Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 05
13 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Số đối của phân số \(\frac{4}{{ - 5}}\) là
\(\frac{5}{4}\);
\( - \frac{4}{5}\);
\(\frac{4}{5}\);
\( - \frac{5}{4}\).
Khẳng định nào sau đây là đúng?
\( - 23,456 > - 23,564\);
\( - 11,23 < - 11,32\);
\(10,32 > 10,321\);
\( - 100,99 > - 100,98\).
Khẳng định nào sau đây là sai?
Hình tròn vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng;
Hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo;
Hình chữ nhật vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng;
Hình bình hành vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng.
Nghệ thuật treo tranh đều có tính đối xứng. Hình nào mà ở đó các bức tranh được sắp xếp vừa có tính đối xứng trục lại vừa đối xứng tâm?

Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Quan sát hình vẽ dưới đây.

Khẳng định nào sau đây là sai?
Ba điểm \(F,O,G\) thẳng hàng;
Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(F\) và \(G\);
Hai điểm \(F\) và \(G\) nằm khác phía so với điểm \(O\);
Hai điểm \(F\) và \(O\) nằm khác phía so với điểm \(G\).
Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu góc đỉnh A?

2 góc;
3 góc;
4 góc;
5 góc.
Khẳng định nào sau đây sai?
Góc nhọn nhỏ hơn góc vuông;
Góc tù lớn hơn góc nhọn;
Góc tù nhỏ hơn góc bẹt;
Góc vuông là góc lớn nhất.
Một đề thi trắc nghiệm có 30 câu. Một học sinh làm bài bằng cách khoanh ngẫu nhiên các đáp án ở mỗi câu. Khi trả bài bạn đó thấy có 18 câu sai. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Khoanh được đáp án đúng” bằng
\(\frac{1}{{30}}\);
\(\frac{1}{4}\);
\(\frac{2}{5}\);
\(\frac{3}{5}\).
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(1,25.6.\left( { - 8} \right)\); b) \(\frac{6}{5} - \frac{1}{5}:\frac{3}{{10}}\);
c) \(12,3 - 5,48 - 4,52 - 0,3\); d) \(\frac{4}{9}.\frac{{ - 7}}{{26}} + \frac{{45}}{{ - 26}}.\frac{4}{9} + \frac{1}{3}\).
Tìm \(x\), biết:
a) \(5,4:x = - 1,2\); b) \( - x - \frac{3}{2} = \frac{{ - 5}}{4}\);
c) \(\frac{{ - 5}}{{ - 14}} = \frac{{20}}{{6 - 5x}}\); d) \(\left( {3x - 1} \right)\left( { - \frac{1}{2}x + 5} \right) = 0\).
1. Lớp \(6A\) có 40 học sinh, kết quả xếp loại học lực cuối năm gồm 3 loại: Giỏi, Khá, Trung bình (không có học sinh xếp loại Yếu, Kém). Số học sinh đạt loại Giỏi chiếm \(25\% \) số học sinh cả lớp. Số học sinh Trung bình bằng \(\frac{2}{5}\) số học sinh Giỏi. Còn lại là học sinh Khá.
a) Tính số học sinh xếp loại Trung bình của lớp \(6A\).
b) Tính tỉ số phần trăm số học sinh Khá của lớp \(6A\) so với số học sinh cả lớp.
2. Bạn Khoa gieo cùng một lúc hai con xúc xắc trong 50 lần, ở mỗi lần gieo Khoa cộng số chấm ở hai mặt và ghi lại kết quả như sau:
Số chấm | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Số lần | 1 | 2 | 3 | 5 | 6 | 10 | 7 | 6 | 5 | 3 | 2 |
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện tổng số chấm ở hai con xúc xắc lớn hơn 6.
1. Trong hình dưới đây, bông hoa nào là hình có trục đối xứng, bông hoa nào là hình có tâm đối xứng?

2. Cho đường thẳng \(ab\). Lấy điểm \(O\) thuộc đường thẳng \(ab\). Lấy điểm \(M\) thuộc tia \(Oa\), điểm \(N\) thuộc tia \(Ob\) sao cho \(OM = 5\,\,{\rm{cm}},ON = 3\,\,{\rm{cm}}\).
a) Trong ba điểm \(O,M,N\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?
b) Tính độ dài đoạn thẳng \(MN\).
c) Trên đoạn thẳng \(OM\) lấy điểm \(P\) sao cho \(OP = 2,5\,\,{\rm{cm}}\). Giải thích tại sao điểm \(P\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OM\).
Chứng tỏ rằng với mọi giá trị \(n\) là số nguyên thì phân số \(\frac{{3n + 10}}{{n + 3}}\) là phân số tối giản. Tìm giá trị nguyên của \(n\) để phân số đó có giá trị nguyên.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








