'D'} } \right) = (\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} ) = \widehat {BAD} = 90^\circ \).

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'C'} } \right) = (\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ) = \widehat {BAC} = 45^\circ \).

\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {B'D'} } \right) = \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {BD} } \right) = 90^\circ \).

\(\left( {\overrightarrow {A'A} ,\overrightarrow {CB'} } \right) = \left( {\overrightarrow {C'C} ,\overrightarrow {CB'} } \right) = \left( {\overrightarrow {CE} ,\overrightarrow {CB'} } \right) = 135^\circ \) trong đó E là điểm đối xứng với \(C'{\rm{ qua }}C{\rm{. }}\)Chọn D.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1\,;2\,; - 1} \right)\). Mặt phẳng đi qua \(A\) và chứa trục \(Oy\) có phương trình là     

\(x - z = 0.\)

\(x - 2z = 0.\)

\(y = 2.\)

\(x + z = 0.\)

Xem đáp án

Phương trình mặt phẳng chứa trục \(Oy\) và qua điểm \(A\left( {1\,;2\,; - 1} \right)\) nên

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\vec n \cdot \vec j = 0}\\{\vec n \cdot \overrightarrow {OA} = 0}\end{array} \Rightarrow \vec n = \left[ {\vec j,\overrightarrow {OA} } \right]} \right.\).

Ta có \(\vec j = \left( {0\,;1\,;0} \right),\overrightarrow {OA} = \left( {1\,;2\,; - 1} \right) \Rightarrow \left[ {\vec j,\overrightarrow {OA} } \right] = \left( { - 1\,;0\,; - 1} \right)\).

Suy ra mặt phẳng cần tìm có 1 vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( { - 1\,;0\,; - 1} \right)\), do đó mặt phẳng cũng có vectơ pháp tuyến là \(\left( {1\,;0\,;1} \right)\).

Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là \[1\left( {x - 0} \right) + 0\left( {y - 0} \right) + 1\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x + z = 0\]. Chọn D.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(f\left( x \right) = {x^4}\left( {x - 1} \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?     

3.

0.

5.

2.

Xem đáp án

Xét \(f'\left( x \right) = 4{x^3}\left( {x - 1} \right) + {x^4} = {x^3}\left[ {4\left( {x - 1} \right) + x} \right] = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^3} = 0\\4\left( {x - 1} \right) + x = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = \frac{4}{5}}\end{array}} \right.\).

Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm bội lẻ phân biệt.

Vậy hàm số \(f\left( x \right) = {x^4}\left( {x - 1} \right)\) có hai điểm cực trị. Chọn D.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Đặt \(\overrightarrow {AB} = \vec x,\overrightarrow {AC} = \vec y,\overrightarrow {AD} = \vec z.\) Phát biểu sau đây là đúng?     

\(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\vec x + \vec y + \vec z} \right)\).

\(\overrightarrow {AG} = - \frac{2}{3}\left( {\vec x + \vec y + \vec z} \right)\).

\(\overrightarrow {AG} = - \frac{1}{3}\left( {\vec x + \vec y + \vec z} \right)\).

\(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\left( {\vec x + \vec y + \vec z} \right)\).

Xem đáp án

Ta có:  \(\overrightarrow (ảnh 1)

Ta có:

\(\overrightarrow {AG} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DG} = \overrightarrow {AD} + \frac{2}{3}\overrightarrow {DI} = \overrightarrow {AD} + \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} } \right)\)

\( = \overrightarrow {AD} + \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AC} } \right)\)

\( = \overrightarrow {AD} + \frac{1}{3}\left( { - 2\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\)

\( = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{3}\left( {\vec x + \vec y + \vec z} \right)\). Chọn A.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong trong hình dưới có tên gọi là đường Lemmiscate.

Ta có:  \(\overrightarrow (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình của đường Lemmiscate đã cho là \(16{y^2} = {x^2}\left( {25 - {x^2}} \right)\). Thể tích vật thể tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đường cong đó quay quanh trục \(Ox\) bằng

\(\frac{{625}}{6}\pi .\)

\(\frac{{625}}{{12}}\pi .\)

\(\frac{{1250}}{3}\pi .\)

\(\frac{{625}}{3}\pi .\)

Xem đáp án

Hoành độ giao điểm của đồ thị với trục hoành là \(x = 0\,;x = - 5\,;x = 5\).

