2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 69 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Đổi hỗn số \(a\frac{b}{c}\) thành phân số theo quy tắc nào?

\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.b + c}}{c}\);

\(a\frac{b}{c} = \frac{{a + b + c}}{c}\);

\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.c + b}}{c}\);

\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.c - b}}{c}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a = \frac{{ - 22}}{{23}}\) và \(b = \frac{{ - 222222}}{{232323}}\). So sánh \(a\) và \(b\) ta được:

\(a < b\);

\(a = b\);

\(a > b\);

Không so sánh được.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, số nào là phân số thập phân?

\(\frac{{ - 23}}{{1000}}\);

\(\frac{{46}}{{999}}\);

\(\frac{{17}}{{30}}\);

\(\frac{{ - 123}}{{200}}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng nhiệt độ đông đặc của một số chất:

Chất

Thủy ngân

Rượu

Băng phiến

Nước

Nhiệt độ đông đặc \(\left( {^\circ C} \right)\)

\( - 38,83\)

\( - 141,1\)

\(80,26\)

0

Sắp xếp các chất theo nhiệt độ đông đặc từ thấp đến cao là

Băng phiến, nước, thủy ngân, rượu;

Rượu, thủy ngân, nước, băng phiến;

Băng phiến, thủy ngân, rượu, nước;

Rượu, thủy ngân, nước, băng phiến.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hình vuông có hai tâm đối xứng;

Hình thang cân là hình có tâm đối xứng;

Hình tam giác đều là hình có tâm đối xứng;

Hình thoi là hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết kế nội thất trong ngôi nhà của hình nào dưới đây không tuân theo quy tắc đối xứng (cân bằng)?

Thiết kế nội thất trong ngôi nhà của hình nào dưới đây không tuân theo quy tắc đối xứng (cân bằng)? (ảnh 1)

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Hình thang cân có một trục đối xứng;

Hình thang cân có trục đối xứng là đường chéo;

Hình lục giác đều có sáu trục đối xứng;

Hình thoi có hai trục đối xứng.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đối xứng trong thế giới thực vật và động vật tạo nên

tính thẩm mỹ;

tính cân đối;

tính đa dạng;

sự cân bằng, vững chắc, hài hòa và tính thẩm mỹ.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Hai tia Ax và By có vị trí như thế nào với nhau? (ảnh 1)

Hai tia \(Ax\) và \(By\) có vị trí như thế nào với nhau?

đối nhau;

vừa đối nhau, vừa trùng nhau;

trùng nhau;

không đối nhau, không trùng nhau.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {mOt} = 94^\circ \) và góc \(mOt\) bằng góc \(xOy\). Khi đó số đo góc \(xOy\) bằng

\(6^\circ \);

\(86^\circ \);

\(94^\circ \);

\(106^\circ \).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo 2 con xúc xắc cân đối và quan sát số chấm xuất hiện ở mặt trên mỗi con xúc xắc. Sự kiện nào sau đây chắc chắn không thể xảy ra?

Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 1;

Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 1;

Hai mặt con xúc xắc cùng chấm;

Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 1.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung đồng xu một số lần liên tiếp thấy có 12 lần xuất hiện mặt sấp và 8 lần xuất hiện mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp là:

\(\frac{2}{3}\);

\(\frac{3}{5}\);

\(\frac{2}{5}\);

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \[3,22 + 10,78 - 3,14\];                           b) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}}\);

    c) \[20\%  - \frac{1}{2}:\frac{3}{4} + 0,2.\frac{{ - 2}}{3}\];  d) \[\frac{6}{{11}}.\frac{8}{{15}} + \frac{6}{{11}}.\frac{7}{{15}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\].

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

    a) \[x + 1,05 = 4,25 - 0,2\];     b) \(\frac{{x - 7}}{3} = \frac{{ - 1}}{5}\);     c) \(\frac{5}{6} + \left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = 2\frac{1}{{12}}\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

1. Một cửa hàng bán \(120\)kg đường trong ba ngày. Ngày thứ nhất bán được \(\frac{3}{8}\) số đường, ngày thứ hai bán được \(\frac{1}{5}\) số đường, ngày thứ ba bán nốt số đường còn lại.

a) Tính số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ ba.

b) Tính tỉ số phần trăm của số đường ngày thứ nhất bán được so với số đường cửa hàng có lúc đầu.

2. Tiến hành đo nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội trong 30 ngày nắng nóng, người ta thấy có 18 ngày có nhiệt độ trên \(35^\circ C\), 2 ngày có nhiệt độ \(35^\circ C\). Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời dưới \(35^\circ C\).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Vẽ đường thẳng \(xy\). Lấy điểm \(O\) trên đường thẳng \(xy\), điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\], điểm \(B\) thuộc tia \(Oy\) (\(A\) và \(B\) khác điểm \(O\)).

    a) Trong 3 điểm \(A,O,B\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

    b) Lấy điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(A\). Điểm \(O\) có nằm giữa hai điểm \(B\) và \(M\) không?

    c) Nếu \(OA = 3cm,AB = 6cm\) thì điểm \(O\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) không? Tại sao?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho \[n \in \mathbb{N}\]. Chứng tỏ rằng phân số \(\frac{{14n + 3}}{{21n + 5}}\) là phân số tối giản.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack