
13 câu hỏi
Hình thang;
Tam giác đều;
Hình thang cân;
Hình thoi.
Đáp án đúng là: C
Hình thang không có trục đối xứng;
Tam giác đều có 3 trục đối xứng;
Hình thoi có 2 trục đối xứng;
Hình thang cân có 1 trục đối xứng.
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: D
Cả 4 logo đều không có tâm đối xứng.
\(Ax\);
\[OA\];
\(OB\);
\(BA\).
Đáp án đúng là: B
Tia đối của tia \(Oy\) là tia \(Ox\) (hoặc tia \(OA\)).
Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Cách đo góc:
• Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh \(O\) của góc và một cạnh của góc đi qua vạch số \(0^\circ \) trên thước, chẳng hạn cạnh \(Oy\).
• Cạnh còn lại \(Ox\) của góc đi qua vạch nào của thước thì đó là số đo của góc.
Lưu ý: Trên thước có hai hàng số chỉ số đo góc, khi đọc kết quả cần đọc số nằm trên cùng hàng với số \(0^\circ \) mà cạnh thứ nhất đi qua (ở đây là cạnh \(Oy\)).
Góc có số đo \(135^\circ \) là góc tù;
Một góc không phải là góc tù thì phải là góc nhọn;
Góc nhọn có số đo lớn hơn số đo của góc tù;
Góc có số đo \(90^\circ \) là góc nhọn.
\(\frac{{37}}{{40}}\);
\(\frac{6}{{19}}\);
\(\frac{3}{{40}}\);
\(\frac{{40}}{3}\).
Đáp án đúng là: C
Xác suất thực nghiệm của sự kiện nhân viên bán được hàng là \(\frac{{15}}{{200}} = \frac{3}{{40}}\).
|
a) \( - 3,1 - 99 + 2,1\) \( = \left( { - 3,1 + 2,1} \right) - 99\) \( = - 1 - 99\) \( = - 100\). c) \(1\frac{{13}}{{15}}.0,75 - \left( {\frac{{11}}{{20}} + 25\% } \right):\frac{5}{7}\) \( = \frac{{28}}{{15}}.\frac{3}{4} - \left( {\frac{{11}}{{20}} + \frac{1}{4}} \right).\frac{7}{5}\) \( = \frac{7}{5} - \left( {\frac{{11}}{{20}} + \frac{5}{{20}}} \right).\frac{7}{5}\) \( = \frac{7}{5} - \frac{{16}}{{20}}.\frac{7}{5}\) \( = \frac{7}{5}.\left( {1 - \frac{{16}}{{20}}} \right)\) \( = \frac{7}{5}.\frac{4}{{20}} = \frac{7}{{25}}\). |
b) \(\frac{1}{8} - \frac{9}{8}.\frac{4}{3}\) \( = \frac{1}{8} - \frac{3}{2}\) \( = \frac{1}{8} - \frac{{12}}{8}\) \( = \frac{{ - 11}}{8}\). d) \[\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{2022}}{{2023}} - \frac{{2022}}{{2023}}.\frac{1}{4}\] \[ = \frac{{2022}}{{2023}}.\left( {\frac{{ - 3}}{4} - \frac{1}{4}} \right)\] \[ = \frac{{2022}}{{2023}}.\left( { - 1} \right)\] \[ = - \frac{{2022}}{{2023}}\]. |
|
a) \(5,4 - x = - 1,2\) \(x = 5,4 - \left( { - 1,2} \right)\) \(x = 5,4 + 1,2\) \(x = 6,6\) Vậy \(x = 6,6\). c) \(1\frac{3}{4} - 2.\left( {\frac{1}{2} + x} \right) = \frac{3}{2}\) \(2\left( {\frac{1}{2} + x} \right) = \frac{7}{4} - \frac{3}{2}\) \(2\left( {\frac{1}{2} + x} \right) = \frac{1}{4}\) \(\frac{1}{2} + x = \frac{1}{8}\) \(x = \frac{1}{8} - \frac{1}{2}\) \(x = \frac{{ - 3}}{8}\) Vậy \(x = \frac{{ - 3}}{8}\).
|
b) \(\frac{4}{3}:x = \frac{{ - 8}}{9}\) \(x = \frac{4}{3}:\frac{{ - 8}}{9}\) \(x = \frac{4}{3}.\frac{9}{{ - 8}}\) \(x = - \frac{3}{2}\) Vậy \(x = - \frac{3}{2}\). d) \(\frac{1}{4} - {\left( {3x - \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\) \({\left( {3x - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\) | |
|
Trường hợp 1: \(3x - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\) \(3x = \frac{1}{2} + \frac{1}{2}\) \(3x = 1\) \(x = \frac{1}{3}\) Vậy \(x \in \left\{ {\frac{1}{3};0} \right\}\). |
Trường hợp 1: \(3x - \frac{1}{2} = - \frac{1}{2}\) \(3x = - \frac{1}{2} + \frac{1}{2}\) \(3x = 0\) \(x = 0\) | |
1.
a) Số tiền cần gửi là:
\(50\,000:0,5\% = 10\,\,000\,\,000\) (đồng).
b) Số tiền lãi và tiền gửi sau một tháng là:
\(200\,\,000\,\,000 + 200\,\,000\,\,000.0,5\% = 201\,\,000\,\,000\) (đồng).
2.
Số lần Minh ném phi tiêu không trúng hồng tâm là: \(20 - 6 = 14\) (lần).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Minh ném phi tiêu không trúng hồng tâm” là: \(\frac{{14}}{{20}} = \frac{7}{{10}}\).
1.
Trong các chữ số của hệ La Mã, chữ số I, X là chữ số có tâm đối xứng.
2.
a) Ta có: \(M,N\) cùng nằm trên tia \(Ox\)
Mà \[OM < ON\,\left( {{\rm{do}}\,\,{\rm{2}}\,\,{\rm{cm}} < 5\,\,{\rm{cm}}} \right)\]
Do đó điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(N\).
b) Vì \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(N\) nên \(OM + MN = ON\)
Suy ra \(MN = ON - OM = 5 - 2 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
c) • Vì \(M\) nằm trên tia \(Ox\); \(D\) nằm trên tia \(Ox'\)
Mà hai tia \(Ox,Ox'\) là hai tia đối nhau
Nên \(OD,OM\) cũng là hai tia đối nhau
Do đó \(O\) nằm giữa \(D\) và \(M\)
Suy ra \(DM = DO + OM\)
\(DM = 1 + 2 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
• Vì \(M\) nằm giữa \(O\) và \(N\) nên \(O,N\) nằm khác phía đối với điểm \(M\)
Vì \(O\) nằm giữa \(D\) và \(M\) nên \(O,D\) nằm cùng phía đối với điểm \(M\)
Do đó \(D,N\) nằm khác phía đối với điểm \(M\), hay điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(D,N\)
Lại có \(DM = MN\) (cùng bằng \(3\,\,{\rm{cm}}\))
Suy ra điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(ND\).
Với \(n \in \mathbb{N}\), phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên nên \(\left( {7{n^2} + 1} \right) \vdots 6\)
Do đó \(\left( {6{n^2} + {n^2} + 1} \right) \vdots 6\) hay \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 6\)
Suy ra \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 2\) và \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 3\)
• Vì \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 2\) với \(n \in \mathbb{N}\) nên \({n^2}\) không chia hết cho 2
Suy ra \(n\) không chia hết cho 2 hay \(\frac{n}{2}\) là phân số tối giản.
• Tương tự, do \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 3\) với \(n \in \mathbb{N}\) nên \(\frac{n}{3}\) là phân số tối giản.
Vậy nếu phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên với \(n \in \mathbb{N}\) thì các phân số \(\frac{n}{2}\) và \[\frac{n}{3}\] là các phân số tối giản.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















