
40 câu hỏi
\(\frac{{ - 6}}{7}\) và \(\frac{{ - 7}}{6}\);
\(\frac{{ - 3}}{5}\) và \(\frac{9}{{45}}\);
\(\frac{2}{3}\) và \(\frac{{ - 12}}{{18}}\);
\(\frac{{ - 1}}{4}\) và \(\frac{{ - 11}}{{44}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{{ - 11}}{{44}} = \frac{{\left( { - 11} \right):11}}{{44:11}} = \frac{{ - 1}}{4}\).
\(\frac{7}{{100}};\)
\(\frac{{100}}{7};\)
\[\frac{{ - 15}}{{10,5}};\]
\(\frac{3}{2}.\)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Phân số thập phân là \(\frac{7}{{100}}.\)
\(\frac{3}{{ - 8}};\)
\(\frac{{ - 5}}{8};\)
\(\frac{{ - 1}}{8};\)
\(\frac{7}{{ - 8}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{3}{{ - 8}} = \frac{{ - 3}}{8};\frac{7}{{ - 8}} = \frac{{ - 7}}{8}\).
Do đó \(\frac{{ - 7}}{8} < \frac{{ - 5}}{8} < \frac{{ - 3}}{8} < \frac{{ - 1}}{8}.\)
Vậy phân số nhỏ nhất là \(\frac{7}{{ - 8}}.\)
18;
– 18;
4;
– 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Có \(\frac{{12}}{x} = \frac{{ - 2}}{3}\) nên (– 2).x = 12.3
Suy ra \(x = \frac{{12.3}}{{ - 2}}\)
x = – 18.
Vậy x = – 18.
\(\frac{3}{{13}};\)
\(\frac{7}{{13}};\)
3;
7.\(\)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Vì: 3.x + 25%.x = 0,75
\(3x + \frac{{25}}{{100}}x = \frac{{75}}{{100}}\)
\(x.\left( {3 + \frac{{25}}{{100}}} \right) = \frac{3}{4}\)
\(x.\left( {3 + \frac{1}{4}} \right) = \frac{3}{4}\)
\(x\left( {\frac{{12}}{4} + \frac{1}{4}} \right) = \frac{3}{4}\)
\(x.\frac{{13}}{4} = \frac{3}{4}\)
\(x = \frac{3}{4}:\frac{{13}}{4}\)
\(x = \frac{3}{4}.\frac{4}{{13}}\)
\(x = \frac{3}{{13}}\)
Vậy \(x = \frac{3}{{13}}.\)
9;
4;
6;
11.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Số học sinh giỏi của lớp 6A là: \(36.25\% = 36.\frac{1}{4} = 9\) (học sinh).
135 000 đồng;
235 000 đồng;
155 000 đồng;
165 000 đồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Số tiền được giảm khi mua chú gấu bông là: 300 000 . 45% = 135 000 (đồng).
Số tiền phải trả khi mua chú gấu bông là: 300 000 – 135 000 = 165 000 (đồng).
3,1;
3,14;
3,15;
3,2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có \(2\frac{8}{7} = \frac{{2.7 + 8}}{7} = \frac{{22}}{7} = 3,1428...\)
Vì số 3,1428…có chữ số thập phân thứ hai là 4 < 5 nên khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất ta được 3,1.
58,214 ha;
58,210 ha;
58,215 ha;
58,220 ha.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Diện tích trồng lúa vụ thu hè của xã là: \(81,5 \cdot \frac{5}{7} = 58,2142\) (ha)
Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba ta được kết quả là 58,214 (ha).
8 000 000 đồng;
8 320 000 đồng;
7 680 000 đồng;
2 400 000 đồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Vì số tiền lãi bằng \(\frac{1}{{25}}\) số tiền gửi tiết kiệm nên số tiền tiết kiệm là:
\(320\;000:\frac{1}{{25}} = 8\;000\;000\)(đồng)
Tổng số tiền người đó nhận được là:
8 000 000 + 320 000 = 8 320 000 (đồng)
168 000 đồng;
672 000 đồng;
4 200 000 đồng;\(\quad \)
1 050 000 đồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Khi giảm 20% thì giá của hộp sữa là 840 000 đồng nên người mua đã phải trả 80% giá niêm yết của hộp sữa.
Vậy giá niêm yết của hộp sữa là: 840 000 : 80% = 1 050 000 (đồng).
Vậy giá niêm yết của hộp sữa là: 1 050 000 (đồng).
60%;
600%;
6%;
0,6%.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Vì 0,3 tạ = 30 kg nên tỉ số phần trăm của 0,3 tạ và 50 kg là: \(\frac{{30}}{{50}}.100\% = 60\% \).
Vậy tỉ số phần trăm của 0,3 tạ và 50 kg là 60%.
–57,2;
–5,72;
5,72.
57,2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
(–14,3) : (–2,5) = 5,72.
0,0786;
0,786;
–0,768;
–0,0768.
Huớng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
\(2\frac{2}{3}:x = 2\frac{1}{{12}}:( - 0,06)\)
\(\frac{8}{3}:x = \frac{{25}}{{12}}:\frac{{ - 6}}{{100}}\)
\[\frac{8}{3}:x = \frac{{25}}{{12}}.\frac{{100}}{{ - 6}}\]
\[\frac{8}{3}:x = \frac{{25.4.25}}{{3.4.\left( { - 6} \right)}}\]
\(\frac{8}{3}:x = \frac{{625}}{{ - 18}}\)
\(x = \frac{8}{3}:\frac{{625}}{{ - 18}}\)
\(x = \frac{8}{3}.\frac{{ - 18}}{{625}}\)
\(x = \frac{8}{3}.\frac{{ - 3.6}}{{625}}\)
\(x = \frac{{ - 48}}{{625}}\)
x = –0,0768.
Vậy x = –0,0768.
–152;
–125;
152;
125.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
(–4,44 + 60 – 5,56) : (1,2 – 0,8)
= [60 + (– 4,44 – 5,56)] : 0,4
= [60 + (–10)] : 0,4
= 50 : 0,4
= 125.
\(\frac{2}{{11}}\);
\(\frac{{ - 9}}{{11}}\);
– 1;
1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{2}{{11}} - \frac{3}{8} + \frac{4}{{11}} - \frac{6}{{11}} - \frac{5}{8}\)
\( = \left( {\frac{2}{{11}} + \frac{4}{{11}} - \frac{6}{{11}}} \right) + \left( { - \frac{3}{8} - \frac{5}{8}} \right)\)
\( = \frac{0}{{11}} + \frac{{ - 8}}{8}\)
= – 1.
1;
2;
0;
4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta thấy:
\(\frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{2}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{9}{{11}} + \frac{5}{7} = \frac{{ - 5}}{7}\left( {\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right) + \frac{5}{7} = \frac{{ - 5}}{7}.\frac{{11}}{{11}} + \frac{5}{7} = \frac{{ - 5}}{7} \cdot 1 + \frac{5}{7} = \frac{{ - 5}}{7} + \frac{5}{7} = 0\)
a > b;
a ≥ b;
a < b;
a = b.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
+) Ta có: \(a = \frac{{2525}}{{2626}} = \frac{{25.101}}{{26.101}} = \frac{{25}}{{26}}\)
Suy ra \(1 - a = 1 - \frac{{25}}{{26}} = \frac{1}{{26}}\);
Ta có: \[b = \frac{{20212021}}{{20222022}} = \frac{{2021.10001}}{{2022.10001}} = \frac{{2021}}{{2022}}\]
Suy ra \[1 - b = 1 - \frac{{2021}}{{2022}} = \frac{1}{{2022}}\]
Vì 26 < 2022 nên \(\frac{1}{{26}} > \frac{1}{{2022}}\) hay 1 – a > 1 – b
Do đó a < b.
12,88 kg;
9,28 kg;
10,76 kg;
3,8 kg.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có lượng nước có trong 10 kg dưa chuột là:
10. 92,8% = 9,28 kg.
Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Trừ hình 4 ra, các hình còn lại đều có trục đối xứng.
Hình a, b, c;
Hình a, b;
Hình c, d;
Hình a, c.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Trong các hình trên, Hình a và c có tâm đối xứng là điểm O.
Chữ cái in hoa I có một tâm đối xứng;
Tam giác đều có một tâm đối xứng;
Đường tròn có tâm là tâm đối xứng;
Hình bình hành nhận giao điểm của hai đường chéo làm tâm đối xứng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Tam giác đều không có tâm đối xứng.
3;
4;
5;
6.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Dựa vào hình vẽ, ta thấy có các cặp đường thẳng song song và KM và QO, KQ và MO; KT và SO; KS và TO.
Vậy có tất cả 4 cặp đường thẳng song song.
3;
4;
5;
6.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Có 6 đoạn thẳng là OA; OB; OC; OD; AB; CD.
1 cm;
2 cm;
3 cm;
4 cm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B

Vì D là trung điểm của AB nên \(AD = DB = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}.2 = 1\) cm.
B là trung điểm của ED nên \(EB = DB = \frac{1}{2}ED\)
Suy ra ED = 2.DB.
Do đó ED = 2.DB = 2.1 = 2 cm.
\(\widehat {BMD};\widehat {BDN}\);
\(\widehat {BDM};\widehat {BDN}\);
\(\widehat {DBM};\widehat {BDN}\);
\(\widehat {BDM};\widehat {DBN}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B

Các góc nhận tia DB làm cạnh là: \(\widehat {BDM};\widehat {BDN}\).
30°;
70°;
150°;
180°.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Tại thời điểm 7 giờ, góc giữa kim phút và kim giờ là (12 – 7).30° = 150°.
Hình Quốc huy Việt Nam;
Hình Huy hiệu Đội TNTP HCM;
Hình Huy hiệu Đoàn TNCS HCM;
Hình lá cờ Tổ quốc Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Hình Huy hiệu Đoàn TNCS HCM là hình không có trục đối xứng.
M và N;
M và S;
N và S;
M, N và S.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng a chứa các điểm M và S.
Góc có số đo 120° là góc vuông;
Góc có số đo 80° là góc tù;
Góc có số đo 100° là góc nhọn;
Góc có số đo 140° là góc tù.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Góc có số đo 140° > 90° là góc tù.
1 biển báo;
2 biển báo;
3 biển báo;
4 biển báo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Hình d không có tâm đối xứng. Do đó có 3 biển báo có tâm đối xứng.
Một sự kiện có thể xảy ra hoặc không thể xảy ra tùy thuộc vào kết quả của phép thử nghiệm đó.
Một sự kiện có thể xảy ra không tùy thuộc vào kết quả của phép thử nghiệm đó.
Một sự kiện đồng thời có thể xảy ra hoặc không thể xảy ra trong phép thử nghiệm đó.
Một sự kiện có thể xảy ra hoặc không thể xảy ra không tùy thuộc vào kết quả của phép thử nghiệm đó.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Khi thực hiện phép thử nghiệm thì một sự kiện có thể xảy ra hoặc không thể xảy ra tùy thuộc vào kết quả của phép thử nghiệm đó.
2 kết quả: đến được nhà Khang, không đến được nhà Khang.
3 kết quả: đến được nhà Khang, không đến được nhà Khang, đi xa hơn để đến nhà Khang.
4 kết quả: đến được nhà Khang, không đến được nhà Khang, đi xa hơn để đến nhà Khang, bị lạc đường.
Tất cả đều sai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Vì trong 4 ngã rẽ, chỉ có 1 ngã rẽ dẫn đến nhà Khang, 3 ngã rẽ còn lại đều không đến được nhà Khang nên chỉ có 2 kết quả có thể là: đến được nhà Khang và không đến được nhà Khang.
1;
6;
7;
12.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Số học sinh đạt điểm 8, điểm 9 và điểm 10 là: 5 + 6 +1 = 12 (học sinh).
1;
2;
3;
11.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Số học sinh đạt điểm dưới 5 là: 0 + 0 + 0 + 2 + 1 = 3 (học sinh).
2;
2; 5;
1; 4; 6;
2; 3; 5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Sự kiện “số chấm xuất hiện là số nguyên tố” xảy ra tức là xuất hiện một trong các số 2; 3; 5.
0 đến 1;
1 đến 10;
0 đến 10;
0 đến 100.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Khi thực hiện phép thực nghiệm, một sự kiện có thể xảy ra hoặc không xảy ra. Khả năng xảy ra của một sự kiện được thể hiện bằng một con số từ 0 đến 1.
\(\frac{3}{{10}}\);
\(\frac{3}{{20}}\);
\(\frac{6}{{20}}\);
\(\frac{6}{{23}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Tổng số lần thực hiện hoạt động gieo xúc xắc là 20, số lần mặt 6 chấm xuất hiện là 3 lần.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 6 chấm là: \(\frac{3}{{20}}\).
\(\frac{1}{4}\);
\(\frac{1}{2}\);
\(\frac{{10}}{{20}}\);
\(\frac{7}{{20}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Tổng số lần xạ thủ bắn mũi tên vào bia là 20, số lần xạ thủ bắn được 10 điểm là 5 lần.
Xác suất thực nghiệm để xạ thủ bắn được 10 điểm là: \(\frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\).
\(\frac{{11}}{{80}}\);
\(\frac{9}{{40}}\);
\(\frac{{11}}{{20}}\);
\(\frac{9}{{20}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Các mặt có số chấm là số lẻ của con xúc xắc là mặt 1 chấm, mặt 3 chấm và mặt 5 chấm.
Tổng số lần thực hiện gieo con xúc xắc 6 mặt là:
12 + 15 + 14 + 18 + 10 + 11 = 80 (lần)
Số lần xuất hiện mặt 1 chấm, 3 chấm, 5 chấm là: 12 +14 +10 = 36 (lần).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được các mặt chấm là số lẻ là: \(\frac{{36}}{{80}} = \frac{9}{{20}}\)
Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được các mặt chấm là số lẻ là: \(\frac{{36}}{{80}} = \frac{9}{{20}}\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.










![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