Dễ thấy thể tích vật thể xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đường cong đó quay quanh trục \(Ox\) bao gồm 4 phần bằng nhau.

Có \(4y = x\sqrt {25 - {x^2}} ,\,\,x \in \left[ {0\,;5} \right]\)\( \Rightarrow v = \pi {\int\limits_0^5 {\left[ {\frac{1}{4}x\sqrt {25 - {x^2}} } \right]} ^2}{\rm{d}}x = \frac{{625}}{{24}}\pi \)\( \Rightarrow V = 2v = \frac{{625}}{{12}}\pi \). Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào sau đây nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = - {x^2} + 2.\)

\(y = - 2021x + 1.\)

\(y = {x^2} - 3x + 4.\)

\(y = \frac{1}{{x - 1}}.\)

Xem đáp án

Ta có \(y = - 2021x + 1\,\,{\rm{ c\'o }}\,\,{\rm{ }}y' = - 2021 < 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Chọn B.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), phương trình của đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {1; - 3;5} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2; - 1;1} \right)\) là     

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{1}.\)

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 5}}{1}.\)

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{1}.\)

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{1}.\)

Xem đáp án

Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {1\,; - 3\,;5} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\left( {2\,; - 1\,;1} \right)\) là: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{1}\). Chọn C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục, nhận giá trị dương trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Xét hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bằng đồ thị hàm số\(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = a,x = b.\) Khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) quanh trục \(Ox\) có thể tích là     

\(V = \pi \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} \).

\(V = {\pi ^2}\int\limits_a^b {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x\).

\[V = {\pi ^2}\int\limits_a^b {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}{\rm{d}}x} \].

\[V = \pi \int\limits_a^b {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}{\rm{d}}x} \].

Xem đáp án

Thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = a,x = b\) quanh trục \(Ox\) được tính theo công thức \(V = \pi \int\limits_a^b {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}{\rm{d}}x} \). Chọn D.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 4}}{{\sqrt x + 2}}\) liên tục trên khoảng \(\left( {0\,; + \infty } \right)\). Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên nửa khoảng \(\left( {0\,; + \infty } \right)\) thỏa mãn \(F\left( 9 \right) = 0\).

a

\(f\left( x \right) = \sqrt x + 2\) với mọi \(x \in \left( {0\,; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

\(F\left( x \right) = \frac{2}{3}x\sqrt x - {x^2} + C\) với C là một hằng số.

ĐúngSai
c

Giá trị của \(F\left( 1 \right) = - \frac{{100}}{3}\).

ĐúngSai
d

Tổng \(F\left( 1 \right) + F\left( 4 \right) + F\left( {16} \right) = - 17\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Với \(x \in \left( {0\,; + \infty } \right)\), ta có: \(f\left( x \right) = \frac{{x - 4}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x + 2}}\)\( = \sqrt x - 2\).

b) Sai. Ta có \(F\left( x \right) = \int {\left( {\sqrt x - 2} \right)} \,{\rm{d}}x = \frac{2}{3}x\sqrt x - 2x + C\).

c) Sai. Ta có \(F\left( 9 \right) = 0 \Rightarrow \frac{2}{3} \cdot 9\sqrt 9 - 2 \cdot 9 + C = 0 \Leftrightarrow C = 0\).

\( \Rightarrow F\left( x \right) = \frac{2}{3}x\sqrt x - 2x \Rightarrow F\left( 1 \right) = - \frac{4}{3}\).

d) Sai. Ta có: \(F\left( x \right) = \frac{2}{3}x\sqrt x - 2x \Rightarrow F\left( 4 \right) = - \frac{8}{3},F\left( {16} \right) = \frac{{32}}{3}\)

\( \Rightarrow F\left( 1 \right) + F\left( 4 \right) + F\left( {16} \right) = - \frac{4}{3} - \frac{8}{3} + \frac{{32}}{3} = \frac{{20}}{3}\).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Một chiếc máy bay đang bay trên không trung (coi vận tốc gió không đáng kể). Xét hệ trục tọa độ \(Oxyz\), được gắn như hình vẽ, trong đó gốc O là vị trí của trạm kiểm soát không lưu, mặt đất trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) và \(M\left( {x\,;y\,;z} \right)\,\,{\rm{(km)}}\) biểu thị vị trí máy bay trên không trung. Tại thời điểm 8 giờ máy bay đang ở vị trí \(\left( {50;120;4} \right)\) và chuyển động với vận tốc \(\vec v = \left( {300\,;400\,;3} \right)\,{\rm{(km/h)}}\).

a) Sai. Với \(x \in \ (ảnh 1)

a

Tại thời điểm 8 giờ, khoảng cách giữa máy bay và trạm kiểm soát không lưu nói trên xấp xỉ 130 km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
b

Tại thời điểm 9 giờ độ cao của máy bay so với mặt đất là 8 km.

ĐúngSai
c

Tại thời điểm 10 giờ, khoảng cách giữa máy bay và một tháp truyền hình \(F\) có tọa độ \(\left( {1250\,;1020\,;0,1} \right)\) xấp xỉ 700 km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
d

Khi đạt độ cao 10 km, máy bay bắt đầu thay đổi vận tốc với vận tốc mới là \(\overrightarrow {{v_2}} = \left( {400\,;300\,; - 4} \right)\,\,{\rm{(km/h)}}\) để hạ cánh xuống mặt đất. Như vậy từ độ cao 10 km, sau 2 giờ 30 phút máy bay sẽ hạ cánh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Khoảng cách giữa máy bay và trạm kiểm soát không lưu là

\(\sqrt {{{50}^2} + {{120}^2} + {4^2}} \approx 130\).

b) Sai. Ta có phương trình chuyển động của máy bay bắt đầu ở thời điểm 8 giờ là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 50 + 300t}\\{y = 120 + 400t.}\\{z = 4 + 3t}\end{array}} \right.\)

Độ cao của máy bay so với mặt đất tại thời điểm 9 giờ là \(z = 4 + 3 \cdot 1 = 7\;\,\,{\rm{(km)}}.\)

c) Sai. Tọa độ của máy bay tại thời điểm 10 giờ là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 50 + 300 \cdot 2 = 650}\\{y = 120 + 400 \cdot 2 = 920}\\{z = 4 + 3 \cdot 2 = 10}\end{array}} \right.\).

Khoảng cách giữa máy bay và tháp truyền hình là

\(\sqrt {{{\left( {1250 - 650} \right)}^2} + {{\left( {1020 - 920} \right)}^2} + {{\left( {0,1 - 10} \right)}^2}} \)\( \approx 608\;\,\,{\rm{(km)}}\).

d) Đúng. Phương trình chuyển động của máy bay ở thời điểm 10 giờ là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 650 + 400t}\\{y = 920 + 300t}\\{z = 10 - 4t}\end{array}} \right.\).

Để máy bay hạ cánh thì \(z = 0 \Rightarrow t = 2,5\).

15.Đúng sai
• 1 điểm

Một công ty kinh doanh 2 mặt hàng là A và B. Xác suất có lãi của mặt hàng A là 0,6 và xác suất có lãi của mặt hàng B là 0,7. Xác suất chỉ có mặt hàng A có lãi là 0,2.

F Gọi A là biến cố: “Mặt hàng A có lãi”.

F Gọi B là biến cố: “Mặt hàng B có lãi”.

a

\(P\left( {A\bar B} \right) = 0,2\).

ĐúngSai
b

Xác suất để cả 2 mặt hàng đều có lãi là 0,5.

ĐúngSai
c

Xác suất để có đúng một mặt hàng có lãi là 0,5.

ĐúngSai
d

Xác suất để mặt hàng B có lãi biết mặt hàng A không có lãi là 0,75.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Có \(A\bar B\) là biến cố: “Mặt hàng A có lãi và mặt hàng B không có lãi” hay “Chỉ có mặt hàng A có lãi” \( \Rightarrow P\left( {A\bar B} \right) = 0,2\).

b) Sai. Ta có AB là biến cố: “Cả 2 mặt hàng có lãi”. Yêu cầu bài toán là tính \(P\left( {AB} \right)\).

Ta có \(P\left( {A\bar B} \right) + P\left( {AB} \right) = P\left( A \right)\)\( \Rightarrow P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) - P\left( {A\bar B} \right) = 0,6 - 0,2 = 0,4\).

c) Đúng. Gọi \(C\) là biến cố: “Có đúng một mặt hàng có lãi”.

\( \Rightarrow C = \bar AB \cup A\bar B\) mà \(\bar AB\) và \(A\bar B\) là các biến cố xung khắc \( \Rightarrow P\left( C \right) = P\left( {\bar AB} \right) + P\left( {A\bar B} \right)\).

Có \(P\left( {\bar AB} \right) = P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,7 - 0,4 = 0,3\) và \(P\left( {A\bar B} \right) = 0,2\).

Vậy \(P\left( C \right) = 0,3 + 0,2 = 0,5\).

d) Đúng. Gọi \(D\) là biến cố: “Mặt hàng B có lãi biết mặt hàng A không có lãi” \( \Rightarrow D = B\mid \bar A\).

Khi đó \(P\left( D \right) = P\left( {B\mid \bar A} \right) = \frac{{P\left( {\bar AB} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}}\)\( = \frac{{0,3}}{{1 - P\left( A \right)}} = \frac{{0,3}}{{1 - 0,6}} = 0,75\).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Một cái hồ nước ước tính có hình tròn, đường kính 400 dm (xem hình). Bắt đầu từ tâm, độ sâu của nước được đo mỗi 25 dm và ghi lại trong bảng với x có đơn vị dm.

\(x\)

0

25

50

75

100

125

150

175

200

Độ sâu

20

19

19

17

15

14

10

6

0

Bảng 1

Một cái hồ nước ước tính có hình tròn, đường kính 400 dm (xem hình). Bắt đầu từ tâm, độ sâu của nước được đo mỗi 25 dm và ghi lại trong bảng với x có đơn vị dm.  (ảnh 1)

Người ta xây dựng một hàm số bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) để mô phỏng tương đối độ sâu của cái hồ theo số liệu ở bảng 1, tức là trên hệ trục tọa độ \(Oxy\), đồ thị của hàm số đó đi qua các điểm \(A\left( {0\,;20} \right),B\left( {100\,;15} \right),C\left( {200\,;0} \right)\) và đơn vị trên các trục tọa độ là dm. Gọi \({V_0}\) là thể tích của hồ nước. Dựa vào hàm số \(f\left( x \right)\) tìm được, ta có:

a

Độ sâu lớn nhất của cái hồ là 20 m.

ĐúngSai
b

Thể tích của hồ nước được xác định thông qua công thức \({V_0} = \pi \int\limits_0^{200} {{f^2}\left( x \right){\rm{d}}x} \).

ĐúngSai
c

Thể tích của hồ nước là \({V_0} = 8\,378\) lít (làm tròn đến hàng đơn vị của \({\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\)).

ĐúngSai
d

Hồ nước đang đầy thì nước bắt đầu bốc hơi khỏi hồ với tốc độ \(V'\left( t \right) = 0,03{V_0} \cdot {e^{ - 0,03t}}\) (t tính theo ngày). Vậy sau 10 ngày không mưa, lượng nước còn lại trong hồ là 465 lít (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Dựa theo hình vẽ ta thấy độ sâu lớn nhất của ao là 2 m.

b) Sai. Thể tích của hồ nước chính là thể tích giới hạn bởi hàm số \(x = f\left( y \right)\) và các đường thẳng \(y = 0,y = 20,x = 0\) khi quay quanh trục \(Oy \Rightarrow {V_0} = \pi \int\limits_0^{20} {{f^2}\left( y \right){\rm{d}}y.} \)

c) Sai. Thay tọa độ các điểm \(A\left( {0\,;20} \right),B\left( {100\,;15} \right),C\left( {200\,;0} \right)\) vào phương trình hàm số \(f\left( x \right)\) ta được hệ phương trình sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 20}\\{10000a + 100b + c = 15}\\{40000a + 200b + c = 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{{ - 1}}{{2000}}}\\\begin{array}{l}b = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\\c = 20\end{array}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow y = f\left( x \right) = \frac{{ - 1}}{{2000}} \cdot {x^2} + 20.\)

Vậy \({V_0} = \pi \int\limits_0^{20} {2\,000\left( {20 - y} \right){\rm{d}}y} \approx 1\,256\,637\,\,({\rm{d}}{{\rm{m}}^3})\).

d) Sai. Thể tích hồ nước bốc hơi trong 10 ngày là: \(V'\left( {10} \right) = 0,03{V_0} \cdot {e^{ - 0,03\, \cdot 10}} \approx 27\,928\,\,({\rm{d}}{{\rm{m}}^3})\).

Thể tích nước còn lại trong hồ là: \(1\,256\,637 - 27\,928 = 1\,228\,709\,\,({\rm{d}}{{\rm{m}}^3})\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(C\), \(AC = 3a\), \(BC = 4a\) và góc giữa đường thẳng \(B'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(45^\circ \). Tính sin của góc giữa đường thẳng \(B'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,73.

Gọi \(I\) là giao điểm của \(B'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right).\) Suy ra \(\left( {B'C,\left( {ABC'} \right)} \right) = \left( {CI,\left( {ABC'} \right)} \right).\)

Quan sát hình minh hoạ.

 Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C (ảnh 1) 

Kẻ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CH \bot AB}\\{CK \bot C'H}\end{array}} \right.\) (1).

Ta có \(CC' \bot AB\) (2) (vì \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ đứng nên \(\left. {C'C \bot \left( {ABC} \right)} \right)\).

Từ (1) và (2) suy ra \(AB \bot \left( {C'CH} \right) \Rightarrow AB \bot CK.\)

Lại có \(CK \bot C'H\) nên suy ra \(CK \bot \left( {ABC'} \right)\) hay K là hình chiếu của điểm \(C\) xuống mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\). Suy ra \(\left( {CI,\left( {ABC'} \right)} \right) = \widehat {CIK}\).

+) Trong tam giác vuông \(CAB\), ta có \(CH \cdot AB = CA \cdot CB\)\( \Rightarrow CH = \frac{{CA \cdot CB}}{{AB}} = \frac{{3a \cdot 4a}}{{5a}} = 2,4a.\)

Ta có \(\left( {B'C,\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {B'CB} = 45^\circ .\)

Suy ra \(\tan \widehat {B'CB} = \frac{{B'B}}{{BC}} \Rightarrow B'B = BC\tan \widehat {B'CB}\) \( = 4a \cdot \tan 45^\circ = 4a.\)

Trong tam giác vuông \(C'CH\), ta có

\(\frac{1}{{C{K^2}}} = \frac{1}{{C'{C^2}}} + \frac{1}{{C{H^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{C{K^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {4a} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {2,4a} \right)}^2}}}\)\( \Leftrightarrow CK = \frac{{12a}}{{\sqrt {34} }}\).

+) Ta có \(CI = \frac{1}{2}B'C = \frac{1}{2}\sqrt {B{C^2} + B'{B^2}} \)\( = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {4a} \right)}^2} + {{\left( {4a} \right)}^2}} = 2\sqrt 2 a\).

Suy ra \(\sin \widehat {CIK} = \frac{{CK}}{{CI}} = \frac{{\frac{{12a}}{{\sqrt {34} }}}}{{2\sqrt 2 a}} \approx 0,73\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Hai bạn An và Bình chơi một trò chơi như sau:

• Mỗi người lần lượt bốc một viên bi từ một hộp đựng 2 bi đỏ và 4 bi xanh (bi khi được bốc ra, không hoàn lại vào hộp).

• Người nào bốc được bi đỏ trước thì là thắng cuộc.

Biết người được bốc trước giành chiến thắng, xác suất người đó giành chiến thắng ở lượt bốc thứ hai là bao nhiêu % ? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 33,3.

Giả sử An là người bốc trước.

Gọi T là biến cố: “An là người thắng cuộc” và X là biến cố: “An thắng cuộc ở lần bốc thứ 2”.

Có 3 trường hợp để An thắng là:

TH1: Xác suất An thắng ở lượt bốc thứ nhất là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)

TH2: Xác suất An thắng ở lượt bốc thứ 2 là \(\frac{4}{6} \cdot \frac{3}{5} \cdot \frac{2}{4} = \frac{1}{5}.\)

TH3: Xác suất An thắng ở lượt bốc thứ 3 là \(\frac{4}{6} \cdot \frac{3}{5} \cdot \frac{2}{4} \cdot \frac{1}{3} \cdot 1 = \frac{1}{{15}}.\)

Suy ra \(P\left( T \right) = \frac{1}{3} + \frac{1}{5} + \frac{1}{{15}} = \frac{3}{5}\). Vậy \(P\left( {X\mid T} \right) = \frac{{P\left( {XT} \right)}}{{P\left( T \right)}} = \frac{1}{5}:\frac{3}{5} \approx 33,3\% \).

19.Tự luận
• 1 điểm

Trong quán giải khát có bán các chai nước hoa quả với giá 15 000 đồng một chai, các chai rỗng sẽ đổi lấy 5 000 đồng. Bạn có thể uống được nhiều nhất bao nhiêu chai nếu trong túi bạn có 100 000 đồng?

Xem đáp án

Đáp án: 9.

Đầu tiên dùng 100 000 đồng ta sẽ mua được 6 chai nước và dư 10 000 đồng.

Uống 6 chai ta sẽ được 6 chai rỗng, sau đó đem đi đổi ta sẽ được 30 000 đồng.

Dùng 30 000 đồng trên mua được 2 chai nước mới.

Uống 2 chai nước mới ta được 2 chai rỗng, đem đi đổi ta được 10 000 đồng.

Cộng với 10 000 đồng còn dư ở phía trên ta được 20 000 đồng và mua được 1 chai nước mới.

Vậy ta có thể uống được nhiều nhất là 9 chai nước.

20.Tự luận
• 1 điểm

Một mô hình của hệ tim mạch liên hệ thể tích \(V\left( t \right)\) của máu trong động mạch chủ tại thời điểm t trong thời kỳ co tâm thất (giai đoạn co) với áp suất \(P\left( t \right)\) trong động mạch chủ tại cùng thời điểm được cho bởi phương trình \(V\left( t \right) = \left[ {0,4 + 0,09P\left( t \right)} \right]\left( {\frac{{3{t^2}}}{{{T^2}}} - \frac{{2{t^3}}}{{{T^3}}}} \right)\) (lít) với \(T\) là chu kỳ của pha tâm thu \(\left( {T = 0,27\;{\rm{s}}} \right)\). Giả sử áp suất động mạch chủ \(P\left( t \right)\) tăng đều từ 15 mmHg tại thời điểm \(t = 0\) đến 30 mmHg tại thời điểm \(t = T.\) Tìm thể tích trung bình của máu trong động mạch chủ theo đơn vị lít trong suốt pha tâm thu \(\left( {0 \le t \le T} \right)\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 1,3.

Gọi áp suất trong động mạch chủ tại thời điểm \(t\) là: \(P\left( t \right) = at + b,a \ne 0\).

Theo bài ra ta có: \(P\left( 0 \right) = b = 15;\,\,P\left( {0,27} \right) = 0,27a + b = 30 \Rightarrow a = \frac{{500}}{9}\)\( \Rightarrow P\left( t \right) = \frac{{500}}{9}t + 15\).

Khi đó: \(V\left( t \right) = \left[ {0,4 + 0,09P\left( t \right)} \right]\left( {\frac{{3{t^2}}}{{{T^2}}} - \frac{{2{t^3}}}{{{T^3}}}} \right)\)\( = \left[ {0,4 + 0,09\left( {\frac{{500}}{9}t + 15} \right)} \right]\left( {\frac{{3{t^2}}}{{{{0,27}^2}}} - \frac{{2{t^3}}}{{{{0,27}^3}}}} \right)\).

Thể tích trung bình của máu trong động mạch chủ trong suốt pha tâm thu là:

\({V_{tb}} = \frac{1}{{0,27 - 0}}\int\limits_0^{0,27} V \left( t \right){\rm{d}}t\)\( = \frac{1}{{0,27 - 0}}\int\limits_0^{0,27} {\left[ {0,4 + 0,09\left( {\frac{{500}}{9}t + 15} \right)} \right]} \left( {\frac{{3{t^2}}}{{{{0,27}^2}}} - \frac{{2{t^3}}}{{{{0,27}^3}}}} \right){\rm{d}}t\)\( = \frac{{539}}{{400}} \approx 1,3.\)

21.Tự luận
• 1 điểm

Trong một phần mềm 3D mô phỏng một trò chơi điện tử, có hai chất điểm \(A,B\) luôn chuyển động trên một mặt cầu \(\left( S \right)\) và cách nhau một khoảng không đổi bằng 1. Nếu đặt trong không gian tọa độ \(Oxyz\), mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình là \(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {z^2} = 4\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(O{A^2} - O{B^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án: −10.

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {3\,; - 4\,;0} \right)\) và bán kính \(R = 2.\)

Ta có \(OI = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {0^2}} = 5 > R\).

Suy ra \(O\) nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\).

Ta có \(O{A^2} - O{B^2} = {\left( {\overrightarrow {OI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} - {\left( {\overrightarrow {OI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2}\)\( = 2\overrightarrow {OI} \cdot \overrightarrow {IA} - 2\overrightarrow {OI} \cdot \overrightarrow {IB} = 2\overrightarrow {OI} \cdot \left( {\overrightarrow {IA} - \overrightarrow {IB} } \right) = 2\overrightarrow {OI} \cdot \overrightarrow {BA} \)

                                                        \( = 2OI \cdot AB \cdot \cos \left( {\overrightarrow {OI} ,\overrightarrow {BA} } \right) \ge 2 \cdot 5 \cdot 1 \cdot \left( { - 1} \right) = - 10\).

Vậy \(O{A^2} - O{B^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất là −10 khi và chỉ khi \(\overrightarrow {OI} ,\overrightarrow {BA} \) ngược hướng.

22.Tự luận
• 1 điểm

Đường đi của một khinh khí cầu được gắn trong hệ trục tọa độ là một phần của đường cong bậc hai trên bậc nhất có đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm có tọa độ là \(\left( {1\,;\,0} \right)\) và \(\left( {8\,;0} \right)\) với đơn vị trên hệ trục tọa độ là 1 km.

Đáp án: 7,2. (ảnh 1) 

Biết rằng điểm cực đại của đồ thị hàm số là điểm \(\left( {6\,;5} \right)\). Hỏi khinh khí cầu đi qua điểm cực đại và cách mặt đất 3 875 m thì khí cầu cách gốc tọa độ theo phương ngang bao nhiêu? (đơn vị: km).

Xem đáp án

Đáp án: 7,2.

Cách 1: Gọi \(y = \frac{{a\left( {x - 1} \right)\left( {x - 8} \right)}}{{x + d}}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) là đường đi của khinh khí cầu.

Khi đó, phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị là \(y = a\left( {2x - 9} \right)\).

Phương trình đường thẳng này đi qua điểm \(\left( {6\,;5} \right)\), suy ra \(a = \frac{5}{3}\).

\( \Rightarrow y = \frac{{\frac{5}{3}\left( {x - 1} \right)\left( {x - 8} \right)}}{{x + d}}\) đi qua điểm \(\left( {6\,;5} \right)\) nên \(5 = \frac{{\frac{5}{3}\left( {6 - 1} \right)\left( {6 - 8} \right)}}{{6 + d}}\)\( \Leftrightarrow d = - \frac{{28}}{3}\).

\( \Rightarrow y = \frac{{\frac{5}{3}\left( {x - 1} \right)\left( {x - 8} \right)}}{{x - \frac{{28}}{3}}} = \frac{{5{x^2} - 45x + 40}}{{3x - 28}}\).

Cách 2:

Gọi \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) là đường đi của khinh khí cầu.

Khi đó \(y' = {\left( {\frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}} \right)^\prime }\)\( = \frac{{\left( {2ax + b} \right)\left( {x + d} \right) - \left( {a{x^2} + bx + c} \right)}}{{{{\left( {x + d} \right)}^2}}} = \frac{{a{x^2} + 2adx + bd - c}}{{{{\left( {x + d} \right)}^2}}}\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y\left( 1 \right) = 0}\\{y\left( 8 \right) = 0}\\{y\left( 6 \right) = 5}\\{y'\left( 6 \right) = 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{a + b + c}}{{d + 1}} = 0}\\{\frac{{64a + 8b + c}}{{d + 8}} = 0}\\{\frac{{36a + 6b + c}}{{d + 6}} = 5}\\{\frac{{36a + 12ad + bd - c}}{{{{\left( {d + 6} \right)}^2}}} = 0}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b + c = 0}\\{64a + 8b + c = 0}\\{36a + 6b + c = 30 + 5d}\\{36a + 12ad + bd - c = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = - 9a}\\{c = 8a}\\{d = - 2a - 6}\\{36a + 12ad + bd - c = 0}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{5}{3}}\\{b = - 15}\\{c = \frac{{40}}{3}}\\{d = - \frac{{28}}{3}.}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow y = \frac{{\frac{5}{3}{x^2} - 15x + \frac{{40}}{3}}}{{x - \frac{{28}}{3}}} = \frac{{5{x^2} - 45x + 40}}{{3x - 28}}.\)

Ta có \(y = \frac{{5{x^2} - 45x + 40}}{{3x - 28}} = 3,875\)\( \Leftrightarrow 5{x^2} - 45x + 40 = 11,625x - 108,5\)

\( \Leftrightarrow 5{x^2} - 56,625x + 148,5 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 7,2}\\{x = 4,125}\end{array}} \right.\).

Vậy khi khí cầu đi qua điểm cực đại và cách mặt đất 3 875 m thì khí cầu cách gốc tọa độ theo phương ngang \(7,2\;\,{\rm{km}}.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả