Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
17 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Đổi hỗn số \(a\frac{b}{c}\) thành phân số theo quy tắc nào?
\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.b + c}}{c}\);
\(a\frac{b}{c} = \frac{{a + b + c}}{c}\);
\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.c + b}}{c}\);
\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.c - b}}{c}\).
Đáp án đúng là: C
Đổi hỗn số \(a\frac{b}{c}\) thành phân số theo quy tắc: \(a\frac{b}{c} = \frac{{a.c + b}}{c}\).
Cho \(a = \frac{{ - 22}}{{23}}\) và \(b = \frac{{ - 222222}}{{232323}}\). So sánh \(a\) và \(b\) ta được:
\(a < b\);
\(a = b\);
\(a > b\);
Không so sánh được.
Đáp án đúng là: B
Ta có \(b = \frac{{ - 222222}}{{232323}} = \frac{{ - 22.10101}}{{23.10101}} = \frac{{ - 22}}{{23}} = a\).
Trong các số sau, số nào là phân số thập phân?
\(\frac{{ - 23}}{{1000}}\);
\(\frac{{46}}{{999}}\);
\(\frac{{17}}{{30}}\);
\(\frac{{ - 123}}{{200}}\).
Đáp án đúng là: A
Phân số thập phân là \(\frac{{ - 23}}{{1000}}\).
Cho bảng nhiệt độ đông đặc của một số chất:
Chất | Thủy ngân | Rượu | Băng phiến | Nước |
Nhiệt độ đông đặc \(\left( {^\circ C} \right)\) | \( - 38,83\) | \( - 141,1\) | \(80,26\) | 0 |
Sắp xếp các chất theo nhiệt độ đông đặc từ thấp đến cao là
Băng phiến, nước, thủy ngân, rượu;
Rượu, thủy ngân, nước, băng phiến;
Băng phiến, thủy ngân, rượu, nước;
Rượu, thủy ngân, nước, băng phiến.
Đáp án đúng là: B
Ta có \( - 141,1 < - 38,83 < 0 < 80,26\) nên sắp xếp các chất theo nhiệt độ đông đặc từ thấp đến cao là rượu, thủy ngân, nước, băng phiến.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hình vuông có hai tâm đối xứng;
Hình thang cân là hình có tâm đối xứng;
Hình tam giác đều là hình có tâm đối xứng;
Hình thoi là hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
Đáp án đúng là: D
Hình vuông có 1 tâm đối xứng;
Hình thang cân và hình tam giác đều là các hình không có tâm đối xứng;
Hình thoi là hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
Thiết kế nội thất trong ngôi nhà của hình nào dưới đây không tuân theo quy tắc đối xứng (cân bằng)?

Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Đáp án đúng là: B
Thiết kế nội thất trong ngôi nhà của Hình 2 không tuân theo quy tắc đối xứng (cân bằng).
Khẳng định nào sau đây là sai?
Hình thang cân có một trục đối xứng;
Hình thang cân có trục đối xứng là đường chéo;
Hình lục giác đều có sáu trục đối xứng;
Hình thoi có hai trục đối xứng.
Đáp án đúng là: B
Hình thang cân có 1 trục đối xứng là đường thẳng đi qua trung điểm của hai đáy.
Tính đối xứng trong thế giới thực vật và động vật tạo nên
tính thẩm mỹ;
tính cân đối;
tính đa dạng;
sự cân bằng, vững chắc, hài hòa và tính thẩm mỹ.
Đáp án đúng là: D
Tính đối xứng trong thế giới thực vật và động vật tạo nên sự cân bằng, vững chắc, hài hòa và tính thẩm mỹ.
Cho hình vẽ:

Hai tia \(Ax\) và \(By\) có vị trí như thế nào với nhau?
đối nhau;
vừa đối nhau, vừa trùng nhau;
trùng nhau;
không đối nhau, không trùng nhau.
Đáp án đúng là: D

Hai tia \(Ax\) và \(By\) có vị trí không đối nhau, không trùng nhau.
Cho \(\widehat {mOt} = 94^\circ \) và góc \(mOt\) bằng góc \(xOy\). Khi đó số đo góc \(xOy\) bằng
\(6^\circ \);
\(86^\circ \);
\(94^\circ \);
\(106^\circ \).
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat {mOt} = 94^\circ \\\widehat {mOt} = \widehat {xOy}\end{array} \right.\)
Mà hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau nên \(\widehat {xOy} = 94^\circ \).
Gieo 2 con xúc xắc cân đối và quan sát số chấm xuất hiện ở mặt trên mỗi con xúc xắc. Sự kiện nào sau đây chắc chắn không thể xảy ra?
Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 1;
Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 1;
Hai mặt con xúc xắc cùng chấm;
Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 1.
Đáp án đúng là: A
Sự kiện tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 1 không thể xảy ra.
Số chấm nhỏ nhất ở mỗi con xúc xắc là 1.
Do đó, tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc ít nhất là 2.
Tung đồng xu một số lần liên tiếp thấy có 12 lần xuất hiện mặt sấp và 8 lần xuất hiện mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp là:
\(\frac{2}{3}\);
\(\frac{3}{5}\);
\(\frac{2}{5}\);
\(\frac{1}{3}\).
Đáp án đúng là: B
Tổng số lần tung đồng xu là: \(12 + 8 = 20\) (lần).
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp là: \(\frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}\).
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \[3,22 + 10,78 - 3,14\]; b) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}}\);
c) \[20\% - \frac{1}{2}:\frac{3}{4} + 0,2.\frac{{ - 2}}{3}\]; d) \[\frac{6}{{11}}.\frac{8}{{15}} + \frac{6}{{11}}.\frac{7}{{15}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\].
a) \[3,22 + 10,78 - 3,14\]. \[ = \left( {3,22 + 10,78} \right) - 3,14\] \[ = 14 - 3,14\] \[ = 10,86\]. c) \[20\% - \frac{1}{2}:\frac{3}{4} + 0,2.\frac{{ - 2}}{3}\]. \[ = \frac{1}{5} - \frac{2}{3} + \frac{1}{5}.\frac{{ - 2}}{3}\] \[ = \frac{1}{5} - \frac{2}{3} + \frac{{ - 2}}{{15}}\] \[ = \frac{{ - 3}}{5}\]. | b) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}}\) \( = \frac{2}{5} - \frac{3}{{ - 20}}\) \( = \frac{8}{{20}} + \frac{3}{{20}}\) \( = \frac{{11}}{{20}}\); d) \[\frac{6}{{11}}.\frac{8}{{15}} + \frac{6}{{11}}.\frac{7}{{15}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\] \[ = \frac{6}{{11}}.\left( {\frac{8}{{15}} + \frac{7}{{15}}} \right) + \frac{{ - 5}}{{11}}\] \[ = \frac{6}{{11}}.1 + \frac{{ - 5}}{{11}}\] \[ = \frac{6}{{11}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\] \[ = \frac{1}{{11}}\]. |
Tìm \(x\), biết:
a) \[x + 1,05 = 4,25 - 0,2\]; b) \(\frac{{x - 7}}{3} = \frac{{ - 1}}{5}\); c) \(\frac{5}{6} + \left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = 2\frac{1}{{12}}\).
a) \[x + 1,05 = 4,25 - 0,2\] \[x + 1,05 = 4,05\] \[x = 4,05 - 1,05\] \[x = 3\]. Vậy \[x = 3\]. b) \(\frac{{x - 7}}{3} = \frac{{ - 1}}{5}\) \(\frac{{5\left( {x - 7} \right)}}{{15}} = \frac{{ - 3}}{{15}}\) \(5\left( {x - 7} \right) = - 3\) \(5x - 35 = - 3\) \(5x = - 3 + 35\) \(5x = 32\) \(x = \frac{{32}}{5}\) Vậy \(x = \frac{{32}}{5}\). | c) \(\frac{5}{6} + \left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = 2\frac{1}{{12}}\) \(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{25}}{{12}} - \frac{5}{6}\) \(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{15}}{{12}}\) \(5x + \frac{3}{2} = \frac{5}{4}.\frac{8}{{15}}\) \(5x + \frac{3}{2} = \frac{2}{3}\) \(5x = \frac{2}{3} - \frac{3}{2}\) \(5x = \frac{{ - 5}}{6}\) \(x = - \frac{1}{6}\) Vậy \(x = - \frac{1}{6}\). |
1. Một cửa hàng bán \(120\)kg đường trong ba ngày. Ngày thứ nhất bán được \(\frac{3}{8}\) số đường, ngày thứ hai bán được \(\frac{1}{5}\) số đường, ngày thứ ba bán nốt số đường còn lại.
a) Tính số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ ba.
b) Tính tỉ số phần trăm của số đường ngày thứ nhất bán được so với số đường cửa hàng có lúc đầu.
2. Tiến hành đo nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội trong 30 ngày nắng nóng, người ta thấy có 18 ngày có nhiệt độ trên \(35^\circ C\), 2 ngày có nhiệt độ \(35^\circ C\). Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời dưới \(35^\circ C\).
1.
a) Số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất là:
\(120.\frac{3}{8} = 45\) (kg)
Số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ hai là:
\(120.\frac{1}{5} = 24\) (kg).
Số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ ba là:
\(120 - \left( {45 + 24} \right) = 51\) (kg)
b) Tỉ số phần trăm của số đường ngày thứ nhất bán được so với số đường cửa hàng có lúc đầu là:
\(\frac{3}{8}.100\% = 37,5\% \).
2.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội dưới \(35^\circ C\) là:
\(\frac{{30 - 18 - 2}}{{30}} = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\).
Vẽ đường thẳng \(xy\). Lấy điểm \(O\) trên đường thẳng \(xy\), điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\], điểm \(B\) thuộc tia \(Oy\) (\(A\) và \(B\) khác điểm \(O\)).
a) Trong 3 điểm \(A,O,B\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
b) Lấy điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(A\). Điểm \(O\) có nằm giữa hai điểm \(B\) và \(M\) không?
c) Nếu \(OA = 3cm,AB = 6cm\) thì điểm \(O\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) không? Tại sao?

a) Vì điểm \(A\) thuộc tia \(Ox\) nên tia \(OA\) cũng chính là tia \(Ox\)
Điểm \(B\) thuộc tia \(Oy\) nên tia \(OB\) cũng chính là tia \(Oy\).
Vì hai tia \(Ox\) và \(Oy\) là hai tia đối nhau nên hai tia \(OA\) và \(OB\) đối nhau
Suy ra điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\).
b) Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(A\) nên tia \(OM\) cũng chính là tia \(OA\)
Mà hai tia \(OA\) và \(OB\) đối nhau nên hai tia \(OM\) và \(OB\) đối nhau
Suy ra điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B\).
c) Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(AO + OB = AB\)
Hay \(3 + OB = 6\)
Suy ra \(OB = 6 - 3 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vì \(OA = OB\left( { = 3\,\,{\rm{cm}}} \right)\) mà \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).
Cho \[n \in \mathbb{N}\]. Chứng tỏ rằng phân số \(\frac{{14n + 3}}{{21n + 5}}\) là phân số tối giản.
Gọi \(d\) là ƯCLN của \(14n + 3\) và \(21n + 5\,\,\,(d \in {\mathbb{N}^*})\)
Khi đó ta có \(\left( {14n + 3} \right) \vdots d\) và \(\left( {21n + 5} \right) \vdots d\)
Suy ra \(3\left( {14n + 3} \right) \vdots d\) và \(2\left( {21n + 5} \right) \vdots d\)
Do đó \(\left[ {2\left( {21n + 5} \right) - 3\left( {14n + 3} \right)} \right] \vdots d\)
\(\left[ {\left( {42n + 10} \right) - \left( {42n + 9} \right)} \right] \vdots d\)
\(1 \vdots d\)
Mà \(d \in {\mathbb{N}^*}\). Do vậy \(d = 1\).
Vậy \(A = \frac{{14n + 3}}{{21n + 5}}\,\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\) là phân số tối giản.




