
7 câu hỏi
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\frac{{ - 5}}{8} \cdot \frac{{ - 12}}{{29}} \cdot \frac{8}{{ - 10}} \cdot 2,9.\)
b) \(2,35:\left( { - 0,01} \right) + 650 \cdot \left( { - 0,1} \right).\)
c) \(\frac{2}{{11}} \cdot \frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}} \cdot \frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}.\)
d) \[{\left( { - 2} \right)^3} \cdot \frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {80\% - 1,2} \right):\frac{2}{{15}}.\]
a) \(\frac{{ - 5}}{8} \cdot \frac{{ - 12}}{{29}} \cdot \frac{8}{{ - 10}} \cdot 2,9\) \( = \frac{{ - 5}}{8} \cdot \frac{{ - 6 \cdot 2}}{{29}} \cdot \frac{8}{{ - 5 \cdot 2}} \cdot \frac{{29}}{{10}}\) \( = \frac{{ - 6}}{{10}} = - \frac{3}{5}.\) | b) \(2,35:\left( { - 0,01} \right) + 650 \cdot \left( { - 0,1} \right)\) \( = - 235 - 65\) \( = - 300.\) |
c) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\) \( = \frac{2}{{11}} \cdot \frac{{ - 5}}{4} + \frac{9}{{11}} \cdot \frac{{ - 5}}{4} + \frac{7}{4}\) \( = \frac{{ - 5}}{4} \cdot \left( {\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right) + \frac{7}{4}\) \( = \frac{{ - 5}}{4} \cdot \frac{{11}}{{11}} + \frac{7}{4}\) \( = \frac{{ - 5}}{4} \cdot 1 + \frac{7}{4}\) \[ = \frac{{ - 5}}{4} + \frac{7}{4}\] \[ = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}.\] | d) \[{\left( { - 2} \right)^3} \cdot \frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {80\% - 1,2} \right):\frac{2}{{15}}\] \( = \left( { - 8} \right) \cdot \frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - \frac{6}{5}} \right) \cdot \frac{{15}}{2}\) \( = \frac{1}{3} + \frac{{ - 2}}{5} \cdot \frac{{15}}{2}\) \( = \frac{1}{3} + \left( { - 3} \right)\) \( = \frac{1}{3} + \frac{{ - 9}}{3} = \frac{{ - 8}}{3}.\) |
Tìm \(x,\) biết:
a) \(\frac{9}{{12}} - x = - \frac{3}{5}.\)
b) \(0,2 + 0,8:x = 0,15.\)
c) \[\left( {5 + 4x} \right)\left( {\frac{5}{4}x - 2} \right) = 0.\]
a) \(\frac{9}{{12}} - x = - \frac{3}{5}\)
\(x = \frac{9}{{12}} - \left( { - \frac{3}{5}} \right)\)
\(x = \frac{3}{4} + \frac{3}{5}\)
\(x = \frac{{27}}{{20}}\)
Vậy \(x = \frac{{27}}{{20}}.\)b) \(0,2 + 0,8:x = 0,15\)
\(0,8:x = 0,15 - 0,2\)
\(0,8:x = - 0,05\)
\(x = 0,8:\left( { - 0,05} \right)\)
\(x = - 16\)
Vậy \(x = - 16.\)c) \(\left( {5 + 4x} \right)\left( {\frac{5}{4}x - 2} \right) = 0\)
\[5 + 4x = 0\] hoặc \(\frac{5}{4}x - 2 = 0\)Trường hợp 1:
\[5 + 4x = 0\]
\(4x = - 5\)
\(x = - \frac{5}{4}\)
Trường hợp 2:
\(\frac{5}{4}x - 2 = 0\)
\(\frac{5}{4}x = 2\)
\(x = 2:\frac{5}{4}\)
\(x = \frac{8}{5}.\)Một người bán cam, buổi sáng bán được \(60\% \) số cam mang đi, buổi chiều bán được \(\frac{{13}}{{18}}\) số cam còn lại. Lúc về, người đó còn 20 quả cam.
a) Hỏi số cam người đó mang đi bán là bao nhiêu?
b) Tính tỉ số phần trăm số cam người đó bán được buổi sáng so với tổng số cam bán được trong ngày.
a) Số cam còn lại sau buổi sáng là: \(100\% - 60\% = 40\% \) (tổng số cam).
Số cam buổi chiều bán được là \(\frac{{13}}{{18}} \cdot 40\% = \frac{{13}}{{45}}\) (tổng số cam).
Số cam còn lại sau cả một ngày bán là: \(40\% - \frac{{13}}{{45}} = \frac{1}{9}\) (tổng số cam).
\(20\) quả cam chiếm \(\frac{1}{9}\) tổng số cam nên số cam người đó mang đi bán là: \(20:\frac{1}{9} = 180\) (quả).
b) Số quả cam bán trong buổi sáng là: \(180 \cdot 60\% = 108\) (quả).
Số quả cam bán trong buổi chiều là: \(180 - 108 - 20 = 52\) (quả).
Tổng số cam bán được trong ngày là: \(108 + 52 = 160\) (quả).
Tỉ số phần trăm số cam người đó bán được buổi sáng so với tổng số cam bán được trong ngày là \(\frac{{108}}{{160}} \cdot 100\% = 67,5\% .\)
a) Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau để được khẳng định đúng: “Nếu hình có một đường thẳng mà khi ta gấp hình theo đường thẳng đó thì ta được hai phần ................................lên nhau, khi đó đường thẳng được gọi là ..................................... của hình đó. Hình có tính chất như trên được gọi là hình có ....................................”.
b) Trong những hình sau, hình nào chỉ có trục đối xứng?

c) Vẽ thêm để được hình có tâm đối xứng là điểm cho sẵn.

a) Thứ tự các nhóm từ thích hợp lần lượt điền vào các chỗ trống là: chồng khít, trục đối xứng, trục đối xứng.
b) Hình chỉ có trục đối xứng là các hình:

c) Sau khi vẽ thêm hình, ta thu được hình vẽ như sau:

1) Cho điểm \(O\) thuộc đường thẳng \(ab.\) Lấy điểm \(M\) thuộc tia \(Oa,\) điểm \(N\) thuộc tia \(Ob\) sao cho \(OM = 5\,\,{\rm{cm}},\,\,ON = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
a) Trong ba điểm \(O,\,\,M,\,\,N\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?
b) Tính độ dài đoạn thẳng \(MN.\)
c) Trên đoạn thẳng \(OM\) lấy điểm \(P\) sao cho \(OP = 2,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Giải thích tại sao điểm \(P\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OM.\)
2) a) Góc nhọn, góc vuông có số đo như thế nào?
b) Trong các góc sau: \(\widehat {{A_1}} = 90^\circ ,\,\,\widehat {{A_2}} = 10^\circ ,\,\,\widehat {{A_3}} = 40^\circ ,\,\,\widehat {{A_4}} = 45^\circ ,\,\,\widehat {{A_5}} = 120^\circ \) có những góc nào là góc nhọn? Giả sử \[\widehat {{A_6}}\] có số đo bằng tổng số đo các góc nhọn, thì góc \({A_6}\) là loại góc gì?
1)
![1) Cho điểm \(O\) thuộc đường thẳng \(ab.\) Lấy điểm \(M\) thuộc tia \(Oa,\) điểm \(N\) thuộc tia \(Ob\) sao cho \(OM = 5\,\,{\rm{cm}},\,\,ON = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) a) Trong ba điểm \(O,\,\,M,\,\,N\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao? b) Tính độ dài đoạn thẳng \(MN.\) c) Trên đoạn thẳng \(OM\) lấy điểm \(P\) sao cho \(OP = 2,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Giải thích tại sao điểm \(P\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OM.\) 2) a) Góc nhọn, góc vuông có số đo như thế nào? b) Trong các góc sau: \(\widehat {{A_1}} = 90^\circ ,\,\,\widehat {{A_2}} = 10^\circ ,\,\,\widehat {{A_3}} = 40^\circ ,\,\,\widehat {{A_4}} = 45^\circ ,\,\,\widehat {{A_5}} = 120^\circ \) có những góc nào là góc nhọn? Giả sử \[\widehat {{A_6}}\] có số đo bằng tổng số đo các góc nhọn, thì góc \({A_6}\) là loại góc gì? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/06/blobid34-1751270567.png)
a) Ta có: \(Oa\) và \(Ob\) là hai tia đối nhau
Mà \(M\) thuộc tia \(Oa\), \(N\) thuộc tia \(Ob\) nên \(OM\) và \(ON\) là hai tia đối nhau
Do đó điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(N.\)
b) Vì \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(N\) nên \(MN = OM + ON\)
Suy ra \[MN = 5 + 3 = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
c) Trên tia \(MO\) ta có \(MP < MO\) (do \(2,5\,\,{\rm{cm}} < 5\,\,{\rm{cm)}}\)
Do đó \(P\) là điểm nằm giữa hai điểm \(M,O\)
Nên \(MO = MP + PO\)
Suy ra \(PO = MO - MP = 5 - 2,5 = 2,5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
Ta có: điểm \(P\) nằm giữa hai điểm \(M,O\) và \(MP = PO\,\,\left( { = 2,5\,\,{\rm{cm}}} \right)\) nên điểm \(P\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OM.\)
2) a) Góc nhọn có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ .\)
Góc vuông có số đo bằng \(90^\circ .\)
b) Ta có: \[0^\circ < 10^\circ < 40^\circ < 45^\circ < 90^\circ < 120^\circ \] hay \[0^\circ < \widehat {{A_2}} < \widehat {{A_3}} < \widehat {{A_4}} < \widehat {{A_1}} = 90^\circ < \widehat {{A_5}}\]
Do đó, trong những góc đã cho, có 3 góc nhọn là: \[\widehat {{A_2}},\,\,\widehat {{A_3}},\,\,\widehat {{A_4}}.\]
Ta có: \[\widehat {{A_6}} = \widehat {{A_2}} + \widehat {{A_3}} + \widehat {{A_4}} = 10^\circ + 40^\circ + 45^\circ = 95^\circ \] và \(90^\circ < 95^\circ < 180^\circ \) nên góc \({A_6}\) là góc tù.
Minh gieo một con xúc xắc một số lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:
Số chấm xuất hiện | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Số lần | 15 | 20 | 18 | 22 | 10 | 15 |
a) Bạn Minh dã gieo con xúc xắc đó bao nhiêu lần?
b) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện là số không vượt quá 4.
a) Số lần bạn Minh đã gieo con xúc xắc là: \(15 + 20 + 18 + 22 + 10 + 15 = 100\) (lần).
b) Số chấm xuất hiện là số không vượt quá 4 là: 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm.
Số lần xuất hiện mặt có số chấm không vượt quá 4 là: \[15 + 20 + 18 + 22 = 75.\]
Xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện là số không vượt quá 4 là: \(\frac{{75}}{{100}} = \frac{3}{4}.\)
Xét hai lớp cuối cùng là lớp thứ \(n - 1\) và lớp thứ \(n.\)
Lớp thứ \(n - 1\) được chia \(x\) cây và \(\frac{1}{8}\) số cây còn lại, hay \(x + \frac{1}{8}y\) (cây) (với \(y\) là số cây còn lại sau lớp thứ \(n - 2\) trồng).
Lớp thứ \(n\) là lớp cuối cùng được chia nốt \(y - \frac{1}{8}y = \frac{7}{8}y\) (cây), số cây này nếu theo đúng quy luật của bài toán thì bằng \(x + 5\) (cây) (do không còn số còn lại).
Vì số cây các lớp được chia đem trồng đều bằng nhau nên ta có: \(x + \frac{1}{8}y = x + 5,\) hay \(\frac{1}{8}y = 5,\) suy ra \(y = 40\) (cây).
Khi đó, lớp cuối cùng được chia nốt số cây là: \(\frac{7}{8} \cdot 40 = 35\) (cây), cũng tức là mỗi lớp được chia 35 cây.
Vì lớp 6A trồng 10 cây và \(\frac{1}{8}\) số cây còn lại nên \(\frac{1}{8}\) số cây còn lại chính bằng \(35 - 10 = 25\) (cây).
Tổng số cây là: \(10 + 25:\frac{1}{8} = 210\) (cây).
Số lớp 6 là: \(210:35 = 6\) (lớp).
Vậy có 6 lớp 6 và mỗi lớp được chia 35 cây đem trồng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Học liệu phổ biến Lớp 6
Học liệu phổ biến Toán
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















