Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT8 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng 2, cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = 3\). Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) bằng

\(12\).

\(6\).

\(8\).

\(4\).

Xem đáp án

Ta có \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 3 \cdot {2^2} = 4\). Chọn D.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \[I\left( {0\,;\, - 2\,;\,1} \right)\] và bán kính \[R = 5\]. Phương trình của \(\left( S \right)\) là    

\[{x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\].

\[{x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25\].

\[{x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 25\].

\[{x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 5\].

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \[I\left( {0\,;\, - 2\,;\,1} \right)\] và bán kính \[R = 5\] có phương trình là \[{x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25\]. Chọn B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \[{\log _2}\left( {x - 1} \right) = 3\] là    

\[10\].

\[7\].

\[8\].

\[9\].

Xem đáp án

Điều kiện: \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\).

Ta có \[{\log _2}\left( {x - 1} \right) = 3\]\[ \Leftrightarrow x - 1 = {2^3} \Leftrightarrow x = 9\] (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 9\). Chọn D.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) (\(a,b,c,d \in \mathbb{R}\) và \(c \ne 0\)) có đồ thị như hình vẽ.

Vậy nghiệm của phương trìn (ảnh 1)

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

\(x = 1\).

\(x = - 1\).

\(y = - 1\).

\(y = 1\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(y = - 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn C.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê điểm trung bình môn Toán của các học sinh lớp 12A được cho ở bảng sau:

Nhóm

\(\left[ {6;7} \right)\)

\(\left[ {7;8} \right)\)

\(\left[ {8;9} \right)\)

\(\left[ {9;10} \right)\)

Tần số

2

8

18

12

Phương sai của mẫu số liệu trên bằng

\(0,7.\)

\(6.\)

\(8,5.\)

\(0,15.\)

Xem đáp án

Nhóm

\(\left[ {6;7} \right)\)

\(\left[ {7;8} \right)\)

\(\left[ {8;9} \right)\)

\(\left[ {9;10} \right)\)

Giá trị đại diện

6,5

7,5

8,5

9,5

Tần số

2

8

18

12

Ta có \(\overline x = \frac{{6,5 \cdot 2 + 7,5 \cdot 8 + 8,5 \cdot 18 + 9,5 \cdot 12}}{{40}} = 8,5\).

Phương sai \({s^2} = \frac{{{{6,5}^2} \cdot 2 + {{7,5}^2} \cdot 8 + {{8,5}^2} \cdot 18 + {{9,5}^2} \cdot 12}}{{40}} - {8,5^2} = 0,7\). Chọn A.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đạo hàm của hàm số \(y = {3^x}\) là    

\(y' = {3^x}\ln 3\).

\(y' = {3^x}\).

\(y' = x \cdot {3^{x - 1}}\).

\(y' = {3^x} \cdot \ln x\).

Xem đáp án

\(y' = {\left( {{3^x}} \right)^\prime } = {3^x}\ln 3\). Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \[\tan x = - 1\] có tất cả các nghiệm là    

\( - \frac{\pi }{4} + k\pi \)\[(k \in \mathbb{Z})\].

\(\frac{\pi }{4} + k\pi \)\[(k \in \mathbb{Z})\].

\(\frac{\pi }{4} + k2\pi \)\[(k \in \mathbb{Z})\].

\( - \frac{\pi }{4} + k2\pi \)\[(k \in \mathbb{Z})\].

Xem đáp án

\[\tan x = - 1\]\[ \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\]. Chọn A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):3x - y - z + 2 = 0\). Một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là    

\(\vec n = \left( { - 1\,;\, - 1\,;\,2} \right)\).

\(\vec n = \left( {3\,;\, - 1\,;\,2} \right)\).

\(\vec n = \left( {3\,;\, - 1\,;\, - 1} \right)\).

\(\vec n = \left( {3\,;\,1\,;\,1} \right)\).

Xem đáp án

Một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \(\vec n = \left( {3\,;\, - 1\,;\, - 1} \right)\). Chọn C.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (xem hình dưới).

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (xem hình dưới).     Phát biểu nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là sai?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \,\overrightarrow {AA'} \, = \overrightarrow {AC'} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AC'} \).

\(\overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {DD'} \).

Xem đáp án

\(\overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AC'} \) là phát biểu sai. Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\), \(M\) là trung điểm \(SA\) (xem hình dưới).

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\), \(M\) là trung điểm \(SA\) (xem hình dưới).   Phát biểu nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(OM\,{\rm{//}}\,\left( {SAD} \right)\).

\(OM\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right)\).

\(OM\,{\rm{//}}\,\left( {SBD} \right)\).

\(OM\,{\rm{//}}\,\left( {SCD} \right)\).

Xem đáp án

Có \(OM//SC\) mà \(SC \subset \left( {SCD} \right)\) nên \(OM//\left( {SCD} \right)\). Chọn D.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:

Dựa vào bảng biến thiên, ta có (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\[\left( { - 1\,;\,3} \right)\].

\[\left( {3\,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( { - 3\,;\, + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty \,;\,1} \right)\].

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\). Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 3.\) Số hạng \({u_3}\) của cấp số nhân đã cho bằng    

\(18.\)

\(6.\)

\(8.\)

\(5.\)

Xem đáp án

Có \({u_3} = {u_1}{q^2} = 2 \cdot {3^2} = 18\). Chọn A.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 7}}{{x + 1}}\).

a

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình \(x = - 1.\)

ĐúngSai
b

\(y' = \frac{{{x^2} + 2x - 8}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}.\)

ĐúngSai
c

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 4\,;\, - 1} \right)\).

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của hàm số trên khoảng \(\left( { - \infty \,;\, - 1} \right)\) bằng 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{{x^2} - x + 7}}{{x + 1}} = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{{x^2} - x + 7}}{{x + 1}} = + \infty \) nên \(x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.\(\)

b) Đúng. Ta có \(y = x - 2 + \frac{9}{{x + 1}}\), \(y' = 1 - \frac{9}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2x - 8}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

c) Sai. Có \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 4\\x = 2\end{array} \right.\). Bảng biến thiên của hàm số:

Có \({u_3} = {u_1}{q^2} = 2 \cdot {3^2} = 18\). Chọn A. (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 4; - 1} \right)\).

d) Sai. Dựa vào bảng biến thiên ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) bằng \( - 9\).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Gia đình bạn An chuẩn bị đi tham quan một hòn đảo trong hai ngày thứ 7 và chủ nhật. Ở hòn đảo đó mỗi ngày chỉ có nắng hoặc mưa, nếu một ngày là nắng thì khả năng xảy ra mưa ở ngày tiếp theo là \(20\% \), còn nếu một ngày là mưa thì khả năng ngày hôm sau vẫn mưa là \(30\% \). Theo dự báo thời tiết, xác suất trời sẽ nắng vào ngày thứ 7 là \(0,7\).

Gọi \(A\) là biến cố “Ngày thứ 7 trời nắng” và \(B\) là biến cố “Ngày chủ nhật trời mưa”.

a

\(P\left( A \right) = 0,7\).

ĐúngSai
b

\(P\left( {AB} \right) = 0,21\).

ĐúngSai
c

\(P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 0,7\).

ĐúngSai
d

Xác suất để ngày chủ nhật trời nắng là \(0,8\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \[P\left( A \right) = 0,7\].

b) Sai. Ta có \(P\left( {B|A} \right) = 0,2\).

Ta có \(P\left( {AB} \right) = P\left( {B|A} \right) \cdot P\left( A \right) = 0,2 \cdot 0,7 = 0,14\).

c) Đúng. Ta có \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,3\).

Do đó \(P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 1 - P\left( {B|\overline A } \right) = 1 - 0,3 = 0,7\).

d) Sai. Xác suất để ngày chủ nhật trời nắng là \(P\left( {\overline B } \right)\).

Ta có: \(P\left( B \right) = P\left( {B|A} \right) \cdot P\left( A \right) + P\left( {B|\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline A } \right) = 0,2 \cdot 0,7 + 0,3 \cdot 0,3 = 0,23\).

\( \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = 1 - 0,23 = 0,77\).

15.Đúng sai
• 1 điểm

Để thiết kế một loại xe mới, một nhà máy đã tiến hành khảo sát hai chiếc xe \(A,\,\,B\). Tại thời điểm \(t\) giây \(\left( {0 \le t \le 5} \right)\) kể từ khi bắt đầu khảo sát, mỗi xe di chuyển theo tốc độ như sau:

Xe \(A\) di chuyển với tốc độ vAt=t2−t+20  m/s

Xe \(B\) di chuyển với tốc độ vBt=t3−6t2+9t+20  m/s

Nhà máy tiến hành khảo sát trong khoảng thời gian 5 giây.

a

Tại thời điểm bắt đầu khảo sát, cả hai xe di chuyển với cùng tốc độ là 20  m/s

ĐúngSai
b

Xe \(B\) đi được quãng đường lớn hơn xe \(A\).

