Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 4
Đề thi
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 4
A
Admin
ToánLớp 666 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{1}{5} + \frac{{ - 5}}{{19}} + \frac{4}{5} + \frac{{ - 14}}{{19}}.\)     

b) \(\left( { - 1,6} \right) \cdot \left( { - 0,125} \right) \cdot \left( { - 0,5} \right).\)

c) \(\frac{2}{3}:\left( {\frac{2}{5} + \frac{1}{2}} \right) + \frac{2}{3}:\left( {\frac{1}{4} - \frac{4}{7}} \right).\)                       

d) \[25\%  - 1\frac{1}{2} - {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 0,25:\frac{1}{{12}}.\]    

Xem đáp án

a) \(\frac{1}{5} + \frac{{ - 5}}{{19}} + \frac{4}{5} + \frac{{ - 14}}{{19}}\)

\( = \left( {\frac{1}{5} + \frac{4}{5}} \right) + \left( {\frac{{ - 5}}{{19}} + \frac{{ - 14}}{{19}}} \right)\)

\( = \frac{5}{5} + \frac{{ - 19}}{{19}}\)

\( = 1 + \left( { - 1} \right) = 0.\)

b) \(\left( { - 1,6} \right) \cdot \left( { - 0,125} \right) \cdot \left( { - 0,5} \right)\)

\( = 0,2 \cdot \left( { - 0,5} \right)\)

\( =  - 0,1.\)

c) \(\frac{2}{3}:\left( {\frac{2}{5} + \frac{1}{2}} \right) + \frac{2}{3}:\left( {\frac{1}{4} - \frac{4}{7}} \right)\)

\( = \frac{2}{3}:\frac{9}{{10}} + \frac{2}{3}:\frac{{ - 9}}{{28}}\)

\( = \frac{2}{3} \cdot \frac{{10}}{9} + \frac{2}{3} \cdot \frac{{ - 28}}{9}\)

\[ = \frac{2}{3} \cdot \left( {\frac{{10}}{9} + \frac{{ - 28}}{9}} \right)\]

\( = \frac{2}{3} \cdot \left( { - 2} \right) = \frac{{ - 4}}{3}\).

d) \[25\%  - 1\frac{1}{2} - {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 0,75:\frac{1}{2}\]

\[ = \frac{1}{4} - \frac{3}{2} - \frac{1}{4} + \frac{3}{4} \cdot 2\]

\[ = \left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{4}} \right) - \frac{3}{2} + \frac{3}{2}\]

\[ = 0 + \left( { - \frac{3}{2} + \frac{3}{2}} \right)\]

\[ = 0.\]
2. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x,\) biết:

a) \[\frac{2}{5} + \frac{3}{5}x = 0.\]                                

b) \( - 0,6 + x = 0,5.\)     

c) \(\frac{1}{3}:x + \left( { - \frac{3}{4} + \frac{2}{3}} \right):x = \frac{5}{8}.\)

Xem đáp án

a) \[\frac{2}{5} + \frac{3}{5}x = 0\]

 \[\frac{3}{5}x =  - \frac{2}{5}\]

 \[x = \frac{{ - 2}}{5}:\frac{3}{5}\]

 \[x = \frac{{ - 2}}{5} \cdot \frac{5}{3}\]

 \[x = \frac{{ - 2}}{3}.\]

Vậy \[x = \frac{{ - 2}}{3}.\]

b) \( - 0,6 + x = 0,5\)

\(x = 0,5 - \left( { - 0,6} \right)\)

\(x = 0,5 + 0,6\)

\(x = 1,1.\)

Vậy \(x = 1,1.\)

c) \(\frac{1}{3}:x + \left( { - \frac{3}{4} + \frac{2}{3}} \right):x = \frac{5}{8}\)

 \(\frac{1}{3} \cdot \frac{1}{x} - \frac{1}{{12}} \cdot \frac{1}{x} = \frac{5}{8}\)

 \(\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{{12}}} \right) \cdot \frac{1}{x} = \frac{5}{8}\)

 \(\frac{1}{4} \cdot \frac{1}{x} = \frac{5}{8}\)

 \(\frac{1}{x} = \frac{5}{2}\)

 \(x \cdot 5 = 1 \cdot 2\)

 \(5x = 2\)

     \(x = \frac{2}{5}\)

Vậy \(x = \frac{2}{5}.\)
3. Tự luận
• 1 điểm

 Lớp 6A có 40 học sinh, kết quả xếp loại học lực cuối năm gồm 3 loại: Giỏi, Khá, Trung bình (không có học sinh xếp loại Yếu, Kém). Số học sinh đạt loại Giỏi chiếm \(25\% \) số học sinh cả lớp. Số học sinh Trung bình bằng \(\frac{2}{5}\) số học sinh Giỏi. Còn lại là học sinh Khá.

a) Tính số học sinh xếp loại Trung bình của lớp 6A.

b) Tính tỉ số phần trăm số học sinh Khá của lớp 6A so với số học sinh cả lớp.

Xem đáp án

a) Số học sinh đạt loại Giỏi của lớp 6A là:

\(40 \cdot 25\%  = 10\) (học sinh).

Số học sinh xếp loại Trung bình của lớp 6A là:

\(\frac{2}{5} \cdot 10 = 4\) (học sinh).

b) Số học sinh xếp loại Khá của lớp 6A là:

\(40 - 10 - 4 = 26\) (học sinh).

Tỉ số phần trăm số học sinh Khá so với số học sinh cả lớp là:

            \(\frac{{26}}{{40}} \cdot 100\%  = 65\% \).

4. Tự luận
• 1 điểm

a) Những hình nào dưới đây có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng?

a) Những hình nào dưới đây có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng?  Hình 1     Hình 2     Hình 3     Hình 4           b) Trong các hình sau:  (1) Đoạn thẳng \(AB;\)  (2) Tam giác đều \(ABC;\)  (3) Hình tròn tâm \(O;\)  (4) Hình thang cân \(ABCD\) (có đáy lớn \(CD);\)  (5) Hình thoi \(ABCD.\)           Có những hình nào vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng?  c) Hãy vẽ thêm để được một hình có tâm đối xứng là điểm \[O\] cho trên hình. Xác định tên gọi của hình thu được cuối cùng. (ảnh 1)

Hình 1

a) Những hình nào dưới đây có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng?  Hình 1     Hình 2     Hình 3     Hình 4           b) Trong các hình sau:  (1) Đoạn thẳng \(AB;\)  (2) Tam giác đều \(ABC;\)  (3) Hình tròn tâm \(O;\)  (4) Hình thang cân \(ABCD\) (có đáy lớn \(CD);\)  (5) Hình thoi \(ABCD.\)           Có những hình nào vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng?  c) Hãy vẽ thêm để được một hình có tâm đối xứng là điểm \[O\] cho trên hình. Xác định tên gọi của hình thu được cuối cùng. (ảnh 2)

Hình 2

a) Những hình nào dưới đây có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng?  Hình 1     Hình 2     Hình 3     Hình 4           b) Trong các hình sau:  (1) Đoạn thẳng \(AB;\)  (2) Tam giác đều \(ABC;\)  (3) Hình tròn tâm \(O;\)  (4) Hình thang cân \(ABCD\) (có đáy lớn \(CD);\)  (5) Hình thoi \(ABCD.\)           Có những hình nào vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng?  c) Hãy vẽ thêm để được một hình có tâm đối xứng là điểm \[O\] cho trên hình. Xác định tên gọi của hình thu được cuối cùng. (ảnh 3)

Hình 3

a) Những hình nào dưới đây có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng?  Hình 1     Hình 2     Hình 3     Hình 4           b) Trong các hình sau:  (1) Đoạn thẳng \(AB;\)  (2) Tam giác đều \(ABC;\)  (3) Hình tròn tâm \(O;\)  (4) Hình thang cân \(ABCD\) (có đáy lớn \(CD);\)  (5) Hình thoi \(ABCD.\)           Có những hình nào vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng?  c) Hãy vẽ thêm để được một hình có tâm đối xứng là điểm \[O\] cho trên hình. Xác định tên gọi của hình thu được cuối cùng. (ảnh 4)

Hình 4

         b) Trong các hình sau:

(1) Đoạn thẳng \(AB;\)

(2) Tam giác đều \(ABC;\)

(3) Hình tròn tâm \(O;\)

(4) Hình thang cân \(ABCD\) (có đáy lớn \(CD);\)

(5) Hình thoi \(ABCD.\)

         Có những hình nào vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng?

c) Hãy vẽ thêm để được một hình có tâm đối xứng là điểm \[O\] cho trên hình. Xác định tên gọi của hình thu được cuối cùng.

a) Những hình nào dưới đây có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng?  Hình 1     Hình 2     Hình 3     Hình 4           b) Trong các hình sau:  (1) Đoạn thẳng \(AB;\)  (2) Tam giác đều \(ABC;\)  (3) Hình tròn tâm \(O;\)  (4) Hình thang cân \(ABCD\) (có đáy lớn \(CD);\)  (5) Hình thoi \(ABCD.\)           Có những hình nào vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng?  c) Hãy vẽ thêm để được một hình có tâm đối xứng là điểm \[O\] cho trên hình. Xác định tên gọi của hình thu được cuối cùng. (ảnh 5)
Xem đáp án

a) Hình 1 và Hình 3 là hình có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng.

b) Có 3 hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng là:

⦁ Đoạn thẳng \(AB\) là hình có trục đối xứng là đường thẳng \[d\] đi qua trung điểm \(O\) của đoạn thẳng \(AB\) và vuông góc với \(AB\) (hình vẽ).

Đoạn thẳng \[AB\] là hình có tâm đối xứng và tâm đối xứng là trung điểm \[O\] của \(AB.\)

a) Những hình nào dưới đây có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng?  Hình 1     Hình 2     Hình 3     Hình 4           b) Trong các hình sau:  (1) Đoạn thẳng \(AB;\)  (2) Tam giác đều \(ABC;\)  (3) Hình tròn tâm \(O;\)  (4) Hình thang cân \(ABCD\) (có đáy lớn \(CD);\)  (5) Hình thoi \(ABCD.\)           Có những hình nào vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng?  c) Hãy vẽ thêm để được một hình có tâm đối xứng là điểm \[O\] cho trên hình. Xác định tên gọi của hình thu được cuối cùng. (ảnh 6)


⦁ Hình tròn tâm \[O\] có vô số trục đối xứng và mỗi trục đối xứng là một đường thẳng đi qua tâm \[O\] của nó.

Hình tròn tâm \[O\] có tâm đối xứng chính là tâm \[O.\]

a) Những hình nào dưới đây có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng?  Hình 1     Hình 2     Hình 3     Hình 4           b) Trong các hình sau:  (1) Đoạn thẳng \(AB;\)  (2) Tam giác đều \(ABC;\)  (3) Hình tròn tâm \(O;\)  (4) Hình thang cân \(ABCD\) (có đáy lớn \(CD);\)  (5) Hình thoi \(ABCD.\)           Có những hình nào vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng?  c) Hãy vẽ thêm để được một hình có tâm đối xứng là điểm \[O\] cho trên hình. Xác định tên gọi của hình thu được cuối cùng. (ảnh 7)

⦁ Hình thoi \[ABCD\] có 2 trục đối xứng là hai đường chéo \(AC\) và \[BD.\]

Hình thoi \[ABCD\] có tâm đối xứng là giao điểm \[O\] của hai đường chéo \(AC\) và \[BD.\]

a) Những hình nào dưới đây có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng?  Hình 1     Hình 2     Hình 3     Hình 4           b) Trong các hình sau:  (1) Đoạn thẳng \(AB;\)  (2) Tam giác đều \(ABC;\)  (3) Hình tròn tâm \(O;\)  (4) Hình thang cân \(ABCD\) (có đáy lớn \(CD);\)  (5) Hình thoi \(ABCD.\)           Có những hình nào vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng?  c) Hãy vẽ thêm để được một hình có tâm đối xứng là điểm \[O\] cho trên hình. Xác định tên gọi của hình thu được cuối cùng. (ảnh 8)

c) Hình vẽ nhận được sau khi vẽ thêm:

a) Những hình nào dưới đây có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng?  Hình 1     Hình 2     Hình 3     Hình 4           b) Trong các hình sau:  (1) Đoạn thẳng \(AB;\)  (2) Tam giác đều \(ABC;\)  (3) Hình tròn tâm \(O;\)  (4) Hình thang cân \(ABCD\) (có đáy lớn \(CD);\)  (5) Hình thoi \(ABCD.\)           Có những hình nào vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng?  c) Hãy vẽ thêm để được một hình có tâm đối xứng là điểm \[O\] cho trên hình. Xác định tên gọi của hình thu được cuối cùng. (ảnh 9)

Hình thu được có dạng hình chữ nhật.

5. Tự luận
• 1 điểm

     1) Cho đoạn thẳng \(AB\) có độ dài \({\rm{8}}\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên đoạn thẳng \(AB\) lấy hai điểm \(M\) và \(N\) sao cho \(AM = MN = 2\,{\rm{cm}}\) (điểm \(N\) không nằm giữa hai điểm \(A\) và \(M).\)

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(MB.\)

b) Điểm \(N\) có phải là trung điểm đoạn thẳng \[AB\] không? Vì sao?

c) Vẽ điểm \(P\) là trung điểm của đoạn thẳng \(NB.\) Tính \(AP\) và \(MP.\)

     2) Ta có thể xem kim phút và kim giờ của đồng hồ là hai tia chung gốc (gốc trùng với trục quay của hai kim). Tại mỗi thời điểm hai kim tạo thành một góc.

         a) Khi kim giờ và kim phút thay nhau chỉ số 12 và số 6 thì tạo thành một góc có số đo là bao nhiêu độ?

         b) Góc tạo bởi kim phút và kim giờ lúc 2 giờ có số đo là bao nhiêu độ?

Xem đáp án

1)

     1) Cho đoạn thẳng \(AB\) có độ dài \({\rm{8}}\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên đoạn thẳng \(AB\) lấy hai điểm \(M\) và \(N\) sao cho \(AM = MN = 2\,{\rm{cm}}\) (điểm \(N\) không nằm giữa hai điểm \(A\) và \(M).\)  a) Tính độ dài đoạn thẳng \(MB.\)  b) Điểm \(N\) có phải là trung điểm đoạn thẳng \[AB\] không? Vì sao?  c) Vẽ điểm \(P\) là trung điểm của đoạn thẳng \(NB.\) Tính \(AP\) và \(MP.\)       2) Ta có thể xem kim phút và kim giờ của đồng hồ là hai tia chung gốc (gốc trùng với trục quay của hai kim). Tại mỗi thời điểm hai kim tạo thành một góc.           a) Khi kim giờ và kim phút thay nhau chỉ số 12 và số 6 thì tạo thành một góc có số đo là bao nhiêu độ?           b) Góc tạo bởi kim phút và kim giờ lúc 2 giờ có số đo là bao nhiêu độ? (ảnh 1)

a) Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(AM + MB = AB\)

Suy ra \(MB = AB - AM = 8{\rm{\;}} - 2 = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vậy \(MB = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A,\,\,N\) nên \(AN = AM + MN = 2 + 2 = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(A,\,\,B\) nên \(AN + NB = AB\)

Suy ra \(NB = AB - AN = 8 - 4 = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vì điểm \(N\)nằm giữa \(A,\)\(B\) và \(AN = NB = 4{\rm{\;(cm)}}\) suy ra điểm \(N\) là trung điểm đoạn thẳng \(AB.\)

c) Vì điểm \(P\) là trung điểm đoạn thẳng \(NB\) nên \(NP = PB = \frac{{NB}}{2} = \frac{4}{2} = 2{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(A,\,\,P\) nên \(AP = AN + NP = 4 + 2 = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(M,\,\,P\) nên \(MP = MN + NP = 2 + 2 = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vậy \(PA = 6\,\,{\rm{cm}};\,\,MP = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

2) a) Khi kim giờ và kim phút thay nhau chỉ số 12 và số 6 thì tạo thành một góc có số đo bằng \(180^\circ .\)

b) Từ số 12 đến số 6 có 6 khoảng, như vậy, cứ hai kim lần lượt chỉ hai số cạnh nhau trên đồng hồ thì có số đo bằng \(\frac{{180^\circ }}{6} = 30^\circ .\)

Vậy góc tạo bởi kim phút và kim giờ lúc 2 giờ có số đo là \(2 \cdot 30^\circ  = 60^\circ .\)

     1) Cho đoạn thẳng \(AB\) có độ dài \({\rm{8}}\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên đoạn thẳng \(AB\) lấy hai điểm \(M\) và \(N\) sao cho \(AM = MN = 2\,{\rm{cm}}\) (điểm \(N\) không nằm giữa hai điểm \(A\) và \(M).\)  a) Tính độ dài đoạn thẳng \(MB.\)  b) Điểm \(N\) có phải là trung điểm đoạn thẳng \[AB\] không? Vì sao?  c) Vẽ điểm \(P\) là trung điểm của đoạn thẳng \(NB.\) Tính \(AP\) và \(MP.\)       2) Ta có thể xem kim phút và kim giờ của đồng hồ là hai tia chung gốc (gốc trùng với trục quay của hai kim). Tại mỗi thời điểm hai kim tạo thành một góc.           a) Khi kim giờ và kim phút thay nhau chỉ số 12 và số 6 thì tạo thành một góc có số đo là bao nhiêu độ?           b) Góc tạo bởi kim phút và kim giờ lúc 2 giờ có số đo là bao nhiêu độ? (ảnh 2)
6. Tự luận
• 1 điểm

An và Bình cùng chơi trò cá ngựa:

An và Bình cùng chơi trò cá ngựa:       Biết rằng để được cắm ngựa và di chuyển thì phải đổ xúc xắc được số chấm là 6. Bảng sau ghi lại số chấm trên mặt xúc xắc mà các bạn đổ được 10 lần liên tiếp.  Lần     1     2     3     4     5     6     7     8     9     10     An     4     6     4     6     4     2     2     1     3     4     Bình     5     5     5     6     3     3     1     4     4     5  a) Hãy cho biết bạn nào được cắm ngựa đi trước?  b) Tính xác suất của sự kiện số chấm trên xúc xắc của Bình hơn của An 1 đơn vị. (ảnh 1)

     Biết rằng để được cắm ngựa và di chuyển thì phải đổ xúc xắc được số chấm là 6. Bảng sau ghi lại số chấm trên mặt xúc xắc mà các bạn đổ được 10 lần liên tiếp.

Lần

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

An

4

6

4

6

4

2

2

1

3

4

Bình

5

5

5

6

3

3

1

4

4

5

a) Hãy cho biết bạn nào được cắm ngựa đi trước?

b) Tính xác suất của sự kiện số chấm trên xúc xắc của Bình hơn của An 1 đơn vị.

Xem đáp án

a) Quan sát bảng kết quả, ta thấy rằng bạn An đổ xúc xắc được số 6 chấm trước bạn Bình nên bạn An được cắm ngựa đi trước.

b) Có 5 lần đổ xúc xắc mà số chấm trên xúc xắc của Bình hơn của An 1 đơn vị là: lần 1, lần 3, lần 6, lần 9, lần 10.

Như vậy, xác suất của sự kiện số chấm trên xúc xắc của Bình hơn của An 1 đơn vị là: \(\frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}.\)

7. Tự luận
• 1 điểm
Quãng đường AB dài 20 km. Lúc 6 giờ ngày 1/5, anh Minh đi từ A và đến B lúc 8 giờ. Hôm sau, anh đi từ B lúc 7 giờ và đến A lúc 8 giờ 20 phút. Như vậy, trên quãng đường AB có một địa điểm C mà anh có mặt cùng một giờ trong cả hai ngày. Tính xem địa điểm C cách A bao nhiêu kilômét và anh Minh có mặt ở C lúc mấy giờ?
Xem đáp án

Giả sử có một người thứ hai khởi hành từ B lúc 7 giờ ngày 1/5 và đến A lúc 8 giờ 20 phút. Người thứ hai gặp anh Minh tại C, lúc hai người gặp nhau là thời điểm phải tìm.

Quãng đường AB dài 20 km. Lúc 6 giờ ngày 1/5, anh Minh đi từ A và đến B lúc 8 giờ. Hôm sau, anh đi từ B lúc 7 giờ và đến A lúc 8 giờ 20 phút. Như vậy, trên quãng đường AB có một địa điểm C mà anh có mặt cùng một giờ trong cả hai ngày. Tính xem địa điểm C cách A bao nhiêu kilômét và anh Minh có mặt ở C lúc mấy giờ? (ảnh 1)

Đổi 8 giờ 20 phút \( = 8\frac{1}{3}\) giờ.

Vận tốc của anh Minh là: \(20:\left( {8 - 6} \right) = 10\) (km/h).

Vận tốc của người thứ hai là: \(20:\left( {8\frac{1}{3} - 7} \right) = 15\) (km/h).

Từ 6 giờ đến 7 giờ (trong 1 giờ), anh Minh đi được quãng đường AD dài 10 km, còn lại quãng đường DB là: \(20 - 10 = 10\) (km).

Thời gian để hai người gặp nhau là: \(\frac{{10}}{{10 + 15}} = \frac{2}{5}\) (giờ) = 24 phút.

Lúc đó là 7 giờ 24 phút.

Quãng đường AC dài là: \(10 + 10 \cdot \frac{2}{5} = 14\) (km).

Vậy địa điểm C cách A 14 kilômét và anh Minh có mặt ở C lúc 7 giờ 24 phút.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả