Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La - Lần 3
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La - Lần 3

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT8 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 4x + 1}}{{x - 1}}\) là

\(y = 1.\)

\(x = 4.\)

\(x = - 4.\)

\(x = 1.\)

Xem đáp án

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = 1.\) Chọn D.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({4^{x + 2}} = 64\) là:    

\(1\).

\(3\).

\(2\).

\(0\).

Xem đáp án

\({4^{x + 2}} = 64 = {4^3} \Leftrightarrow x + 2 = 3 \Leftrightarrow x = 1\). Chọn A.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 5\). Giá trị của \({u_3}\) bằng     

\(50\).

\(7\).

\(10\).

\(12\).

Xem đáp án

Ta có \({u_3} = {u_1} \cdot {q^2} = 2 \cdot {5^2} = 2 \cdot 25 = 50\). Chọn A.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\)( tham khảo hình vẽ)

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' ( tham khảo hình vẽ)   Khẳng định nào đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào đúng?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {A'A} = \overrightarrow {AC'} \).

Xem đáp án

Theo quy tắc hình hộp cho ba vectơ chung gốc xuất phát từ một đỉnh của hình hộp, ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \). Chọn A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ?

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ? (ảnh 1)

\[y = \frac{{{x^2} + 3x - 4}}{{x - 2}}\].

\[y = {x^3} - 3{x^2} - 4\].

\[y = \frac{{x - 4}}{{x - 1}}\].

\[y = - {x^3} + 3{x^2} - 4\].

Xem đáp án

Đồ thị trong hình là dạng đồ thị của hàm số bậc ba \[y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\] loại A, C.

Nhánh bên phải cùng đi xuống khi\[x \to + \infty \] nên hệ số \(a < 0\) nên loại B. Chọn D.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(\sin x = 1\) có tập nghiệm là    

\[S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\] .

\[S = \left\{ {k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[S = \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án

\[\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]. Chọn D.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = {e^x} + \sin x\] là    

\[{e^x} - \sin x + C\].

\[{e^x} + \sin x + C\].

\[{e^x} + \cos x + C\].

\[{e^x} - \cos x + C\].

Xem đáp án

\[\int f \left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( {{e^x} + \sin x} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = {e^x} - \cos x + C\]. Chọn D.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường thẳng\(y = {x^3} + x + 2,y = 0,x = 0,x = 2\). Gọi \(V\)là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay \(\left( H \right)\) xung quanh trục\(Ox\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?    

\[V = \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^3} + x + 2} \right)}^2}} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\] .

\[V = \int\limits_0^2 {\left( {{x^3} + x + 2} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\].

\[V = \pi \int\limits_0^2 {\left( {{x^3} + x + 2} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\].

\[V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^3} + x + 2} \right)}^2}} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\].

Xem đáp án
\[V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^3} + x + 2} \right)}^2}} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\]. Chọn D.
9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông, cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là góc nào sau đây?

ern 1mu} {\rm{d}}x\]. Chọn D. (ảnh 1)

\(\widehat {SCB}\).

\(\widehat {SAC}\).

\(\widehat {SCA}\).

\(\widehat {ASC}\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(AC\) là hình chiếu của đường thẳng \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Suy ra \(\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA}\). Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\left( d \right):\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{1}\) là    

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2;1;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {2; - 1;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 1;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 1;1;3} \right)\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{1}\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 1;1} \right)\). Chọn C.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian hoàn thành một câu hỏi trả lời ngắn (đơn vị là phút) của học sinh nữ lớp 12A thu được kết quả thống kê như sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;4} \right)\)

\(\left[ {4;8} \right)\)

\(\left[ {8;12} \right)\)

\(\left[ {12;16} \right)\)

\(\left[ {16;20} \right)\)

Số học sinh

2

4

7

4

3

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên bằng

\(4\).

\(20\).

\(16\).

\(10\).

Xem đáp án

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho là \(R = 20 - 0 = 20\). Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\). Bán kính của \(\left( S \right)\) bằng    

\(18\).

\(3\).

\(9\).

\(81\).

Xem đáp án
Mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\) có bán kính là \(R = \sqrt 9 = 3\). Chọn B.
13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền \(\left( R \right)\) (phần tô đậm trong hình vẽ) quanh trục \[MN.\] Biết rằng \[ABCD\] là hình chữ nhật với \[AB = 6\;{\rm{cm}},{\rm{ }}AD = 10\;{\rm{cm}}\] và \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[AB,CD.\] Hai đường cong là đường Elip có hình chữ nhật cơ sở là \[ABCD\] và đường tròn tiếp xúc với hai cạnh \[AD\] và \[BC.\] Gắn hệ tọa độ \[Oxy\] (đơn vị trên mỗi trục là \[1\;{\rm{cm}}\]) như hình vẽ.

Mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 3} (ảnh 1)

a

Đường tròn tâm \[O\] tiếp xúc với hai cạnh \[AD,BC\] có phương trình là \({x^2} + {y^2} = 9\).

ĐúngSai
b

Phương trình của đường Elip có hình chữ nhật cơ sở là \[ABCD\] là \(\frac{{{x^2}}}{5} + \frac{{{y^2}}}{3} = 1\).

ĐúngSai
c

Diện tích phần tô đậm là \(S = \int\limits_{ - 5}^5 {\sqrt {9\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} \right)} dx} - \int\limits_{ - 3}^3 {\sqrt {9 - {x^2}} dx} \).

ĐúngSai
d

Thể tích của vật trang trí đó (kết quả làm tròn đến hàng phần chục) là \(75,4\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Đường tròn \(\left( C \right)\) tâm \(O\left( {0;0} \right)\), bán kính đường tròn bằng 3 có phương trình là \({x^2} + {y^2} = 9\).

b) Sai. Phương trình Elip là \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

c) Sai. Nửa trên trục hoành của Elip là đồ thị hàm số \({y_E} = \sqrt {9\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} \right)} \) với \(x \in \left[ { - 5;5} \right]\).

Nửa trên trục hoành của đường tròn là đồ thị hàm số \({y_C} = \sqrt {9 - {x^2}} \), từ đó suy ra công thức diện tích phần tô đậm là \(S = 2\left( {\int\limits_{ - 5}^5 {\sqrt {9\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} \right)} dx} - \int\limits_{ - 3}^3 {\sqrt {9 - {x^2}} dx} } \right)\).

d) Đúng. Từ các hàm số ở phần c) thể tích khối trang trí được tính bằng công thức

\[V = \pi \left( {\int\limits_{ - 5}^5 {9\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} \right)dx} - \int\limits_{ - 3}^3 {\left( {9 - {x^2}} \right)dx} } \right) = 24\pi \approx 75,4.\]

14.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 9\); \(\left( {S'} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 12y + 12 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right):z - m = 0\). 
a

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm là \(I\left( {3;0;0} \right)\) và mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) có bán kính là \(\sqrt {24} \).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;0;0} \right)\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa hai tâm của hai mặt cầu \(\left( S \right)\) và \(\left( {S'} \right)\) bằng \(3\sqrt 5 \).

ĐúngSai
d

Biết rằng hai mặt cầu \(\left( S \right)\) và \(\left( {S'} \right)\) cắt nhau theo giao tuyến là đường tròn \(\left( C \right)\). Gọi \(\left( T \right)\) là tập hợp các giá trị của \(m\) để trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) dựng được một tiếp tuyến đến đường tròn \(\left( C \right)\). Tổng bình phương các phần tử của tập hợp \(\left( T \right)\) là 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm là \(I\left( {3;0;0} \right)\) và mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) có bán kính là \(R = \sqrt {{6^2} - 12} = \sqrt {24} \).

b) Sai. \(\left( P \right)\)có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {0;0;1} \right)\).

c) Đúng. Ta có \(I\left( {3;0;0} \right)\);\(I'\left( {0;6;0} \right)\); \(\overrightarrow {II'} = \left( { - 3;6;0} \right)\); \(II' = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {6^2}} = 3\sqrt 5 \).

d) Sai. Ta có \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x = 0\) \(\left( 1 \right)\); \(\left( {S'} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 12y = - 12\)\(\left( 2 \right)\).

Gọi \(\left( Q \right)\)là mặt phẳng chứa đường tròn giao tuyến của \(\left( S \right)\) và \(\left( {S'} \right)\)

Trừ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) vế theo vế suy ra \(\left( Q \right)\): \( - 6x + 12y = 12\) hay \(x - 2y + 2 = 0\).

Có \({\overrightarrow n _{_Q}} = \left( {1; - 2;0} \right)\); \({\overrightarrow n _{_P}} = \left( {0;0;1} \right)\) \( \Rightarrow {\overrightarrow n _{_Q}} \cdot {\overrightarrow n _{_P}} = 0\) \( \Rightarrow \left( P \right) \bot \left( Q \right)\).

\)tổng bình phương \({2^2} + (ảnh 1)

Để trên \(\left( P \right)\)dựng được một tiếp tuyến đến \(\left( C \right)\) thì \(d\left( {E,\left( P \right)} \right) = r\). Với \(E,r\)lần lượt là tâm và bán kính của \(\left( C \right)\)

\)tổng bình phương \({2^2} + (ảnh 2)

Ta có \(\overrightarrow {II'} = \left( { - 3;6;0} \right)\).

Phương trình đường thẳng\(II':\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 3t\\y = 6t\\z = 0\end{array} \right.\).

Xét \(3 - 3t - 2 \cdot 6t + 2 = 0\) \( \Rightarrow t = \frac{1}{3} \Rightarrow E\left( {2;2;0} \right)\).

Khi đó \(\overrightarrow {IE} = \left( { - 1;2;0} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {IE} } \right| = \sqrt 5 \)\( \Rightarrow r = \sqrt {{R^2} - I{E^2}} = \sqrt {{3^2} - 5} = 2\).

Suy ra \(\left| m \right| = 2 \Leftrightarrow m = \pm 2\)\( \Rightarrow T = \left\{ {2; - 2} \right\} \Rightarrow \)tổng bình phương \({2^2} + {\left( { - 2} \right)^2} = 8\).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = \frac{{2{x^2} - 2x + 2}}{{ - x + 1}}\].
a

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\].

ĐúngSai
b

Hàm số đạt cực tiểu tại \[x = 0\].

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {\frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right]\] bằng \[ - 7\].

ĐúngSai
d

Gọi \[A,B\] là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số. Cho điểm \[M\left( { - 1;0} \right)\], gọi \[D\left( {a;b} \right)\] là chân đường phân giác trong góc \[M\] của tam giác \[MAB\]. Khi đó \[a + b = \frac{1}{2}\].

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai. Tập xác định của hàm số là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\].

Ta có \[y' = \frac{{ - 2{x^2} + 4x}}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}}\]. \[y' = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 2{x^2} + 4x}}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow - 2{x^2} + 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\].

Bảng biến thiên

\)tổng bình phương \({2^2} + (ảnh 1)

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;0} \right)\] và \[\left( {2; + \infty } \right)\].

b) Đúng. Hàm số đạt cực tiểu tại \[x = 0\].

c) Sai. Ta có \[y' = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 2{x^2} + 4x}}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow - 2{x^2} + 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \notin \left[ {\frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right]\\x = 2 \in \left[ {\frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right]\end{array} \right.\]

Mặt khác ta cũng có \[y\left( {\frac{3}{2}} \right) = - 7,y\left( {\frac{7}{2}} \right) = - \frac{{39}}{5},y\left( 2 \right) = - 6\].

Do đó giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {\frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right]\] bằng \[ - \frac{{39}}{5}\].

d) Đúng

\)tổng bình phương \({2^2} + (ảnh 2)

Gọi \[A\left( {0;2} \right),B\left( {2; - 6} \right)\] là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {MA} = \left( {1;2} \right) \Rightarrow MA = \sqrt {{1^2} + {2^2}} = \sqrt 5 \\\overrightarrow {MB} = \left( {3; - 6} \right) \Rightarrow MB = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} = 3\sqrt 5 \end{array} \right.\].

Vì \[D\left( {a;b} \right)\] là chân đường phân giác trong góc \[M\] của tam giác \[MAB\] nên \[\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{MA}}{{MB}} = \frac{1}{3}\].

Do \[D\] thuộc cạnh \[AB\] nên \[\overrightarrow {DA} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {DB} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a = - \frac{1}{3}\left( {2 - a} \right)\\2 - b = - \frac{1}{3}\left( { - 6 - b} \right)\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a = 2 - a\\6 - 3b = 6 + b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b = 0\end{array} \right.\].

Khi đó \[a + b = \frac{1}{2}\].

16.Đúng sai
• 1 điểm
Hai bạn An và Bình tham gia một buổi phỏng vấn tuyển cộng tác viên cho câu lạc bộ truyền thông của nhà trường. Ban xét tuyển có một hộp đựng 10 câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên và 20 câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội. An rút ngẫu nhiên 1 câu hỏi (không bỏ lại vào hộp), sau đó Bình rút ngẫu nhiên 1 câu hỏi.
a

Xác suất An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên là \(\frac{1}{3}\).

ĐúngSai
b

Biết rằng An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội, xác suất để Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội là \(\frac{2}{3}\).

ĐúngSai
c

Xác suất Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội là \(\frac{2}{3}\).

ĐúngSai
d

Biết rằng Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội, xác suất để An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên là \(\frac{{19}}{{29}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi biến cố \(A:\) “An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên”.

                \(B:\) “Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội”.

\( \Rightarrow \overline A \): “An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội”.

a) Đúng. Xác suất An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên là: \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{10 + 20}} = \frac{1}{3}\).

b) Sai. Biết An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội, trong hộp còn \(29\) câu hỏi trong đó có 10 câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên và 19 câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội. Khi đó, xác suất Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội là: \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{19}}{{29}}\).

c) Đúng. Ta có: \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{20}}{{29}}\); \(P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{{19}}{{29}}\); \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).

Xác suất Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội là

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{1}{3} \cdot \frac{{20}}{{29}} + \frac{2}{3} \cdot \frac{{19}}{{29}} = \frac{2}{3}\).

d) Sai. Biết rằng Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội, xác suất để An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên là: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot \frac{{20}}{{29}}}}{{\frac{2}{3}}} = \frac{{10}}{{29}}\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một khu vui chơi có sơ đồ như hình vẽ. Khách hàng xuất phát từ khu Trung tâm, đi qua các cánh cửa để tham quan các khu vực khác. Giá vé cho mỗi lần bước qua một cánh cửa (theo bất kỳ chiều nào) được ghi trên sơ đồ (đơn vị tiền là đồng). Sau khi đã đi qua tất cả các khu vực, khách hàng phải trở lại khu Trung tâm để ra ngoài. Hỏi khách hàng phải tốn ít nhất bao nhiêu nghìn đồng tiền mua vé?

Một khu vui chơi có sơ đồ như hình vẽ. Khách hàng xuất phát từ khu Trung tâm, đi qua các cánh cửa để tham quan các khu vực khác. Giá vé cho mỗi lần bước qua một cánh cửa (theo bất kỳ chiều nào) được ghi trên sơ đồ (đơn vị tiền là đồng). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 560

Ta mô hình sơ đồ thành các khu vực nối với nhau bằng các cửa có trọng số.

Một hành trình rẻ nhất đi từ Trung tâm, qua đủ các khu vực rồi quay lại Trung tâm là:

Trung tâm \( \to \) khu bên trái \( \to \) khu dưới \( \to \) khu bên phải \( \to \) khu giữa dưới \( \to \) Trung tâm.

Chi phí tương ứng:

\(170000 + 120000 + 100000 + 90000 + 80000 = 560000\) đồng \( = 560\) nghìn đồng.

18.Tự luận
• 1 điểm

Cho tập hợp \(S = \left\{ {1;2;3; \ldots ;15} \right\}\). Có bao nhiêu cách chọn ra \(6\) số phân biệt từ tập \(S\) và sắp xếp chúng thành một dãy \(\left( {{a_1};{a_2};{a_3};{a_4};{a_5};{a_6}} \right)\) thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau.

Biểu thức \({\log _3}\left( {{a_1}} \right) + {\log _3}\left( {{a_2}} \right) + {\log _3}\left( {{a_3}} \right)\) là một số nguyên.

\({a_1} + {a_6} = {a_2} + {a_5} = {a_3} + {a_4}\).

Xem đáp án

Đáp án: 30

Ta có: \({\log _3}\left( {{a_1}} \right) + {\log _3}\left( {{a_2}} \right) + {\log _3}\left( {{a_3}} \right) = {\log _3}\left( {{a_1}{a_2}{a_3}} \right)\) là số nguyên nên \({a_1}{a_2}{a_3} = {3^k}\), với \(k \in \mathbb{Z}\).

Vì \({a_1}\), \({a_2}\), \({a_3}\) thuộc \(S\) và phân biệt nên \({a_1}\), \({a_2}\), \({a_3}\) phải là các lũy thừa của \(3\) trong \(S\).

Do đó, \(\left\{ {{a_1};{a_2};{a_3}} \right\} = \left\{ {1;3;9} \right\}\). Số cách sắp xếp ba số này vào \({a_1}\), \({a_2}\), \({a_3}\) là \(3! = 6\).

Đặt \({a_1} + {a_6} = {a_2} + {a_5} = {a_3} + {a_4} = t \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a_6} = t - {a_1}\\{a_5} = t - {a_2}\\{a_4} = t - {a_3}\end{array} \right.\).

Do đó, \(\left\{ {{a_4};{a_5};{a_6}} \right\} = \left\{ {t - 9;t - 3;t - 1} \right\}\). Các số này phải thuộc \(S\), phân biệt và khác \(1,3,9\).

Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}1 \le t - 9\\t - 1 \le 15\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t \ge 10\\t \le 16\end{array} \right. \Rightarrow t \in \left\{ {10;11; \ldots ;16} \right\}\).

+ Với \(t = 10\): \(\left\{ {t - 9;t - 3;t - 1} \right\} = \left\{ {1;7;9} \right\}\) (loại).

+ Với \(t = 11\): \(\left\{ {t - 9;t - 3;t - 1} \right\} = \left\{ {2;8;10} \right\}\) (nhận).

+ Với \(t = 12\): \(\left\{ {t - 9;t - 3;t - 1} \right\} = \left\{ {3;9;11} \right\}\) (loại).

+ Với \(t = 13\): \(\left\{ {t - 9;t - 3;t - 1} \right\} = \left\{ {4;10;12} \right\}\) (nhận).

+ Với \(t = 14\): \(\left\{ {t - 9;t - 3;t - 1} \right\} = \left\{ {5;11;13} \right\}\) (nhận).

+ Với \(t = 15\): \(\left\{ {t - 9;t - 3;t - 1} \right\} = \left\{ {6;12;14} \right\}\) (nhận).

+ Với \(t = 16\): \(\left\{ {t - 9;t - 3;t - 1} \right\} = \left\{ {7;13;15} \right\}\) (nhận).

Vậy số dãy thỏa mãn là \(5 \cdot 3! = 30\) (cách).

19.Tự luận
• 1 điểm

Năm 2016, trong chiến dịch mang tên “Niềm tự hào cuối cùng của loài người”, kỳ thủ cờ vây số một thế giới Lee Sedol đã có trận đấu lịch sử với trí tuệ nhân tạo AlphaGo. Một trò chơi mô phỏng trận đấu này có luật như sau: Điểm khởi đầu của kỳ thủ là 2. Trong mỗi ván đấu, nếu thắng kỳ thủ được cộng 1 điểm, nếu hòa điểm số không thay đổi, nếu thua bị trừ 1 điểm. Trận đấu kết thúc ngay khi kỳ thủ đạt 3 điểm (giành chiến thắng) hoặc 0 điểm (thất bại). Giả sử xác suất mỗi ván thắng, hòa, thua của kỳ thủ lần lượt là \(\frac{1}{4}\), \(\frac{1}{4}\), \(\frac{1}{2}\) và kết quả các ván đấu là độc lập với nhau. Xác suất để trận đấu kết thúc sau đúng 6 ván và kỳ thủ là người giành chiến thắng là \(p\). Tính \(4096p\).

Xem đáp án

Đáp án: 41

Gọi kết quả của mỗi ván đấu lần lượt là \({\rm{T}}\) (Thắng), \({\rm{H}}\) (Hòa), \({\rm{B}}\) (Thua).

Theo giả thiết ta có: \(P\left( {\rm{T}} \right) = \frac{1}{4},P\left( {\rm{H}} \right) = \frac{1}{4},P\left( {\rm{B}} \right) = \frac{1}{2}\).

Trận đấu kết thúc ở ván thứ \(6\) và kỳ thủ thắng \( \Rightarrow \) ván thứ \(6\) phải thắng

Điểm số sau ván thứ \(5\) phải bằng \(2\). Trong \(5\) ván đầu kỳ thủ không được đạt \(3\) điểm hay \(0\) điểm.

Gọi số ván thắng, hòa, thua trong \(5\) ván đầu lần lượt là \(x,y,z\) (\(x,y,z \in \mathbb{N}\)).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y + z = 5}\\{2 + x - z = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y + z = 5}\\{x = z}\end{array}} \right.\)

Trường hợp 1: \(x = z = 0 \Rightarrow y = 5\) ( tức \(5\) ván đầu hòa)

Xác suất là: \({p_1} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^5} \cdot \frac{1}{4} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^6} = \frac{1}{{4096}}\).

Trường hợp 2: \(x = z = 1 \Rightarrow y = 3\)

Tức gồm \(1\) ván thắng, \(1\) ván thua, \(3\) ván hòa và thua trước thắng có: \(C_5^2 \cdot 1\) cách

Xác suất là: \({p_2} = C_5^2 \cdot 1 \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^3} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{4}.\frac{1}{4} = 10 \cdot \frac{1}{{64}} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{4}.\frac{1}{4} = \frac{5}{{1024}} = \frac{{20}}{{4096}}\).

Trường hợp 3: \(x = z = 2 \Rightarrow y = 1\)

Tức gồm \(2\) ván thắng, \(2\) ván thua, \(1\) ván hòa, và mỗi ván thua phải đứng trước 1 ván thắng

(ta có dãy BTBT, dãy này tạo ra 5 khoảng trống, ta xếp H vào 1 trong 5 khoảng trống trên) nên có 5 cách

Xác suất là: \({p_3} = 5 \cdot \frac{1}{4} \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} \cdot \frac{1}{4} = 5 \cdot \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{{16}} \cdot \frac{1}{4} = \frac{5}{{1024}} = \frac{{20}}{{4096}}\).

Xác suất của biến cố là: \(p = {p_1} + {p_2} + {p_3} = \frac{1}{{4096}} + \frac{{20}}{{4096}} + \frac{{20}}{{4096}} = \frac{{41}}{{4096}}\).

Vậy \(4096p = 41\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Khi chế tạo cánh diều hình tứ giác, người ta sẽ tạo khung trước. Một khung cánh diều sẽ được tạo từ hai thanh chéo làm bằng gỗ và bốn sợi dây cước viền. Lấy bốn sợi dây tạo thành viền ngoài đã được cắt đúng độ dài với kích thước là \[40,40,96,96\] (theo đơn vị cm) như hình vẽ và lắp hai thanh gỗ làm đường chéo. Tính tổng độ dài hai thanh chéo gỗ khi diện tích cánh diều lớn nhất (đơn vị cm, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án: 178 (ảnh 1)

Xem đáp án
Đáp án: 178

Đáp án: 178 (ảnh 2)

Gọi các điểm như hình vẽ. Ta có

\({S_{ABCD}} = {S_{\Delta ABC}} + {S_{\Delta ACD}} = 2{S_{\Delta ABC}} = AB \cdot BC \cdot \sin \widehat {ABC} = 40 \cdot 96 \cdot \sin \widehat {ABC}\)

Diện tích cánh diều lớn nhất khi và chỉ khi \(\sin \widehat {ABC} = 1 \Leftrightarrow \widehat {ABC} = 90^\circ .\)

Khi đó \(AC + BD = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} + 2 \cdot \frac{{AB \cdot BC}}{{AC}} = \sqrt {{{40}^2} + {{96}^2}} + 2 \cdot \frac{{40 \cdot 96}}{{\sqrt {{{40}^2} + {{96}^2}} }} \approx 178.\)

21.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\)và \(B\), \(AB = BC = a,\)\(AD = 2a,\) \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = a.\) Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB\)và \(CD.\) Tính góc giữa \(MN\) và \(\left( {SAC} \right)\) theo đơn vị độ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án: 178 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 42

Đặt hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho:\(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {a;0;0} \right),C\left( {a;a;0} \right),D\left( {0;2a;0} \right),S\left( {0;0;a} \right)\).

\(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(CD\)

\( \Rightarrow M\left( {\frac{a}{2};0;\frac{a}{2}} \right),N\left( {\frac{a}{2};\frac{{3a}}{2};0} \right) \Rightarrow \overrightarrow u = \overrightarrow {MN} = \left( {0;\frac{{3a}}{2};\frac{{ - a}}{2}} \right)\).\(\overrightarrow {SA} = \left( {0;0;a} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {a;a;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - {a^2};{a^2};0} \right) \Rightarrow \overrightarrow n = \left( { - 1;1;0} \right)\).

Gọi \(\alpha \) góc giữa \(MN\) và \(\left( {SAC} \right) \Rightarrow \sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow u \cdot \overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{3}{{\sqrt {20} }} \Rightarrow \alpha \approx 42^\circ \).

22.Tự luận
• 1 điểm

Một khuôn viên dạng nửa hình tròn, trên đó người ta thiết kế phần để trồng hoa có dạng của một cánh hoa hình parabol có đỉnh trùng với tâm và có trục đối xứng vuông góc với đường kính của nửa hình tròn, hai đầu mút của cánh hoa nằm trên nửa đường tròn (phần tô màu) và cách nhau một khoảng bằng \(4{\rm{m}}\). Phần còn lại của khuôn viên (phần không tô màu) dành để trồng cỏ Nhật Bản. Biết các kích thước cho như hình vẽ, chi phí để trồng hoa và cỏ Nhật Bản tương ứng là \(150\,000\) đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) và \(100\,000\) đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Hỏi cần bao nhiêu tiền (triệu đồng) để trồng hoa và trồng cỏ Nhật Bản trong khuôn viên đó? (Số tiền được làm tròn đến hàng phần trăm).

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \( (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 3,74

Gắn hệ trục toạ độ \[Oxy\] như hình vẽ.

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \( (ảnh 2)

Khi đó điểm \(A\left( {2;4} \right)\) thuộc vào parabol \(\left( P \right)\).

Vì \(\left( P \right)\) có đỉnh tại \(O\) nên \(\left( P \right)\) có dạng \(y = a{x^2}\).

Thay toạ độ điểm \(A\) vào \(\left( P \right)\) ta có \(4 = a \cdot {2^2} \Leftrightarrow a = 1\). Suy ra \(\left( P \right):y = {x^2}\).

Nửa đường tròn tâm \(O\) có bán kính là \(OA = \sqrt {{2^2} + {4^2}} = 2\sqrt 5 \).

Phương trình nửa đường tròn đó là \(y = \sqrt {20 - {x^2}} \).

Diện tích phần được tô màu là: \({S_1} = \int\limits_{ - 2}^2 {\left( {\sqrt {20 - {x^2}} - {x^2}} \right)dx} \).

Diện tích của nửa đường tròn đó là: \(S = \frac{1}{2}\pi {\left( {2\sqrt 5 } \right)^2} = 10\pi \).

Diện tích phần không được tô màu là: \({S_2} = S - {S_1} = 10\pi - {S_1}\).

Số tiền để trồng hoa và cỏ là: \({S_2} \cdot 0,1 + {S_1} \cdot 0,15 = \left( {10\pi - {S_1}} \right) \cdot 0,1 + {S_1} \cdot 0,15\)\( = \pi + 0,05 \cdot {S_1}\)\( = \pi + 0,05 \cdot \int\limits_{ - 2}^2 {\left( {\sqrt {20 - {x^2}} - {x^2}} \right)dx} \approx 3,74\) (triệu đồng).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả