Đề thi giữa kì 1 Toán 8 năm 2026-2027 Trường thực nghiệm KHGD (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 8 năm 2026-2027 Trường thực nghiệm KHGD (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 83 lượt thi
5 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

(2,5 điểm)

1) Thu gọn và tìm bậc, hệ số, phần biến của đơn thức sau: \(\frac{3}{5}x{y^2}z\left( {\frac{{ - 1}}{3}{x^2}{y^2}} \right)\).

2) Cho hai đa thức \(A = 3{x^2}{y^2} - 4x{y^2} - xy\) và \(B = xy - 4{x^2}{y^2} + x{y^2}\).

a) Tính giá trị của biểu thức \(A = 3{x^2}{y^2} - 4x{y^2} - xy\) tại \(x = 1;y = 2\).

b) Tính \(A + B\) và \(A - B\).

Xem đáp án

1) \(\frac{3}{5}x{y^2}z\left( {\frac{{ - 1}}{3}{x^2}{y^2}} \right) = \left( {\frac{3}{5} \cdot \frac{{ - 1}}{3}} \right)\left( {x \cdot {x^2}} \right)\left( {{y^2} \cdot {y^2}} \right)z =  - \frac{1}{5}{x^3}{y^4}z\).

Đơn thức có bậc là \(3 + 4 + 1 = 8\), hệ số là \( - \frac{1}{5}\) và phần biến là \({x^3}{y^4}z\).

2)

a) Thay \(x = 1;\,\,y = 2\) vào \(A\) ta được:

\(A = 3 \cdot {1^2} \cdot {2^2} - 4 \cdot 1 \cdot {2^2} - 1 \cdot 2 = 12 - 16 - 2 =  - 6\).

b) \(A + B = \left( {3{x^2}{y^2} - 4x{y^2} - xy} \right) + \left( {xy - 4{x^2}{y^2} + x{y^2}} \right)\)

\( = \left( {3{x^2}{y^2} - 4{x^2}{y^2}} \right) + \left( { - 4x{y^2} + x{y^2}} \right) + \left( { - xy + xy} \right)\)

\( =  - {x^2}{y^2} - 3x{y^2}\).

\(A - B = \left( {3{x^2}{y^2} - 4x{y^2} - xy} \right) - \left( {xy - 4{x^2}{y^2} + x{y^2}} \right)\)

\( = 3{x^2}{y^2} - 4x{y^2} - xy - xy + 4{x^2}{y^2} - x{y^2}\)

\( = 7{x^2}{y^2} - 5x{y^2} - 2xy\).

2.Tự luận
• 1 điểm

(2,5 điểm)

1) Thu gọn biểu thức:

a) \(C = \left( {3{x^2} - y} \right)\left( {x + {y^2}} \right) + \left( {3x{y^4} - 9{x^4}y} \right):3xy\).                                       

b) \(D = {\left( {2x - 1} \right)^2} - 5\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) + {\left( {x + 3} \right)^2}\).

2) Chứng minh giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của \(x,\,\,y\):

\(E = \left( {{x^3} - {y^3}} \right) - x\left( {{x^2} - 2y} \right) + y\left( {{y^2} - 2x} \right) + 10\).

3) Tìm \(x\) biết:

a) \({\left( {x + 1} \right)^2} - \left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) = 10\).   b) \({\left( {x - 5} \right)^2} - {\left( {x + 2} \right)^2} =  - 21\).

Xem đáp án

1)

a) \(C = \left( {3{x^2} - y} \right)\left( {x + {y^2}} \right) + \left( {3x{y^4} - 9{x^4}y} \right):3xy\)

\( = 3{x^3} + 3{x^2}{y^2} - xy - {y^3} + {y^3} - 3{x^3}\)

\( = 3{x^2}{y^2} - xy\).

b) \(D = {\left( {2x - 1} \right)^2} - 5\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) + {\left( {x + 3} \right)^2}\)

\( = 4{x^2} - 4x + 1 - 5\left( {{x^2} - 4} \right) + {x^2} + 6x + 9\)

\( = 4{x^2} - 4x + 1 - 5{x^2} + 20 + {x^2} + 6x + 9 = 2x + 30\).

2) \(E = \left( {{x^3} - {y^3}} \right) - x\left( {{x^2} - 2y} \right) + y\left( {{y^2} - 2x} \right) + 10\)

\( = {x^3} - {y^3} - {x^3} + 2xy + {y^3} - 2xy + 10 = 10\).

Vậy giá trị của biểu thức \(E\) không phụ thuộc vào giá trị của \(x,\,\,y\).

3)

a) \({\left( {x + 1} \right)^2} - \left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) = 10\)

\({x^2} + 2x + 1 - \left( {{x^2} - 1} \right) = 10\)

\(2x + 2 = 10\)

\(x = 4\).

Vậy \(x = 4\).

b) \({\left( {x - 5} \right)^2} - {\left( {x + 2} \right)^2} =  - 21\)

\({x^2} - 10x + 25 - \left( {{x^2} + 4x + 4} \right) =  - 21\)

\( - 14x + 21 =  - 21\)

\( - 14x =  - 42\)

\(x = 3\).

Vậy \(x = 3\).

3.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

Một mảnh vườn hình vuông có cạnh bằng \(a\) (m) người ta làm một lối đi xung quanh vườn rộng \(2\) m như hình vẽ.

b) Ta có \({\left( {a - 4} \right)^2} = 1 (ảnh 1) 

a) Viết biểu thức biểu thị diện tích phần còn lại của mảnh vườn.

b) Tìm \(a\) biết diện tích còn lại của mảnh vườn là \(144\) m2.

Xem đáp án

a) Vì lối đi rộng \(2\) m ở mỗi phía nên phần còn lại của mảnh vườn là hình vuông có cạnh \(a - 4\) (m) (với \(a > 4\)).

Diện tích phần còn lại của mảnh vườn là: \(S = {\left( {a - 4} \right)^2} = {a^2} - 8a + 16\) (m2).

b) Ta có \({\left( {a - 4} \right)^2} = 144 = {12^2}\), mà \(a - 4 > 0\) nên \(a - 4 = 12\), suy ra \(a = 16\).

Vậy \(a = 16\) m.

4.Tự luận
• 1 điểm

(3,5 điểm)

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Gọi \(H\) là trung điểm của \(AC\). Qua \(H\) kẻ \(HM\) vuông góc với \(AC\) (\(M\) thuộc \(BC\)). Lấy điểm \(N\) sao cho \(H\) là trung điểm của \(MN\).

1) Chứng minh tứ giác \(AMCN\) là hình thoi.

2) Chứng minh tứ giác \(ABMN\) là hình bình hành.

3) Đường thẳng \(CN\) cắt đường thẳng \(BA\) tại \(I\). Chứng minh \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BI\).4) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AM\) và \(

BN,\,\,K\) là trung điểm của \(AB\). Chứng minh ba điểm \(H,\,\,O,\,\,K\) thẳng hàng.

Xem đáp án

b) Ta có \({\left( {a - 4} \right)^2} = 1 (ảnh 1)

1) Tứ giác \(AMCN\) có hai đường chéo \(AC\) và \(MN\) cắt nhau tại \(H\) là trung điểm của mỗi đường nên \(AMCN\) là hình bình hành.

Mà \(MN \bot AC\) nên hình bình hành \(AMCN\) là hình thoi.

2) Ta có \(AB \bot AC\) (vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)) và \(MN \bot AC\) nên \(AB\,{\rm{//}}\,MN\).

Vì \(AMCN\) là hình thoi nên \(AN\,{\rm{//}}\,CM\), mà \(M\) thuộc \(BC\) nên \(AN\,{\rm{//}}\,CM\) hay \(AN\,{\rm{//}}\,BM.\)

Tứ giác \(ABMN\) có \(AB\,{\rm{//}}\,MN\) và \(AN\,{\rm{//}}\,BM\) nên \(ABMN\) là hình bình hành.

3) Vì \(AMCN\) là hình thoi nên \(CN\,{\rm{//}}\,AM\), tức là \(NI\,{\rm{//}}\,AM\).

Vì \(ABMN\) là hình bình hành nên \(AB\,{\rm{//}}\,MN\) và \(AB = MN\), suy ra \(AI\,{\rm{//}}\,MN\).

Tứ giác \(AMNI\) có \(NI\,{\rm{//}}\,AM\) và \(NI\,{\rm{//}}\,AM\) nên \(AMNI\) là hình bình hành.

Suy ra \(AI = MN\).

Do đó \(AI = AB\).

Mà \(A\) thuộc \(BI\) nên \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BI\).

4)

b) Ta có \({\left( {a - 4} \right)^2} = 1 (ảnh 2)

Vì \(ABMN\) là hình bình hành nên hai đường chéo \(AM\) và \(BN\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, do đó \(O\) là trung điểm của \(AM\).

Vì \(K\) là trung điểm của \(AB\), \(H\) là trung điểm của \(MN\) và \(AB = MN\) (do \(ABMN\) là hình bình hành) nên \(AK = HM = \frac{{AB}}{2}\).

Lại có \(AK\,{\rm{//}}\,HM\) (vì \(AB\,{\rm{//}}\,MN\)) nên tứ giác \(AKMH\) là hình bình hành.

Suy ra hai đường chéo \(AM\) và \(KH\) cắt nhau tại trung điểm của \(AM\), tức là \(KH\) đi qua \(O\).

Vậy ba điểm \(H,\,\,O,\,\,K\) thẳng hàng.

5.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Cho các số \(x,\,\,y\) thỏa mãn đẳng thức: \(5{x^2} + 5{y^2} + 8xy + 2x - 2y + 2 = 0\).

Tính giá trị của biểu thức \(M = {\left( {x + y} \right)^{2024}} + {\left( {x + 1} \right)^{2025}} + {\left( {y - 2} \right)^{2026}}\).

Xem đáp án

Ta có: \(5{x^2} + 5{y^2} + 8xy + 2x - 2y + 2 = 0\)

\(\left( {4{x^2} + 8xy + 4{y^2}} \right) + \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) + \left( {{y^2} - 2y + 1} \right) = 0\)

\(4{\left( {x + y} \right)^2} + {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 0\).

Ta có: \(4{\left( {x + y} \right)^2} \ge 0\), \({\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\), \({\left( {y - 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x,\,\,y\).

Do đó, \(x + y = 0\), \(x + 1 = 0\), \(y - 1 = 0,\) tức là \(x =  - 1\), \(y = 1\).

Khi đó \(M = {\left( { - 1 + 1} \right)^{2024}} + {\left( { - 1 + 1} \right)^{2025}} + {\left( {1 - 2} \right)^{2026}} = 0 + 0 + {\left( { - 1} \right)^{2026}} = 1\).

Vậy \(M = 1\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả