
17 câu hỏi
\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.b + c}}{c}\);
\(a\frac{b}{c} = \frac{{a + b + c}}{c}\);
\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.c + b}}{c}\);
\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.c - b}}{c}\).
\(a < b\);
\(a = b\);
\(a > b\);
Không so sánh được.
Đáp án đúng là: B
Ta có \(b = \frac{{ - 222222}}{{232323}} = \frac{{ - 22.10101}}{{23.10101}} = \frac{{ - 22}}{{23}} = a\).
Băng phiến, nước, thủy ngân, rượu;
Rượu, thủy ngân, nước, băng phiến;
Băng phiến, thủy ngân, rượu, nước;
Rượu, thủy ngân, nước, băng phiến.
Đáp án đúng là: B
Ta có \( - 141,1 < - 38,83 < 0 < 80,26\) nên sắp xếp các chất theo nhiệt độ đông đặc từ thấp đến cao là rượu, thủy ngân, nước, băng phiến.
Hình vuông có hai tâm đối xứng;
Hình thang cân là hình có tâm đối xứng;
Hình tam giác đều là hình có tâm đối xứng;
Hình thoi là hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
Đáp án đúng là: D
Hình vuông có 1 tâm đối xứng;
Hình thang cân và hình tam giác đều là các hình không có tâm đối xứng;
Hình thoi là hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Đáp án đúng là: B
Thiết kế nội thất trong ngôi nhà của Hình 2 không tuân theo quy tắc đối xứng (cân bằng).
Hình thang cân có một trục đối xứng;
Hình thang cân có trục đối xứng là đường chéo;
Hình lục giác đều có sáu trục đối xứng;
Hình thoi có hai trục đối xứng.
Đáp án đúng là: B
Hình thang cân có 1 trục đối xứng là đường thẳng đi qua trung điểm của hai đáy.
tính thẩm mỹ;
tính cân đối;
tính đa dạng;
sự cân bằng, vững chắc, hài hòa và tính thẩm mỹ.
Đáp án đúng là: D
Tính đối xứng trong thế giới thực vật và động vật tạo nên sự cân bằng, vững chắc, hài hòa và tính thẩm mỹ.
đối nhau;
vừa đối nhau, vừa trùng nhau;
trùng nhau;
không đối nhau, không trùng nhau.
Đáp án đúng là: D
Hai tia \(Ax\) và \(By\) có vị trí không đối nhau, không trùng nhau.
Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 1;
Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 1;
Hai mặt con xúc xắc cùng chấm;
Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 1.
Đáp án đúng là: A
Sự kiện tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 1 không thể xảy ra.
Số chấm nhỏ nhất ở mỗi con xúc xắc là 1.
Do đó, tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc ít nhất là 2.
\(\frac{2}{3}\);
\(\frac{3}{5}\);
\(\frac{2}{5}\);
\(\frac{1}{3}\).
Đáp án đúng là: B
Tổng số lần tung đồng xu là: \(12 + 8 = 20\) (lần).
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp là: \(\frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}\).
|
a) \[3,22 + 10,78 - 3,14\]. \[ = \left( {3,22 + 10,78} \right) - 3,14\] \[ = 14 - 3,14\] \[ = 10,86\]. c) \[20\% - \frac{1}{2}:\frac{3}{4} + 0,2.\frac{{ - 2}}{3}\]. \[ = \frac{1}{5} - \frac{2}{3} + \frac{1}{5}.\frac{{ - 2}}{3}\] \[ = \frac{1}{5} - \frac{2}{3} + \frac{{ - 2}}{{15}}\] \[ = \frac{{ - 3}}{5}\]. |
b) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}}\) \( = \frac{2}{5} - \frac{3}{{ - 20}}\) \( = \frac{8}{{20}} + \frac{3}{{20}}\) \( = \frac{{11}}{{20}}\); d) \[\frac{6}{{11}}.\frac{8}{{15}} + \frac{6}{{11}}.\frac{7}{{15}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\] \[ = \frac{6}{{11}}.\left( {\frac{8}{{15}} + \frac{7}{{15}}} \right) + \frac{{ - 5}}{{11}}\] \[ = \frac{6}{{11}}.1 + \frac{{ - 5}}{{11}}\] \[ = \frac{6}{{11}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\] \[ = \frac{1}{{11}}\]. |
|
a) \[x + 1,05 = 4,25 - 0,2\] \[x + 1,05 = 4,05\] \[x = 4,05 - 1,05\] \[x = 3\]. Vậy \[x = 3\]. b) \(\frac{{x - 7}}{3} = \frac{{ - 1}}{5}\) \(\frac{{5\left( {x - 7} \right)}}{{15}} = \frac{{ - 3}}{{15}}\) \(5\left( {x - 7} \right) = - 3\) \(5x - 35 = - 3\) \(5x = - 3 + 35\) \(5x = 32\) \(x = \frac{{32}}{5}\) Vậy \(x = \frac{{32}}{5}\). |
c) \(\frac{5}{6} + \left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = 2\frac{1}{{12}}\) \(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{25}}{{12}} - \frac{5}{6}\) \(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{15}}{{12}}\) \(5x + \frac{3}{2} = \frac{5}{4}.\frac{8}{{15}}\) \(5x + \frac{3}{2} = \frac{2}{3}\) \(5x = \frac{2}{3} - \frac{3}{2}\) \(5x = \frac{{ - 5}}{6}\) \(x = - \frac{1}{6}\) Vậy \(x = - \frac{1}{6}\). |
1.
a) Số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất là:
\(120.\frac{3}{8} = 45\) (kg)
Số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ hai là:
\(120.\frac{1}{5} = 24\) (kg).
Số đường cửa hàng bán được trong ngày thứ ba là:
\(120 - \left( {45 + 24} \right) = 51\) (kg)
b) Tỉ số phần trăm của số đường ngày thứ nhất bán được so với số đường cửa hàng có lúc đầu là:
\(\frac{3}{8}.100\% = 37,5\% \).
2.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội dưới \(35^\circ C\) là:
\(\frac{{30 - 18 - 2}}{{30}} = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\).
a) Vì điểm \(A\) thuộc tia \(Ox\) nên tia \(OA\) cũng chính là tia \(Ox\)
Điểm \(B\) thuộc tia \(Oy\) nên tia \(OB\) cũng chính là tia \(Oy\).
Vì hai tia \(Ox\) và \(Oy\) là hai tia đối nhau nên hai tia \(OA\) và \(OB\) đối nhau
Suy ra điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\).
b) Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(A\) nên tia \(OM\) cũng chính là tia \(OA\)
Mà hai tia \(OA\) và \(OB\) đối nhau nên hai tia \(OM\) và \(OB\) đối nhau
Suy ra điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B\).
c) Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(AO + OB = AB\)
Hay \(3 + OB = 6\)
Suy ra \(OB = 6 - 3 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vì \(OA = OB\left( { = 3\,\,{\rm{cm}}} \right)\) mà \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).
Gọi \(d\) là ƯCLN của \(14n + 3\) và \(21n + 5\,\,\,(d \in {\mathbb{N}^*})\)
Khi đó ta có \(\left( {14n + 3} \right) \vdots d\) và \(\left( {21n + 5} \right) \vdots d\)
Suy ra \(3\left( {14n + 3} \right) \vdots d\) và \(2\left( {21n + 5} \right) \vdots d\)
Do đó \(\left[ {2\left( {21n + 5} \right) - 3\left( {14n + 3} \right)} \right] \vdots d\)
\(\left[ {\left( {42n + 10} \right) - \left( {42n + 9} \right)} \right] \vdots d\)
\(1 \vdots d\)
Mà \(d \in {\mathbb{N}^*}\). Do vậy \(d = 1\).
Vậy \(A = \frac{{14n + 3}}{{21n + 5}}\,\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\) là phân số tối giản.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