ĐúngSai
c

Trong khoảng thời gian \(0 < t < 5\), có hai thời điểm \(t\) mà tại đó tốc độ hai xe \(A,\,\,B\) bằng nhau.

ĐúngSai
d

Nhà máy thiết kế một chiếc xe \(C\), với tốc độ của xe \(C\) là \({v_C}\left( t \right) = \max \left\{ {{v_A}\left( t \right);{v_B}\left( t \right)} \right\}\) trong thời gian \(0 \le t \le 5\) như lần khảo sát trên. Gọi \({S_A},\,\,{S_B},\,\,{S_C}\) lần lượt là quãng đường (mét) mà các xe \(A,\,\,B,\,\,C\) đi được trong 5 giây đó. Đặt \(\Delta S = {S_C} - \max \left\{ {{S_A};\,{S_B}} \right\}\), khi đó \(\Delta S > 5,3\).

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng. Có vA0=vB0=20  m/s

b) Sai. Ta có: \[{S_A} = \int\limits_0^5 {{v_A}\left( t \right){\rm{d}}t} = \int\limits_0^5 {\left( {{t^2} - t + 20} \right){\rm{d}}t} = \frac{{775}}{6} \approx 129,167\left( {\rm{m}} \right)\];

\[{S_B} = \int\limits_0^5 {{v_B}\left( t \right){\rm{d}}t} = \int\limits_0^5 {\left( {{t^3} - 6{t^2} + 9t + 20} \right){\rm{d}}t} = \frac{{475}}{4} \approx 118,75\left( {\rm{m}} \right)\].

Vì \({S_A} > {S_B}\) nên xe \(A\) đi được quãng đường lớn hơn.

c) Sai. Có \({v_A}\left( t \right) = {v_B}\left( t \right) \Leftrightarrow {t^2} - t + 20 = {t^3} - 6{t^2} + 9t + 20\)\( \Leftrightarrow {t^3} - 7{t^2} + 10t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 2\\t = 5\end{array} \right.\).

Mà \(0 < t < 5\) nên \(t = 2\).

d) Đúng. Ta có: \({v_A}\left( t \right) < {v_B}\left( t \right) \Leftrightarrow {t^2} - t + 20 < {t^3} - 6{t^2} + 9t + 20\)

\( \Leftrightarrow {t^3} - 7{t^2} + 10t > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}0 < t < 2\\t > 5\end{array} \right.\).

Do đó

vCt=t3−6t2+9t+20,   khi  0≤t≤2t2−t+20,                 khi  2<t≤5   m/s

 

Dẫn tới \[{S_C} = \int\limits_0^2 {\left( {{t^3} - 6{t^2} + 9t + 20} \right){\rm{d}}t} + \int\limits_2^5 {\left( {{t^2} - t + 20} \right){\rm{d}}t} = \frac{{269}}{2}\].

Suy ra \(\Delta S = {S_C} - {S_A} = \frac{{16}}{3} > 5,3\).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Một radar phòng không được đặt tại vị trí gốc tọa độ \[O\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\] trong không gian \[Oxyz\], mỗi đơn vị trên các trục tọa độ ứng với \[1\,{\rm{km}}\]. Radar có bán kính phủ sóng \[250\,{\rm{km}}\], tức là các mục tiêu bay cách radar không quá \[250\,{\rm{km}}\] sẽ bị theo dõi và xuất hiện trên màn hình radar. Một máy bay không người lái (UAV) xuất phát từ vị trí điểm \[A\left( {1000\,;\, - 450\,;\,0} \right)\], bay theo đường thẳng và đi qua vị trí điểm \(B\left( {968\,;\, - 435\,;\,1} \right)\) với tốc độ không đổi bằng

800 km/h. UAV mang thiết bị gây nhiễu có tầm hoạt động hiệu quả \[50\,{\rm{km}}\], tức là nếu UAV bay cách radar không quá \[50\,{\rm{km}}\] thì sẽ gây nhiễu được radar (không bị theo dõi bởi radar), trong trường hợp không gây nhiễu được thì UAV vẫn bị theo dõi nếu nằm trong tầm phủ sóng của radar. 

a

Phương trình đường thẳng \(AB\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1000 - 32t\\y = - 450 + 15t\\z = t\end{array} \right.\) \(\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

ĐúngSai
b

Vị trí đầu tiên UAV bị phát hiện bởi radar là vị trí có tọa độ \(\left( {232\,;\, - 90\,;\,24} \right)\).

ĐúngSai
c

Gọi \(P\) là vị trí đầu tiên mà UAV gây nhiễu được radar. Khi đó \(AP > 1061\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

ĐúngSai
d

Tổng thời gian radar theo dõi được UAV lớn hơn 32 phút.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng. Có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 32\,;\,15\,;\,1} \right)\) nên phương trình \(AB:\left\{ \begin{array}{l}x = 1000 - 32t\\y = - 450 + 15t\\z = t\end{array} \right.\).

b) Đúng. Phương trình mặt cầu tâm \(O\) bán kính \[250\,{\rm{km}}\] là \(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 62500\).

Kiểm tra được \(OA > 250\) nên điểm xuất phát nằm ngoài tầm phủ sóng của radar.

Giao điểm của đường thẳng \(AB\) với mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) là 2 điểm \(M\left( {232\,;\, - 90\,;\,24} \right)\) và \(N\left( { - 216\,;\,120\,;\,38} \right)\).

Vì \(AM < AN\) nên vị trí đầu tiên UAV bị phát hiện bởi radar là \(M\left( {232\,;\, - 90\,;\,24} \right)\).

c) Sai. Phương trình mặt cầu tâm \(O\) bán kính \[50\,{\rm{km}}\] là \(\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 2500\).

Giao điểm của đường thẳng \(AB\) với mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) là 2 điểm \(P\left( {40\,;\,0\,;\,30} \right)\) và \(Q\left( { - 24\,;\,30\,;\,32} \right)\).

Vị trí đầu tiên UAV gây nhiễu được radar là \(P\left( {40\,;\,0\,;\,30} \right)\) và ta có \(AP \approx 1060,6\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

d) Sai. Thời gian radar theo dõi được UAV là

\(\frac{{MN - PQ}}{v} = \frac{{\sqrt {245000} - \sqrt {5000} }}{{800}} \approx 0,5303300859\) (giờ) \[ \approx 31,81980516\] (phút).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một cửa hàng bánh mỗi ngày chỉ làm hai loại bánh là bánh kem và bánh bông lan. Mỗi ngày cửa hàng sử dụng nguyên liệu tối đa 9 túi bột, 210 gam đường và 24 gam hương liệu. Để làm được 1 chiếc bánh kem cần 1 túi bột, 30 gam đường và 1 gam hương liệu. Để làm 1 chiếc bánh bông lan cần 1 túi bột, 10 gam đường và 4 gam hương liệu. Mỗi chiếc bánh kem và bánh bông lan có giá bán lần lượt là 250 nghìn đồng và 200 nghìn đồng. Giả sử số bánh làm ra mỗi ngày đều bán hết, số tiền mỗi ngày cửa hàng thu được lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Đáp án: 2,1

Gọi \(x,y\) lần lượt là số chiếc bánh kem và chiếc bánh bông lan mà cửa hàng làm mỗi ngày, với \(x \ge 0,y \ge 0\).

Số túi bột cần dùng là \(x + y\) (túi).

Lượng đường cần dùng là \(30x + 10y\) (gam).

Lượng hương liệu cần dùng là \(x + 4y\) (gam).

Theo giả thiết, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 9\\30x + 10y \le 210\\x + 4y \le 24\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 9\\3x + y \le 21\\x + 4y \le 24\end{array}\end{array}} \right.} \right.\).                           (*)

Số tiền cửa hàng nhận được mỗi ngày là \(F\left( {x;y} \right) = 0,25x + 0,2y\) (triệu đồng)

Ta tìm giá trị lớn nhất của \(F\left( {x\,;\,y} \right)\) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình \((*)\).

Miền nghiệm của \((*)\) là miền ngũ giác \(OABCD\) với \(O\left( {0;0} \right),\,A\left( {7;0} \right),\,B\left( {6;3} \right),\,C\left( {4;5} \right),\,D\left( {0;6} \right)\).

Một cửa hàng bánh mỗi ngày chỉ làm hai loại bánh là bánh kem và bánh bông lan. Mỗi ngày cửa hàng sử dụng nguyên liệu tối đa 9 túi bột, 210 gam đường và 24 gam hương liệu. (ảnh 1)

Ta có \(F\left( {0;0} \right) = 0\), \(F\left( {7;0} \right) = 1,75\), \(F\left( {6;3} \right) = 2,1\), \(F\left( {4;5} \right) = 2\), \(F\left( {0;6} \right) = 1,2\).

So sánh kết quả tìm được ta thấy doanh thu lớn nhất đạt được là 2,1 triệu đồng.

18.Tự luận
• 1 điểm

Nhà thầy Hùng và chợ hải sản cách nhau \[1\,{\rm{km}}\], khoảng cách từ nhà thầy Hùng đến bờ biển bằng \[1\,{\rm{km}}\] còn khoảng cách từ chợ hải sản đến bờ biển bằng \[400\,{\rm{m}}\] (bờ biển xem như 1 đường thẳng). Mỗi buổi sáng thầy Hùng chạy thể dục từ nhà ra bờ biển, sau đó chạy dọc bờ biển \[500\,{\rm{m}}\], rồi thầy chạy qua chợ hải sản để lấy thức ăn trong ngày, cuối cùng thầy chạy thẳng về nhà (tham khảo hình vẽ).

Tổng quãng đường ngắn nhất mà thầy Hùng chạy trong mỗi buổi sáng là bao nhiêu mét (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?
Đáp án: 2932 (ảnh 1)
Xem đáp án
Đáp án: 2932

Đáp án: 2932 (ảnh 2)

Chọn đơn vị độ dài là \({\rm{km}}\). Đổi \(400\,{\rm{m}} = 0,4\,{\rm{km}}\) và \(500\,{\rm{m}} = 0,5\,{\rm{km}}\).

Dựng hình chữ nhật \(DCBH\), khi đó \(DC = HB = \sqrt {A{B^2} - A{H^2}} = \sqrt {{1^2} - {{\left( {1 - 0,4} \right)}^2}} = 0,8\).

Đặt \(DE = x\) và \(FC = y\). Khi đó \[x + y = DE + FC = DC - EF = 0,8 - 0,5 = 0,3\].

Ta có đoạn đường thầy Hùng sẽ đi là \(S = AE + EF + FB + BA = \sqrt {{x^2} + {1^2}} + \sqrt {{y^2} + {{0,4}^2}} + 1,5\).

Mà \(y = 0,3 - x\) nên \(S = \sqrt {{x^2} + {1^2}} + \sqrt {{{\left( {0,3 - x} \right)}^2} + {{0,4}^2}} + 1,5\).

Từ đó khảo sát \(f\left( x \right) = \sqrt {{x^2} + {1^2}} + \sqrt {{{\left( {0,3 - x} \right)}^2} + {{0,4}^2}} + 1,5\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,0,3} \right]\) ta được \(\min S = \frac{{\sqrt {205} }}{{10}} + 1,5 \approx 2,932\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Vậy quãng đường ngắn nhất thầy Hùng đi trong buổi sáng là \(2932\,{\rm{m}}\).

Cách 2: Áp dụng bất đẳng thức Minkowski:

\(\sqrt {{x^2} + {1^2}} + \sqrt {{y^2} + {{0,4}^2}} \ge \sqrt {{{\left( {x + y} \right)}^2} + {{\left( {1 + 0,4} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {205} }}{{10}}\).

Do đó \(S \ge \frac{{\sqrt {205} }}{{10}} + 1,5 \approx 2,932\,\left( {{\rm{km}}} \right)\). Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{x}{y} = \frac{1}{{0,4}}}\\{x + y = 0,3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{3}{{14}}}\\{y = \frac{3}{{35}}}\end{array}} \right.\].

19.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông, tam giác \[SAB\] đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết khoảng cách từ \[A\] đến mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] bằng \[\frac{{3\sqrt 7 }}{7}\]. Tính thể tích của khối chóp \[S.ABCD\].

Xem đáp án
Đáp án: 1,5

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy l (ảnh 1)

Gọi \[H,\,M\] lần lượt là trung điểm của \[AB,\,CD\].

Tam giác \[SAB\] đều, suy ra \[SH \bot AB\], mà \[\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\]\[ \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\].

Gọi \[E\] là hình chiếu của \[H\] trên \[SM\].

Suy ra: \[HE \bot SM\] và \[HE \bot CD\](do \[CD \bot \left( {SHM} \right)\] vì \[CD \bot SH,\,HM\]). Do đó: \[HE \bot \left( {SCD} \right)\].

Vậy \[d\left( {H,\,\left( {SCD} \right)} \right) = HE = \frac{{3\sqrt 7 }}{7}\].

Xét tam giác \[SHM\] vuông tại \[H\], có \[MH = AB,\,SH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2}\].

Suy ra: \[\frac{1}{{H{E^2}}} = \frac{1}{{H{M^2}}} + \frac{1}{{H{S^2}}} = \frac{7}{{3A{B^2}}} = \frac{7}{9}\]\[ \Rightarrow AB = \sqrt 3 ,\,SH = \frac{3}{2}\].

Vậy \[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{2} \cdot {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} = 1,5\].

20.Tự luận
• 1 điểm

Một nhóm 10 bạn học sinh đã mua 10 vé ứng với 10 ghế liên tiếp nhau trong cùng 1 hàng để xem bộ phim “Mưa đỏ” (mỗi vé tương ứng với một ghế). Tuy nhiên, đến hôm đi xem phim thì có 3 bạn bận đột xuất nên chỉ có 7 bạn đi xem phim gồm 2 bạn lớp 12A, 2 bạn lớp 12B, 3 bạn còn lại đến từ 3 lớp khác (mỗi lớp một bạn). Nhân viên rạp chiếu phim sắp xếp ngẫu nhiên cho 7 bạn ngồi vào 7 trong 10 ghế ứng với các vé đã mua. Xác suất của biến cố “Không có 2 bạn nào cùng lớp ngồi ở 2 ghế liền nhau” bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,64

Có \(n\left( \Omega \right) = A_{10}^7\).

Gọi \(A\) là biến cố thỏa mãn yêu cầu bài toán thì \(\overline A \) là biến cố “có ít nhất 2 bạn cùng lớp ngồi cạnh nhau”. Ta sẽ tính \(P\left( {\overline A } \right)\).

+) Đếm số cách xếp để 2 bạn lớp 12A ngồi cạnh nhau:

- Hai bạn lớp 12A ngồi cạnh nhau xem như một phần tử X, phần tử này có \(2!\) cách chọn.

- Xếp X với 5 bạn còn lại và 3 ghế trống: có \(C_9^3 \cdot 6!\) cách (chọn vị trí cho 3 ghế trống, xếp chỗ cho X và 5 bạn).

Do đó số cách xếp để 2 bạn lớp 12A ngồi cạnh nhau là \(2! \cdot C_9^3 \cdot 6!\).

+) Tương tự, số cách xếp 2 bạn lớp 12B ngồi cạnh nhau là \(2! \cdot C_9^3 \cdot 6!\).

+) Tuy nhiên trong các cách xếp ở trên, số cách xếp để 2 bạn 12A ngồi cạnh nhau và 2 bạn 12B ngồi cạnh nhau được tính 2 lần.

Số cách sắp xếp như trên là \(2! \cdot 2! \cdot C_8^3 \cdot 5!\).

Từ đó \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{2! \cdot C_9^3 \cdot 6! + 2! \cdot C_9^3 \cdot 6! - 2! \cdot 2! \cdot C_8^3 \cdot 5!}}{{A_{10}^7}} = \frac{{16}}{{45}}\). Vậy \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = \frac{{29}}{{45}} \approx 0,64\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền \(\left( H \right)\) (phần màu xám trong hình vẽ) quanh trục \(AB.\) Miền \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi đường tròn đường kính \(AB\) và các cung tròn tâm \(A,\,\,B\) có cùng bán kính. Biết \(AB = 10\,\,{\rm{cm}},\,\,AH = BK = 2\,\,{\rm{cm}}.\) Thể tích vật trang trí đó bằng bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?

Một vật trang trí có dạng một khối tròn (ảnh 1)

Xem đáp án
Đáp án: 275

 

Một vật trang trí có dạng một khối tròn (ảnh 2)

Chọn hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ, đơn vị trên mỗi trục là \[1{\rm{ cm}}.\] Khi đó \(K\left( {3\,;\,0} \right),\,\,B\left( {5\,;\,0} \right).\)

Có \(OD = \frac{1}{2}AB = 5 \Rightarrow DK = \sqrt {O{D^2} - O{K^2}} = 4.\)

Dẫn tới \(BC = BD = \sqrt {B{K^2} + K{D^2}} = 2\sqrt 5 \) nên \(OC = 5 - 2\sqrt 5 \)\( \Rightarrow C\left( {5 - 2\sqrt 5 \,;\,0} \right).\)

Phương trình đường tròn đường kính \(AB\) là \({x^2} + {y^2} = 25.\)

Phương trình đường tròn tâm \(B\), bán kính \(BD\) là: \({\left( {x - 5} \right)^2} + {y^2} = 20.\)

Gọi \[\left( {{C_1}} \right):y = \sqrt {25 - {x^2}} \] và \(\left( {{C_2}} \right):y = \sqrt {20 - {{\left( {x - 5} \right)}^2}} .\)

Gọi \(\left( {{H_1}} \right)\) là hình phẳng giới hạn bởi các đường \(\left( {{C_1}} \right),\,\,Ox,\,\,Oy,\,\,x = 3.\) Thể tích khối tròn xoay sinh bởi \(\left( {{H_1}} \right)\) khi quay quanh trục \(Ox\) là: \[{V_1} = \pi \int\limits_0^3 {{{\left( {\sqrt {25 - {x^2}} } \right)}^2}{\rm{d}}x} .\]

Gọi \(\left( {{H_2}} \right)\) là hình phẳng giới hạn bởi các đường \(\left( {{C_2}} \right),\,\,Ox,\,\,x = 5 - 2\sqrt 5 ,\,\,x = 3.\) Thể tích khối tròn xoay sinh bởi \(\left( {{H_2}} \right)\) khi quay quanh trục \(Ox\) là: \[{V_2} = \pi \int\limits_{5 - 2\sqrt 5 }^3 {{{\left( {\sqrt {20 - {{\left( {x - 5} \right)}^2}} } \right)}^2}{\rm{d}}x} .\]

Thể tích cần tìm là \(V = 2\left( {{V_1} - {V_2}} \right) \approx 275\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{.}}\)

22.Tự luận
• 1 điểm
Cho tập \(S = \left\{ {1\,;\,2\,;\,3\,;\,4\,;\,5\,;\,6\,;\,7\,;\,8\,;\,9\,;\,10\,;\,11\,;\,12\,;\,13\,;\,16\,;\,18} \right\}.\) Gọi \(T\) là số cách xếp 9 số phân biệt được chọn từ \(S\) vào 9 ô vuông của bảng \(3\, \times \,3\) như hình vẽ sao cho các số các số trên cả hai đường chéo đều theo thứ tự lập thành các cấp số nhân. Giá trị của \(\frac{T}{{80}}\) bằng bao nhiêu?
Một vật trang trí có dạng một khối tròn (ảnh 1)
Xem đáp án
Đáp án: 2520

Gọi số ở ô giữa là \(b\). Mỗi đường chéo là một cấp số nhân \(\left( {x\,;\,b\,;\,z} \right) \Rightarrow xz = {b^2}\).

+) Trong tập \(S\), xét các cặp có tích bằng \({b^2}\):

- Với \(b = 4\): Có các cặp \(\left( {1\,;\,16} \right),\,\,\left( {2\,;\,8} \right)\).

- Với \(b = 6\): Có các cặp \[\left( {2\,;\,18} \right),\,\,\left( {3\,;\,12} \right),\,\,\left( {4\,;\,9} \right)\] \( \Rightarrow \) có 3 cách chọn hai cặp rời nhau.

- Với \(b = 12\): Có các cặp \(\left( {8\,;\,18} \right),\left( {9\,;\,16} \right)\).

\( \Rightarrow \) Tổng số cách chọn hai cặp rời nhau cho hai đường chéo là: \(1 + 3 + 1 = 5\) cách.

+) Với mỗi lựa chọn:

- Gán hai cặp cho hai đường chéo và chọn thứ tự tăng/giảm: \(2 \cdot 2 \cdot 2 = 8\) cách.

- Điền 4 ô còn lại: chọn tùy ý 4 trong 10 số còn lại: \(A_{10}^4 = \frac{{10!}}{{6!}}\) cách.

Vậy số cách xếp là \(T = 5 \cdot 8 \cdot A_{10}^4\) nên \(\frac{T}{{80}} = 2520\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả