Đề thi giữa kì 1 Toán 8 năm 2026-2027 THCS&THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 8 năm 2026-2027 THCS&THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 83 lượt thi
13 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm). Học sinh ghi chữ cái trước đáp án đúng vào bài làm.

Cho các đơn thức \(4{x^2}y\); \( - \sqrt 5 x{y^2}\); \(\frac{{{x^2}y}}{3}\); \(3{x^2}yz\); \(3xy{z^2}\); \( - 6{x^2}y\). Có bao nhiêu đơn thức đồng dạng với đơn thức \({x^2}y\)?             

\(3\).

\(2\).

\(4\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn A.

Các đơn thức đồng dạng với đơn thức \({x^2}y\) là \(4{x^2}y\); \(\frac{{{x^2}y}}{3}\); \( - 6{x^2}y\) (có 3 đơn thức).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bậc của đa thức \(P = 8{x^2}{y^3} - 2x{y^2} + 2xy - 5{x^2}{y^3} + x{y^2} - 3{x^2}{y^3} - 6xy\) là:             

\(2\).

\(3\).

\(4\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: \(P = 8{x^2}{y^3} - 2x{y^2} + 2xy - 5{x^2}{y^3} + x{y^2} - 3{x^2}{y^3} - 6xy\)

 \( = \left( {8{x^2}{y^3} - 5{x^2}{y^3} - 3{x^2}{y^3}} \right) + \left( { - 2x{y^2} + x{y^2}} \right) + \left( {2xy - 6xy} \right)\)

\( =  - x{y^2} - 4xy\).

Bậc của đa thức \(P\) là \(1 + 2 = 3\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết rằng đa thức \(12{x^5}{y^4} - 18{x^3}{y^6}\) chia hết cho đơn thức \(6{x^m}{y^4}\) thì giá trị lớn nhất của số tự nhiên \(m\) bằng:             

\(2\).

\(4\).

\(3\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn C.

Để đa thức \(12{x^5}{y^4} - 18{x^3}{y^6}\) chia hết cho đơn thức \(6{x^m}{y^4}\) thì \(m \in \mathbb{N}\) và \(m \le \min \left( {5;\,\,3} \right) = 3\). Giá trị lớn nhất của \(m\) bằng \(3\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đẳng thức nào dưới đây là đúng?

\({\left( {a - b} \right)^2} = {a^2} - 2ab - {b^2}\).

\({\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + 3ab + {b^3}\).

\({a^2} - {b^2} = {\left( {a + b} \right)^2}\).

\({\left( {a - b} \right)^3} = {a^3} - 3{a^2}b + 3a{b^2} - {b^3}\).

Xem đáp án

Chọn D.

Theo hằng đẳng thức lập phương của một hiệu: \({\left( {a - b} \right)^3} = {a^3} - 3{a^2}b + 3a{b^2} - {b^3}\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của đa thức \(P = {x^3} - 9{x^2} + 27x - 27\) tại \(x = 103\) là:             

\(1{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000\).

\(100{\mkern 1mu} 000\).

\(10{\mkern 1mu} 000\).

\(10{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000\).

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có \(P = {x^3} - 9{x^2} + 27x - 27 = {\left( {x - 3} \right)^3}\).

Thay \(x = 103\) vào \(P\), ta được \(P = {\left( {103 - 3} \right)^3} = {100^3} = 1000000\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat {A\,\,} = 75^\circ \) và \(\widehat {B\,} + \widehat {D\,} = 195^\circ \). Số đo góc \(C\) bằng:             

\(75^\circ \).

\(80^\circ \).

\(90^\circ \).

\(105^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C.

Trong tứ giác \(ABCD\) có:

\(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \) suy ra \(\widehat {C\,} = 360^\circ  - \left( {\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {D\,}} \right) = 360^\circ  - \left( {75^\circ  + 195^\circ } \right) = 90^\circ \).

Vậy \(\widehat {C\,} = 90^\circ \).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào dưới đây là sai?

Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn B.

Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, không nhất thiết vuông góc với nhau.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu tam giác \(ABC\) có đường trung tuyến \(AM\) bằng nửa cạnh \(BC\) thì tam giác \(ABC\) là:             

Tam giác cân.

Tam giác đều.

Tam giác nhọn.

Tam giác vuông.

Xem đáp án

Chọn D.

Trong một tam giác, nếu đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.

9.Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN (8,0 điểm).

(1,5 điểm) Rút gọn các biểu thức sau:

a) \[3x\left( {2x - 5} \right) - \left( {x - 4} \right)\left( {6x + 1} \right)\].

b) \({\left( {3x + 2y} \right)^2} + {\left( {3x - 2y} \right)^2} - 2\left( {3x - 2y} \right)\left( {3x + 2y} \right)\).

c) \({\left( {x + 4} \right)^3} - {\left( {x - 2} \right)^3} - 18\left( {x + 5} \right)\left( {x - 3} \right)\).

Xem đáp án

a) \(3x\left( {2x - 5} \right) - \left( {x - 4} \right)\left( {6x + 1} \right)\)

             \( = 6{x^2} - 15x - \left( {6{x^2} + x - 24x - 4} \right)\)

             \( = 6{x^2} - 15x - 6{x^2} + 23x + 4\)

\( = 8x + 4\).

b) \({\left( {3x + 2y} \right)^2} + {\left( {3x - 2y} \right)^2} - 2\left( {3x - 2y} \right)\left( {3x + 2y} \right)\)

             \( = {\left[ {\left( {3x + 2y} \right) - \left( {3x - 2y} \right)} \right]^2}\)

             \( = {\left( {3x + 2y - 3x + 2y} \right)^2}\)

\( = {\left( {4y} \right)^2} = 16{y^2}\).

c) \({\left( {x + 4} \right)^3} - {\left( {x - 2} \right)^3} - 18\left( {x + 5} \right)\left( {x - 3} \right)\)

             \( = \left( {{x^3} + 12{x^2} + 48x + 64} \right) - \left( {{x^3} - 6{x^2} + 12x - 8} \right) - 18\left( {{x^2} + 2x - 15} \right)\)

             \( = 18{x^2} + 36x + 72 - 18{x^2} - 36x + 270\)

\( = 342\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 13 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Tìm giá trị của \(x\) biết:

a) \(\left( {2x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) - {\left( {x - 1} \right)^2} - {\left( {x + 2} \right)^2} = 100\).

b) \(x\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right) - 6{\left( {x - 3} \right)^2} + 53 = {\left( {x - 2} \right)^3}\).

Xem đáp án

a) \(\left( {2x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) - {\left( {x - 1} \right)^2} - {\left( {x + 2} \right)^2} = 100\)

             \(\left( {x - 1} \right)\left[ {\left( {2x + 3} \right) - \left( {x - 1} \right)} \right] - {\left( {x + 2} \right)^2} = 100\)

             \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 4} \right) - \left( {{x^2} + 4x + 4} \right) = 100\)

             \({x^2} + 3x - 4 - {x^2} - 4x - 4 = 100\)

             \( - x - 8 = 100\)

\(x =  - 108\).

Vậy \(x =  - 108\).

b) \(x\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right) - 6{\left( {x - 3} \right)^2} + 53 = {\left( {x - 2} \right)^3}\)

             \(x\left( {{x^2} - 25} \right) - 6\left( {{x^2} - 6x + 9} \right) + 53 = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8\)

             \({x^3} - 25x - 6{x^2} + 36x - 54 + 53 = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8\)

             \({x^3} - 6{x^2} + 11x - 1 = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8\)

             \(11x - 1 = 12x - 8\)

\(x = 7\).

Vậy \(x = 7\).

11.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Trường THCS và THPT Lương Thế Vinh dự kiến xây một sân chơi hình chữ nhật có chiều dài \(x + 10\) (m) và chiều rộng \(y + 6\) (m). Ở hai góc đối diện của sân, nhà trường bố trí hai khu vực có mái che để học sinh ngồi nghỉ ngơi, đọc sách. Mỗi khu vực này có kích thước \(5{\rm{ m}} \times 3{\rm{ m}}\). Phần diện tích còn lại của sân được phủ cỏ nhân tạo (như hình vẽ).

 Trường THCS và THPT Lương Thế Vinh dự kiến xâ (ảnh 1)

a) Viết đa thức thu gọn (với biến \(x,\,\,y\)) biểu thị diện tích phần sân được phủ cỏ nhân tạo.

b) Với \(x = 40\) (m) và \(y = 24\) (m), chi phí phủ cỏ là \(150000\) đồng/m2. Tính tổng chi phí phủ cỏ nhân tạo.

Xem đáp án

a) Diện tích toàn bộ sân chơi là: \(\left( {x + 10} \right)\left( {y + 6} \right) = xy + 6x + 10y + 60\) (m2).

Diện tích hai khu vực có mái che là: \(2 \cdot \left( {5 \cdot 3} \right) = 30\) (m2). 

Đa thức thu gọn biểu thị diện tích phần sân được phủ cỏ nhân tạo là:

\(S = \left( {xy + 6x + 10y + 60} \right) - 30 = xy + 6x + 10y + 30\) (m2).

b) Thay \(x = 40\) và \(y = 24\) vào biểu thức diện tích phần sân phủ cỏ, ta được:

\(S = 40 \cdot 24 + 6 \cdot 40 + 10 \cdot 24 + 30 = 1470\) (m2).

Tổng chi phí phủ cỏ nhân tạo là:

\(1470 \cdot 150\,\,000 = 220\,\,500\,\,000\) (đồng).

12.Tự luận
• 1 điểm

(3,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\) nhọn, cân tại \(A\). Kẻ đường cao \(AH\) \(\left( {H \in BC} \right)\) của tam giác \(ABC\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\) và lấy điểm \(K\) sao cho \(M\) là trung điểm của \(HK\).

a) Chứng minh tứ giác \(AKCH\) là hình chữ nhật và \(HM = \frac{1}{2}AB\).

b) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AH\) và \(BK\). Chứng minh tứ giác \(ABHK\) là hình bình hành và \(OM\,{\rm{//}}\,BC\).

c) Kẻ đường cao \(CF\) của tam giác \(ABC\) \(\left( {F \in AB} \right)\). Đường thẳng \(FH\) cắt \(KC\) tại \(P\); đường thẳng \(FK\) cắt \(BC\) tại \(Q\). Tứ giác \(PQFC\) là hình gì? Vì sao?

Xem đáp án

a)

Vậy hình thang \(PQFC\) có hai góc (ảnh 1) 

Tứ giác \(AKCH\) có \(M\) là trung điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(HK\) nên \(AKCH\) là hình bình hành (tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường).

Mặt khác, \(AH \bot BC\) tại \(H\) nên \(\widehat {AHC} = 90^\circ \).

Do đó, hình bình hành \(AKCH\) là hình chữ nhật.

Suy ra \(HM = \frac{1}{2}AC\). Mà \({\rm{\Delta }}ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC\), từ đó \(HM = \frac{1}{2}AB\).

b) Vì \(AKCH\) là hình chữ nhật nên \(AK\,{\rm{//}}\,HC\) và \(AK = HC\).

Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AH\) đồng thời là đường trung tuyến nên \(H\) là trung điểm của \(BC\). Suy ra \(BH = HC\) và \(B,\,\,H,\,\,C\) thẳng hàng.

Do đó \(AK\,{\rm{//}}\,BH\) và \(AK = BH\) nên tứ giác \(ABHK\) là hình bình hành.

Khi đó, giao điểm \(O\) của hai đường chéo \(AH\) và \(BK\) là trung điểm của \(AH\).

Vì \(AKCH\) là hình chữ nhật có \(M\) là giao điểm hai đường chéo nên \(MA = MH\).

Tam giác \(MAH\) cân tại \(M\) có \(O\) là trung điểm của \(AH\) nên đường trung tuyến \(MO\) đồng thời là đường cao, suy ra \(MO \bot AH\).

Mà \(BC \bot AH\) nên \(OM\,{\rm{//}}\,BC\).

c)

Vậy hình thang \(PQFC\) có hai góc (ảnh 2)

Xét \({\rm{\Delta }}AFC\) vuông tại \(F\) (do \(CF \bot AB\)) có \(FM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AC\) nên \(FM = \frac{1}{2}AC\).

Vì \(AKCH\) là hình chữ nhật nên \(AC = HK\), suy ra \(FM = \frac{1}{2}HK\).

Xét \({\rm{\Delta }}FHK\) có đường trung tuyến \(FM = \frac{1}{2}HK\) nên \({\rm{\Delta }}FHK\) vuông tại \(F\), suy ra \(FK \bot FH\) hay \(QF \bot HP\) tại \(F\).

Mặt khác, vì \(AKCH\) là hình chữ nhật nên \(KC \bot BC\), hay \(PC \bot HQ\) tại \(C\).

Xét \({\rm{\Delta }}PHQ\) có hai đường cao \(QF\) và \(PC\) cắt nhau tại \(K\) nên \(K\) là trực tâm của \({\rm{\Delta }}PHQ\), suy ra \(HK \bot PQ\).

Vì tứ giác \(ABHK\) là hình bình hành nên \(HK\,{\rm{//}}\,AB\). Mà \(CF \bot AB\) nên \(CF \bot HK\).

Ta có \(PQ \bot HK\) và \(CF \bot HK\), suy ra \(PQ\,{\rm{//}}\,CF\), do đó tứ giác \(PQFC\) là hình thang.

Trong \({\rm{\Delta }}BFC\) vuông tại \(F\), \(H\) là trung điểm của cạnh huyền \(BC\) nên \(HF = HC\).

Do đó \({\rm{\Delta }}HFC\) cân tại \(H\), suy ra \(\widehat {HFC} = \widehat {FCH}\).

Mặt khác, \(QF \bot FH\) và \(CP \bot CH\) nên:

\(\widehat {QFC} = 90^\circ  + \widehat {HFC} = 90^\circ  + \widehat {FCH} = \widehat {PCF}\).

Vậy hình thang \(PQFC\) có hai góc kề đáy \(FC\) bằng nhau nên \(PQFC\) là hình thang cân.

13.Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm) Cho các số nguyên \(x,\,\,y,\,\,z\) thỏa mãn: \({x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = 101.\) Tính giá trị của tổng \(S = x + y + z\).
Xem đáp án

Ta có:

             \({x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = {\left( {x + y} \right)^3} + {z^3} - 3xy\left( {x + y} \right) - 3xyz\)

             \( = \left( {x + y + z} \right)\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2} - \left( {x + y} \right)z + {z^2}} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right)\)

             \( = \left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx} \right)\).

Theo đề bài, ta có:

\(\left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx} \right) = 101\) (1).

Mặt khác:

             \({x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx = \left( {\frac{1}{2}} \right)\left[ {{{\left( {x - y} \right)}^2} + {{\left( {y - z} \right)}^2} + {{\left( {z - x} \right)}^2}} \right] \ge 0{\rm{\;}}\) (với mọi \(x,\,\,y,\,\,z\)).

Kết hợp với (1) và \(x,\,\,y,\,\,z \in \mathbb{Z}\), suy ra \(x + y + z\) và \({x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx\) là các ước nguyên dương của \(101\).

Vì \(101\) là số nguyên tố nên ta có hai trường hợp:

Trường hợp 1: \(x + y + z = 1\) và \({x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx = 101\).

Mà \({\left( {x + y + z} \right)^2} - \left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx} \right) = 3\left( {xy + yz + zx} \right)\),

suy ra \(3\left( {xy + yz + zx} \right) = {1^2} - 101 =  - 100\).

Vì \( - 100\) không chia hết cho \(3\) và \(x,\,\,y,\,\,z \in \mathbb{Z}\) nên trường hợp này vô nghiệm.

Trường hợp 2: \(x + y + z = 101\) và \({x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx = 1\).

Nhận thấy bộ số nguyên \(\left( {x;\,\,y;\,\,z} \right) = \left( {34;\,\,34;\,\,33} \right)\) thỏa mãn điều kiện trên.

Vậy \(S = x + y + z = 101\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả