Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 06
17 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Biểu diễn số đo thời gian 2 giờ 45 phút dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ là
\(2\frac{4}{3}\);
\(2\frac{3}{4}\);
\(2\frac{1}{3}\);
\(2\frac{1}{4}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: 2 giờ 45 phút = 2 giờ + 45 phút = 2 giờ + \(\frac{3}{4}\) giờ = \(2\frac{3}{4}\) giờ.
Cho \(a = \frac{5}{{ - 7}}\) và \(b = \frac{{ - 7}}{{11}}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(a > b\);
\(a \ge b\);
\(a = b\);
\(a < b\).
Đáp án đúng là: D
Quy đồng mẫu số \(a = \frac{5}{{ - 7}} = \frac{{ - 55}}{{77}}\) và \(b = \frac{{ - 7}}{{11}} = \frac{{ - 35}}{{77}}\)
Vì \( - 55 < - 35\) nên \(\frac{{ - 55}}{{77}} < \frac{{ - 35}}{{77}}\) hay \(a < b\).
Số đối của số thập phân \( - 0,25\) là
\(\frac{1}{4}\);
\( - 0,75\);
\( - 2,5\);
\(\frac{3}{4}\).
Đáp án đúng là: A
Số đối của số \( - 0,25\) là \(0,25 = \frac{1}{4}\).
Số tự nhiên lớn nhất sao cho \(x < 9,39\) là
\(x = 8\);
\(x = 9\);
\(x = 9,3\);
\(x = 10\).
Đáp án đúng là: B
Số tự nhiên thỏa mãn \(x < 9,39\) là \(x \in \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\)
Mà \(x\) là số lớn nhất nên \(x = 9\).
Hình nào dưới đây có hai trục đối xứng?
Hình thoi;
Hình thang cân;
Hình bình hành;
Hình tam giác đều.
Đáp án đúng là: A
Hình thang cân có 1 trục đối xứng;
Hình bình hành không có trục đối xứng;
Hình tam giác đều có 3 trục đối xứng;
Hình thoi có 2 trục đối xứng.
Sự giống nhau về hình dạng (hình học) nào sau đây là đúng của chiếc lá và con bướm trong hình vẽ dưới đây?

Chiếc lá và con bướm đều có một trục đối xứng;
Chiếc lá và con bướm đều có tâm đối xứng;
Chiếc lá và con bướm đều không có tâm đối xứng;
Chiếc lá và con bướm đều không có trục đối xứng.
Đáp án đúng là: A
Chiếc lá và con bướm đều có một trục đối xứng:

Các chữ cái có tâm đối xứng trong nhóm chữ H A G I A N G là
Chữ I;
Chữ H, chữ I, chữ N;
Tất cả các chữ cái;
Không có chữ cái nào.
Đáp án đúng là: B
Chữ cái có tâm đối xứng trong nhóm chữ H A G I A N G là chữ H, chữ I, chữ N.
Trong các hình sau, hình nào có vô số trục đối xứng?

Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Đáp án đúng là: C
Hình 1 có 8 trục đối xứng;
Hình 2 có 6 trục đối xứng;
Hình 3 có vô số trục đối xứng là các đường kính của hình tròn.
Hình 4 có 1 trục đối xứng.

Cho hai điểm \(A,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(B\) và hai điểm \(A,B\) nằm cùng phía đối với điểm \(M\). Hình vẽ nào dưới đây là đúng?

Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Đáp án đúng là: A
Vẽ ba điểm \(A,M,B\) thẳng hàng.
Hai điểm \(A,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(B\) nên điểm \(B\) không là điểm nằm giữa.
Hai điểm \(B,A\) nằm cùng phía đối với điểm \(M\) nên điểm \(M\) không là điểm nằm giữa.
Từ đó suy ra điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(B,M\).

Cho hình vẽ:
Số đo của \(\widehat {xOy}\) là
\(180^\circ \);
\(100^\circ \);
\(80^\circ \);
\(20^\circ \).
Đáp án đúng là: B
Quan sát hình vẽ, ta thấy \(\widehat {xOy} = 100^\circ \).
Nam có 3 hộp bút với 3 màu: xanh, đỏ, đen. Nam cho Mai và Bình 2 hộp. Các kết quả xảy ra đối với màu của hai hộp bút đó là
Xanh và đỏ, xanh và đen;
Xanh và đỏ, xanh và đen, đỏ và đen;
Xanh và đỏ, xanh và đen, đỏ và tím;
Xanh và đỏ, đỏ và đen.
Đáp án đúng là: B
Các kết quả xảy ra đối với màu của hai hộp bút đó là: xanh và đỏ, xanh và đen, đỏ và đen.
Tung một đồng xu 300 lần thì có 62 lần được mặt sấp. Xác suất thực nghiệm của sự kiện tung được mặt ngửa là
\(\frac{{31}}{{150}}\);
\(\frac{{31}}{{119}}\);
\(\frac{{119}}{{150}}\);
\(\frac{{119}}{{31}}\).
Đáp án đúng là: C
Xác suất thực nghiệm của sự kiện tung được mặt ngửa là \(\frac{{300 - 62}}{{300}} = \frac{{119}}{{150}}\).
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(1,56 + 8,44:4,22\); b) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{{ - 14}}\];
c) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( {\frac{3}{5} - \frac{1}{4}} \right).{\left( { - 2} \right)^2}\); d) \(\frac{3}{4}.26\frac{2}{9} - 38\frac{2}{9}.\frac{3}{4}\).
a) \(1,56 + 8,44:4,22\) \( = 1,56 + 2\) \( = 3,56\) c) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( {\frac{3}{5} - \frac{1}{4}} \right).{\left( { - 2} \right)^2}\) \( = \frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\frac{7}{{20}}.4\) \[ = \frac{2}{7} + 1\]\[ = \frac{9}{7}\]. | b) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{{ - 14}}\] \[ = \frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{7}\]\[ = \frac{3}{7}\]. d) \(\frac{3}{4}.26\frac{2}{9} - 38\frac{2}{9}.\frac{3}{4}\) \( = \frac{3}{4}.\left( {26\frac{2}{9} - 38\frac{2}{9}} \right)\) \( = \frac{3}{4}.\left( {26 + \frac{2}{9} - 38 - \frac{2}{9}} \right)\) \( = \frac{3}{4}.\left( { - 12} \right) = - 9\). |
Tìm \(x\), biết:
a) \(\frac{1}{2}:x = 0,6\); b) \(x - \frac{5}{6} = - \frac{2}{3}\); c) \[\left( {\frac{2}{3} - 2x} \right)\left( {x + \frac{4}{5}} \right) = 0\].
a) \(\frac{1}{2}:x = 0,6\) \(x = 0,5:0,6\) \(x = \frac{5}{6}\) Vậy \(x = \frac{5}{6}\).
| b) \(x - \frac{5}{6} = - \frac{2}{3}\) \(x = - \frac{2}{3} + \frac{5}{6}\) \(x = - \frac{4}{6} + \frac{5}{6}\) \(x = \frac{1}{6}\) Vậy \(x = \frac{1}{6}\). | c) \[\left( {\frac{2}{3} - 2x} \right)\left( {x + \frac{4}{5}} \right) = 0\] Suy ra \[\frac{2}{3} - 2x = 0\] hoặc \[x + \frac{4}{5} = 0\] | |
Trường hợp 1: \[\frac{2}{3} - 2x = 0\] \(2x = \frac{2}{3}\) \(x = \frac{1}{3}\) Vậy \[x \in \left\{ {\frac{1}{3};\frac{{ - 4}}{5}} \right\}\]. | Trường hợp 2: \[x + \frac{4}{5} = 0\] \[x = \frac{{ - 4}}{5}\] | ||
1. Một cửa hàng có \[240\] mét vải. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \[\frac{3}{8}\]tổng lượng vải. Ngày thứ hai bán được lượng vải bằng \[\frac{4}{3}\] lượng vải bán ở ngày thứ nhất.
a) Tính số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất.
b) Tính tỉ số phần trăm giữa số mét vải bán được trong ngày thứ hai và tổng số mét vải ban đầu.
2. Bạn Linh gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối 50 lần liên tiếp và thống kê lại số lần xuất hiện số chấm trong bảng sau:
Số chấm | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần | 7 | 10 | 11 | 4 | 4 | 14 |
Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm.
1.
a) Số mét vải bán được trong ngày đầu là: \[\frac{3}{8}.240 = 90\](m)
b) Số mét vải bán được trong ngày thứ hai là: \[\frac{4}{3}.90 = 120\](m)
Tỉ số phần trăm giữa số mét vải bán được trong ngày thứ hai và tổng số mét vải ban đầu là: \[\frac{{120}}{{240}}.100\% = 50\% \].
2.
Số lần xúc xắc xuất hiện mặt lẻ chấm (1 chấm, 3 chấm, 5 chấm) là:
\(7 + 11 + 4 = 22\) (lần).
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm là: \(\frac{{22}}{{50}} = \frac{{11}}{{25}}\).
Trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 3\,\,{\rm{cm}}\) và \(OB = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
a) Hai điểm \(O,A\) có vị trí như nào với điểm \(B\)? Vì sao?
b) Giải thích tại sao điểm \(A\) là phải trung điểm của đoạn thẳng \(OB\).
c) Trên tia đối của tia \(Ox\) lấy điểm \(C\) sao cho \(BC = 10\,\,{\rm{cm}}\). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Tính độ dài đoạn thẳng \(OM\).

a) Ta có hai điểm \(A\) và \(B\) cùng nằm trên tia \(Ox\)
Mà \(OA < OB\left( {{\rm{do}}\,\,{\rm{3}}\,\,{\rm{cm}} < 6\,\,{\rm{cm}}} \right)\)
Do đó \(A\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(B\)
Hay hai điểm \(O,A\) nằm cùng phía đối với điểm \(B\).
b) Do \(A\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(B\) nên \(OA + AB = OB\)
Suy ra \(AB = OB - OA = 6 - 3 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Ta có: \(OA = AB\) (cùng bằng \(3\,\,{\rm{cm}}\)) và điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O\), \(B\)
Do đó điểm \(A\) là phải trung điểm của đoạn thẳng \(OB\).
c) • Ta có \(C\) nằm trên tia đối của tia \(Ox\) , mà điểm \(B\) nằm trên tia \(Ox\)
Do đó điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(C,B\)
Khi đó \(CO + OB = CB\)
Suy ra \[CO = CB - OB = 10 - 6 = 4\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]
• Do \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\) nên \(M\) nằm giữa hai điểm \(B,C\) và \(BM = MC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.10 = 5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
• Do \(O\) nằm giữa hai điểm \(C,B\) và \(M\) nằm giữa hai điểm \(B,C\)
Nên \(O,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(C\).
Lại có \[CO < CM\left( {{\rm{do}}\,\,{\rm{4}}\,\,{\rm{cm}} < 5\,\,{\rm{cm}}} \right)\]
Do đó \(O\) nằm giữa hai điểm \(C,M\) nên \(CO + OM = CM\)
Suy ra \(OM = CM - CO = 5 - 4 = 1\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Tính tỉ số \(\frac{A}{B}\) biết:
\(\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2023}} + \frac{1}{{2024}}\) và \(B = \frac{{2023}}{1} + \frac{{2022}}{2} + \frac{{2021}}{3} + ... + \frac{2}{{2022}} + \frac{1}{{2023}}\).
Ta có:
\(B = \frac{{2023}}{1} + \frac{{2022}}{2} + \frac{{2021}}{3} + ... + \frac{2}{{2022}} + \frac{1}{{2023}}\)
\(B = 1 + \left( {\frac{{2022}}{2} + 1} \right) + \left( {\frac{{2021}}{3} + 1} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{2022}} + 1} \right) + \left( {\frac{1}{{2023}} + 1} \right)\)
\(B = 1 + \frac{{2024}}{2} + \frac{{2024}}{3} + ... + \frac{{2024}}{{2023}}\)
\(B = \frac{{2024}}{2} + \frac{{2024}}{3} + ... + \frac{{2024}}{{2023}} + 1\)
\(B = \frac{{2024}}{2} + \frac{{2024}}{3} + ... + \frac{{2024}}{{2023}} + \frac{{2024}}{{2024}}\)
\(B = 2024.\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2023}} + \frac{1}{{2024}}} \right)\)
\(B = 2024A\)
Suy ra, \(\frac{A}{B} = \frac{1}{{2024}}\).




