
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La - Lần 3
22 câu hỏi
\(y = 1.\)
\(x = 4.\)
\(x = - 4.\)
\(x = 1.\)
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = 1.\) Chọn D.
\(1\).
\(3\).
\(2\).
\(0\).
\({4^{x + 2}} = 64 = {4^3} \Leftrightarrow x + 2 = 3 \Leftrightarrow x = 1\). Chọn A.
\(50\).
\(7\).
\(10\).
\(12\).
Ta có \({u_3} = {u_1} \cdot {q^2} = 2 \cdot {5^2} = 2 \cdot 25 = 50\). Chọn A.
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {A'A} = \overrightarrow {AC'} \).
Theo quy tắc hình hộp cho ba vectơ chung gốc xuất phát từ một đỉnh của hình hộp, ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \). Chọn A.
\[y = \frac{{{x^2} + 3x - 4}}{{x - 2}}\].
\[y = {x^3} - 3{x^2} - 4\].
\[y = \frac{{x - 4}}{{x - 1}}\].
\[y = - {x^3} + 3{x^2} - 4\].
Đồ thị trong hình là dạng đồ thị của hàm số bậc ba \[y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\] loại A, C.
Nhánh bên phải cùng đi xuống khi\[x \to + \infty \] nên hệ số \(a < 0\) nên loại B. Chọn D.
\[S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\] .
\[S = \left\{ {k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\[S = \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\[S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\[\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]. Chọn D.
\[{e^x} - \sin x + C\].
\[{e^x} + \sin x + C\].
\[{e^x} + \cos x + C\].
\[{e^x} - \cos x + C\].
\[\int f \left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( {{e^x} + \sin x} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = {e^x} - \cos x + C\]. Chọn D.
\[V = \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^3} + x + 2} \right)}^2}} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\] .
\[V = \int\limits_0^2 {\left( {{x^3} + x + 2} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\].
\[V = \pi \int\limits_0^2 {\left( {{x^3} + x + 2} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\].
\[V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^3} + x + 2} \right)}^2}} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\].
\(\widehat {SCB}\).
\(\widehat {SAC}\).
\(\widehat {SCA}\).
\(\widehat {ASC}\).
Đường thẳng \(AC\) là hình chiếu của đường thẳng \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
Suy ra \(\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA}\). Chọn C.
\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2;1;1} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {2; - 1;3} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 1;1} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 1;1;3} \right)\).
Đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{1}\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 1;1} \right)\). Chọn C.
\(4\).
\(20\).
\(16\).
\(10\).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho là \(R = 20 - 0 = 20\). Chọn B.
\(18\).
\(3\).
\(9\).
\(81\).
Đường tròn tâm \[O\] tiếp xúc với hai cạnh \[AD,BC\] có phương trình là \({x^2} + {y^2} = 9\).
Phương trình của đường Elip có hình chữ nhật cơ sở là \[ABCD\] là \(\frac{{{x^2}}}{5} + \frac{{{y^2}}}{3} = 1\).
Diện tích phần tô đậm là \(S = \int\limits_{ - 5}^5 {\sqrt {9\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} \right)} dx} - \int\limits_{ - 3}^3 {\sqrt {9 - {x^2}} dx} \).
Thể tích của vật trang trí đó (kết quả làm tròn đến hàng phần chục) là \(75,4\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
a) Đúng. Đường tròn \(\left( C \right)\) tâm \(O\left( {0;0} \right)\), bán kính đường tròn bằng 3 có phương trình là \({x^2} + {y^2} = 9\).
b) Sai. Phương trình Elip là \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).
c) Sai. Nửa trên trục hoành của Elip là đồ thị hàm số \({y_E} = \sqrt {9\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} \right)} \) với \(x \in \left[ { - 5;5} \right]\).
Nửa trên trục hoành của đường tròn là đồ thị hàm số \({y_C} = \sqrt {9 - {x^2}} \), từ đó suy ra công thức diện tích phần tô đậm là \(S = 2\left( {\int\limits_{ - 5}^5 {\sqrt {9\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} \right)} dx} - \int\limits_{ - 3}^3 {\sqrt {9 - {x^2}} dx} } \right)\).
d) Đúng. Từ các hàm số ở phần c) thể tích khối trang trí được tính bằng công thức
\[V = \pi \left( {\int\limits_{ - 5}^5 {9\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} \right)dx} - \int\limits_{ - 3}^3 {\left( {9 - {x^2}} \right)dx} } \right) = 24\pi \approx 75,4.\]
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm là \(I\left( {3;0;0} \right)\) và mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) có bán kính là \(\sqrt {24} \).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;0;0} \right)\).
Khoảng cách giữa hai tâm của hai mặt cầu \(\left( S \right)\) và \(\left( {S'} \right)\) bằng \(3\sqrt 5 \).
Biết rằng hai mặt cầu \(\left( S \right)\) và \(\left( {S'} \right)\) cắt nhau theo giao tuyến là đường tròn \(\left( C \right)\). Gọi \(\left( T \right)\) là tập hợp các giá trị của \(m\) để trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) dựng được một tiếp tuyến đến đường tròn \(\left( C \right)\). Tổng bình phương các phần tử của tập hợp \(\left( T \right)\) là 2.
a) Đúng. Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm là \(I\left( {3;0;0} \right)\) và mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) có bán kính là \(R = \sqrt {{6^2} - 12} = \sqrt {24} \).
b) Sai. \(\left( P \right)\)có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {0;0;1} \right)\).
c) Đúng. Ta có \(I\left( {3;0;0} \right)\);\(I'\left( {0;6;0} \right)\); \(\overrightarrow {II'} = \left( { - 3;6;0} \right)\); \(II' = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {6^2}} = 3\sqrt 5 \).
d) Sai. Ta có \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x = 0\) \(\left( 1 \right)\); \(\left( {S'} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 12y = - 12\)\(\left( 2 \right)\).
Gọi \(\left( Q \right)\)là mặt phẳng chứa đường tròn giao tuyến của \(\left( S \right)\) và \(\left( {S'} \right)\)
Trừ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) vế theo vế suy ra \(\left( Q \right)\): \( - 6x + 12y = 12\) hay \(x - 2y + 2 = 0\).
Có \({\overrightarrow n _{_Q}} = \left( {1; - 2;0} \right)\); \({\overrightarrow n _{_P}} = \left( {0;0;1} \right)\) \( \Rightarrow {\overrightarrow n _{_Q}} \cdot {\overrightarrow n _{_P}} = 0\) \( \Rightarrow \left( P \right) \bot \left( Q \right)\).

Để trên \(\left( P \right)\)dựng được một tiếp tuyến đến \(\left( C \right)\) thì \(d\left( {E,\left( P \right)} \right) = r\). Với \(E,r\)lần lượt là tâm và bán kính của \(\left( C \right)\)

Ta có \(\overrightarrow {II'} = \left( { - 3;6;0} \right)\).
Phương trình đường thẳng\(II':\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 3t\\y = 6t\\z = 0\end{array} \right.\).
Xét \(3 - 3t - 2 \cdot 6t + 2 = 0\) \( \Rightarrow t = \frac{1}{3} \Rightarrow E\left( {2;2;0} \right)\).
Khi đó \(\overrightarrow {IE} = \left( { - 1;2;0} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {IE} } \right| = \sqrt 5 \)\( \Rightarrow r = \sqrt {{R^2} - I{E^2}} = \sqrt {{3^2} - 5} = 2\).
Suy ra \(\left| m \right| = 2 \Leftrightarrow m = \pm 2\)\( \Rightarrow T = \left\{ {2; - 2} \right\} \Rightarrow \)tổng bình phương \({2^2} + {\left( { - 2} \right)^2} = 8\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\].
Hàm số đạt cực tiểu tại \[x = 0\].
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {\frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right]\] bằng \[ - 7\].
Gọi \[A,B\] là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số. Cho điểm \[M\left( { - 1;0} \right)\], gọi \[D\left( {a;b} \right)\] là chân đường phân giác trong góc \[M\] của tam giác \[MAB\]. Khi đó \[a + b = \frac{1}{2}\].
Ta có \[y' = \frac{{ - 2{x^2} + 4x}}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}}\]. \[y' = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 2{x^2} + 4x}}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow - 2{x^2} + 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\].
Bảng biến thiên

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;0} \right)\] và \[\left( {2; + \infty } \right)\].
b) Đúng. Hàm số đạt cực tiểu tại \[x = 0\].
c) Sai. Ta có \[y' = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 2{x^2} + 4x}}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow - 2{x^2} + 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \notin \left[ {\frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right]\\x = 2 \in \left[ {\frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right]\end{array} \right.\]
Mặt khác ta cũng có \[y\left( {\frac{3}{2}} \right) = - 7,y\left( {\frac{7}{2}} \right) = - \frac{{39}}{5},y\left( 2 \right) = - 6\].
Do đó giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {\frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right]\] bằng \[ - \frac{{39}}{5}\].
d) Đúng

Gọi \[A\left( {0;2} \right),B\left( {2; - 6} \right)\] là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {MA} = \left( {1;2} \right) \Rightarrow MA = \sqrt {{1^2} + {2^2}} = \sqrt 5 \\\overrightarrow {MB} = \left( {3; - 6} \right) \Rightarrow MB = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} = 3\sqrt 5 \end{array} \right.\].
Vì \[D\left( {a;b} \right)\] là chân đường phân giác trong góc \[M\] của tam giác \[MAB\] nên \[\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{MA}}{{MB}} = \frac{1}{3}\].
Do \[D\] thuộc cạnh \[AB\] nên \[\overrightarrow {DA} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {DB} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a = - \frac{1}{3}\left( {2 - a} \right)\\2 - b = - \frac{1}{3}\left( { - 6 - b} \right)\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a = 2 - a\\6 - 3b = 6 + b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b = 0\end{array} \right.\].
Khi đó \[a + b = \frac{1}{2}\].
Xác suất An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên là \(\frac{1}{3}\).
Biết rằng An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội, xác suất để Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội là \(\frac{2}{3}\).
Xác suất Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội là \(\frac{2}{3}\).
Biết rằng Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội, xác suất để An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên là \(\frac{{19}}{{29}}\).
Gọi biến cố \(A:\) “An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên”.
\(B:\) “Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội”.
\( \Rightarrow \overline A \): “An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội”.
a) Đúng. Xác suất An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên là: \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{10 + 20}} = \frac{1}{3}\).
b) Sai. Biết An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội, trong hộp còn \(29\) câu hỏi trong đó có 10 câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên và 19 câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội. Khi đó, xác suất Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội là: \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{19}}{{29}}\).
c) Đúng. Ta có: \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{20}}{{29}}\); \(P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{{19}}{{29}}\); \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).
Xác suất Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội là
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{1}{3} \cdot \frac{{20}}{{29}} + \frac{2}{3} \cdot \frac{{19}}{{29}} = \frac{2}{3}\).
d) Sai. Biết rằng Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội, xác suất để An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên là: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot \frac{{20}}{{29}}}}{{\frac{2}{3}}} = \frac{{10}}{{29}}\).
Đáp án: 560
Ta mô hình sơ đồ thành các khu vực nối với nhau bằng các cửa có trọng số.
Một hành trình rẻ nhất đi từ Trung tâm, qua đủ các khu vực rồi quay lại Trung tâm là:
Trung tâm \( \to \) khu bên trái \( \to \) khu dưới \( \to \) khu bên phải \( \to \) khu giữa dưới \( \to \) Trung tâm.
Chi phí tương ứng:
\(170000 + 120000 + 100000 + 90000 + 80000 = 560000\) đồng \( = 560\) nghìn đồng.
Đáp án: 30
Ta có: \({\log _3}\left( {{a_1}} \right) + {\log _3}\left( {{a_2}} \right) + {\log _3}\left( {{a_3}} \right) = {\log _3}\left( {{a_1}{a_2}{a_3}} \right)\) là số nguyên nên \({a_1}{a_2}{a_3} = {3^k}\), với \(k \in \mathbb{Z}\).
Vì \({a_1}\), \({a_2}\), \({a_3}\) thuộc \(S\) và phân biệt nên \({a_1}\), \({a_2}\), \({a_3}\) phải là các lũy thừa của \(3\) trong \(S\).
Do đó, \(\left\{ {{a_1};{a_2};{a_3}} \right\} = \left\{ {1;3;9} \right\}\). Số cách sắp xếp ba số này vào \({a_1}\), \({a_2}\), \({a_3}\) là \(3! = 6\).
Đặt \({a_1} + {a_6} = {a_2} + {a_5} = {a_3} + {a_4} = t \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a_6} = t - {a_1}\\{a_5} = t - {a_2}\\{a_4} = t - {a_3}\end{array} \right.\).
Do đó, \(\left\{ {{a_4};{a_5};{a_6}} \right\} = \left\{ {t - 9;t - 3;t - 1} \right\}\). Các số này phải thuộc \(S\), phân biệt và khác \(1,3,9\).
Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}1 \le t - 9\\t - 1 \le 15\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t \ge 10\\t \le 16\end{array} \right. \Rightarrow t \in \left\{ {10;11; \ldots ;16} \right\}\).
+ Với \(t = 10\): \(\left\{ {t - 9;t - 3;t - 1} \right\} = \left\{ {1;7;9} \right\}\) (loại).
+ Với \(t = 11\): \(\left\{ {t - 9;t - 3;t - 1} \right\} = \left\{ {2;8;10} \right\}\) (nhận).
+ Với \(t = 12\): \(\left\{ {t - 9;t - 3;t - 1} \right\} = \left\{ {3;9;11} \right\}\) (loại).
+ Với \(t = 13\): \(\left\{ {t - 9;t - 3;t - 1} \right\} = \left\{ {4;10;12} \right\}\) (nhận).
+ Với \(t = 14\): \(\left\{ {t - 9;t - 3;t - 1} \right\} = \left\{ {5;11;13} \right\}\) (nhận).
+ Với \(t = 15\): \(\left\{ {t - 9;t - 3;t - 1} \right\} = \left\{ {6;12;14} \right\}\) (nhận).
+ Với \(t = 16\): \(\left\{ {t - 9;t - 3;t - 1} \right\} = \left\{ {7;13;15} \right\}\) (nhận).
Vậy số dãy thỏa mãn là \(5 \cdot 3! = 30\) (cách).
Đáp án: 41
Gọi kết quả của mỗi ván đấu lần lượt là \({\rm{T}}\) (Thắng), \({\rm{H}}\) (Hòa), \({\rm{B}}\) (Thua).
Theo giả thiết ta có: \(P\left( {\rm{T}} \right) = \frac{1}{4},P\left( {\rm{H}} \right) = \frac{1}{4},P\left( {\rm{B}} \right) = \frac{1}{2}\).
Trận đấu kết thúc ở ván thứ \(6\) và kỳ thủ thắng \( \Rightarrow \) ván thứ \(6\) phải thắng
Điểm số sau ván thứ \(5\) phải bằng \(2\). Trong \(5\) ván đầu kỳ thủ không được đạt \(3\) điểm hay \(0\) điểm.
Gọi số ván thắng, hòa, thua trong \(5\) ván đầu lần lượt là \(x,y,z\) (\(x,y,z \in \mathbb{N}\)).
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y + z = 5}\\{2 + x - z = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y + z = 5}\\{x = z}\end{array}} \right.\)
Trường hợp 1: \(x = z = 0 \Rightarrow y = 5\) ( tức \(5\) ván đầu hòa)
Xác suất là: \({p_1} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^5} \cdot \frac{1}{4} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^6} = \frac{1}{{4096}}\).
Trường hợp 2: \(x = z = 1 \Rightarrow y = 3\)
Tức gồm \(1\) ván thắng, \(1\) ván thua, \(3\) ván hòa và thua trước thắng có: \(C_5^2 \cdot 1\) cách
Xác suất là: \({p_2} = C_5^2 \cdot 1 \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^3} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{4}.\frac{1}{4} = 10 \cdot \frac{1}{{64}} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{4}.\frac{1}{4} = \frac{5}{{1024}} = \frac{{20}}{{4096}}\).
Trường hợp 3: \(x = z = 2 \Rightarrow y = 1\)
Tức gồm \(2\) ván thắng, \(2\) ván thua, \(1\) ván hòa, và mỗi ván thua phải đứng trước 1 ván thắng
(ta có dãy BTBT, dãy này tạo ra 5 khoảng trống, ta xếp H vào 1 trong 5 khoảng trống trên) nên có 5 cách
Xác suất là: \({p_3} = 5 \cdot \frac{1}{4} \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} \cdot \frac{1}{4} = 5 \cdot \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{{16}} \cdot \frac{1}{4} = \frac{5}{{1024}} = \frac{{20}}{{4096}}\).
Xác suất của biến cố là: \(p = {p_1} + {p_2} + {p_3} = \frac{1}{{4096}} + \frac{{20}}{{4096}} + \frac{{20}}{{4096}} = \frac{{41}}{{4096}}\).
Vậy \(4096p = 41\).

Gọi các điểm như hình vẽ. Ta có
\({S_{ABCD}} = {S_{\Delta ABC}} + {S_{\Delta ACD}} = 2{S_{\Delta ABC}} = AB \cdot BC \cdot \sin \widehat {ABC} = 40 \cdot 96 \cdot \sin \widehat {ABC}\)
Diện tích cánh diều lớn nhất khi và chỉ khi \(\sin \widehat {ABC} = 1 \Leftrightarrow \widehat {ABC} = 90^\circ .\)
Khi đó \(AC + BD = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} + 2 \cdot \frac{{AB \cdot BC}}{{AC}} = \sqrt {{{40}^2} + {{96}^2}} + 2 \cdot \frac{{40 \cdot 96}}{{\sqrt {{{40}^2} + {{96}^2}} }} \approx 178.\)
Đáp án: 42
Đặt hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho:\(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {a;0;0} \right),C\left( {a;a;0} \right),D\left( {0;2a;0} \right),S\left( {0;0;a} \right)\).
\(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(CD\)
\( \Rightarrow M\left( {\frac{a}{2};0;\frac{a}{2}} \right),N\left( {\frac{a}{2};\frac{{3a}}{2};0} \right) \Rightarrow \overrightarrow u = \overrightarrow {MN} = \left( {0;\frac{{3a}}{2};\frac{{ - a}}{2}} \right)\).\(\overrightarrow {SA} = \left( {0;0;a} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {a;a;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - {a^2};{a^2};0} \right) \Rightarrow \overrightarrow n = \left( { - 1;1;0} \right)\).
Gọi \(\alpha \) góc giữa \(MN\) và \(\left( {SAC} \right) \Rightarrow \sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow u \cdot \overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{3}{{\sqrt {20} }} \Rightarrow \alpha \approx 42^\circ \).
Đáp án: 3,74
Gắn hệ trục toạ độ \[Oxy\] như hình vẽ.

Khi đó điểm \(A\left( {2;4} \right)\) thuộc vào parabol \(\left( P \right)\).
Vì \(\left( P \right)\) có đỉnh tại \(O\) nên \(\left( P \right)\) có dạng \(y = a{x^2}\).
Thay toạ độ điểm \(A\) vào \(\left( P \right)\) ta có \(4 = a \cdot {2^2} \Leftrightarrow a = 1\). Suy ra \(\left( P \right):y = {x^2}\).
Nửa đường tròn tâm \(O\) có bán kính là \(OA = \sqrt {{2^2} + {4^2}} = 2\sqrt 5 \).
Phương trình nửa đường tròn đó là \(y = \sqrt {20 - {x^2}} \).
Diện tích phần được tô màu là: \({S_1} = \int\limits_{ - 2}^2 {\left( {\sqrt {20 - {x^2}} - {x^2}} \right)dx} \).
Diện tích của nửa đường tròn đó là: \(S = \frac{1}{2}\pi {\left( {2\sqrt 5 } \right)^2} = 10\pi \).
Diện tích phần không được tô màu là: \({S_2} = S - {S_1} = 10\pi - {S_1}\).
Số tiền để trồng hoa và cỏ là: \({S_2} \cdot 0,1 + {S_1} \cdot 0,15 = \left( {10\pi - {S_1}} \right) \cdot 0,1 + {S_1} \cdot 0,15\)\( = \pi + 0,05 \cdot {S_1}\)\( = \pi + 0,05 \cdot \int\limits_{ - 2}^2 {\left( {\sqrt {20 - {x^2}} - {x^2}} \right)dx} \approx 3,74\) (triệu đồng).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.


![ern 1mu} {\rm{d}}x\]. Chọn D. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/11/image-atvcbwz1yzxkvzwq7mvs-1793771615.png)













![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











