Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 03
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 698 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Với \(x \in \mathbb{Z}\), biểu thức \(\frac{{23}}{{x - 24}}\) là phân số khi giá trị của \(x\) thỏa mãn

\(x = 24\);

\(x \ne 0\);

\(x \ne 24\);

\(x \ne - 24\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với \(x \in \mathbb{Z}\), biểu thức \(\frac{{23}}{{x - 24}}\) là phân số khi giá trị của \(x\) thỏa mãn \(x \ne 24\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số \(1,37652\) đến hàng phần nghìn ta được

\(1,377\);

\(1,376\);

\(1,3765\);

\(1,38\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì số \(1,37652\) có chữ số hàng phần nghìn là \(5 \ge 5\) nên khi làm tròn số \(1,37652\) đến hàng phần nghìn ta được \(1,377\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây có một trục đối xứng?

Hình thang;

Tam giác đều;

Hình thang cân;

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình thang không có trục đối xứng;

Tam giác đều có 3 trục đối xứng;

Hình thoi có 2 trục đối xứng;

Hình thang cân có 1 trục đối xứng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình dưới đây, có bao nhiêu logo của các trang mạng xã hội không có tâm đối xứng?

Trong hình dưới đây, có bao nhiêu logo của các trang mạng xã hội không có tâm đối xứng? (ảnh 1)

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cả 4 logo đều không có tâm đối xứng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Tia nào sau đây là tia đối của tia Oy? (ảnh 1)

Tia nào sau đây là tia đối của tia \(Oy\)?

\(Ax\);

\[OA\];

\(OB\);

\(BA\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình vẽ:  Tia nào sau đây là tia đối của tia Oy? (ảnh 2)

Tia đối của tia \(Oy\) là tia \(Ox\) (hoặc tia \(OA\)).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát các hình dưới đây:

Quan sát các hình dưới đây:  Để đo góc \(xOy\), cách đặt thước đo góc đúng là: (ảnh 1)

Để đo góc \(xOy\), cách đặt thước đo góc đúng là:

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách đo góc:

• Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh \(O\) của góc và một cạnh của góc đi qua vạch số \(0^\circ \) trên thước, chẳng hạn cạnh \(Oy\).

• Cạnh còn lại \(Ox\) của góc đi qua vạch nào của thước thì đó là số đo của góc.

Lưu ý: Trên thước có hai hàng số chỉ số đo góc, khi đọc kết quả cần đọc số nằm trên cùng hàng với số \(0^\circ \) mà cạnh thứ nhất đi qua (ở đây là cạnh \(Oy\)).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là khẳng định đúng?

Góc có số đo \(135^\circ \) là góc tù;

Một góc không phải là góc tù thì phải là góc nhọn;

Góc nhọn có số đo lớn hơn số đo của góc tù;

Góc có số đo \(90^\circ \) là góc nhọn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Góc có số đo \(135^\circ \) là góc tù. Do đó A đúng.

Một góc không phải là góc tù thì có thể là góc nhọn hoặc góc vuông hoặc góc bẹt. Do đó B sai.

Góc nhọn có số đo nhỏ hơn số đo của góc tù. Do đó C sai.

Góc có số đo \(90^\circ \) là góc vuông. Do đó D sai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhân viên khi đi tiếp thị chào hàng ở 200 cửa hàng và đại lí thì có 15 nơi bán được hàng. Xác suất thực nghiệm của sự kiện nhân viên bán được hàng là

\(\frac{{37}}{{40}}\);

\(\frac{6}{{19}}\);

\(\frac{3}{{40}}\);

\(\frac{{40}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xác suất thực nghiệm của sự kiện nhân viên bán được hàng là \(\frac{{15}}{{200}} = \frac{3}{{40}}\).

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \( - 3,1 - 99 + 2,1\);                                b) \(\frac{1}{8} - \frac{9}{8}.\frac{4}{3}\);

    c) \(1\frac{{13}}{{15}}.0,75 - \left( {\frac{{11}}{{20}} + 25\% } \right):\frac{5}{7}\);                                      d) \[\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{2022}}{{2023}} - \frac{{2022}}{{2023}}.\frac{1}{4}\].

Xem đáp án

a) \( - 3,1 - 99 + 2,1\)

\( = \left( { - 3,1 + 2,1} \right) - 99\)

\( =  - 1 - 99\)

\( =  - 100\).

c) \(1\frac{{13}}{{15}}.0,75 - \left( {\frac{{11}}{{20}} + 25\% } \right):\frac{5}{7}\)

\( = \frac{{28}}{{15}}.\frac{3}{4} - \left( {\frac{{11}}{{20}} + \frac{1}{4}} \right).\frac{7}{5}\)

\( = \frac{7}{5} - \left( {\frac{{11}}{{20}} + \frac{5}{{20}}} \right).\frac{7}{5}\)

\( = \frac{7}{5} - \frac{{16}}{{20}}.\frac{7}{5}\)

\( = \frac{7}{5}.\left( {1 - \frac{{16}}{{20}}} \right)\)

\( = \frac{7}{5}.\frac{4}{{20}} = \frac{7}{{25}}\).

b) \(\frac{1}{8} - \frac{9}{8}.\frac{4}{3}\)

\( = \frac{1}{8} - \frac{3}{2}\)

\( = \frac{1}{8} - \frac{{12}}{8}\)

\( = \frac{{ - 11}}{8}\).

d) \[\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{2022}}{{2023}} - \frac{{2022}}{{2023}}.\frac{1}{4}\]

\[ = \frac{{2022}}{{2023}}.\left( {\frac{{ - 3}}{4} - \frac{1}{4}} \right)\]

\[ = \frac{{2022}}{{2023}}.\left( { - 1} \right)\]

\[ =  - \frac{{2022}}{{2023}}\].

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

    a) \(5,4 - x =  - 1,2\);                                   b) \(\frac{4}{3}:x = \frac{{ - 8}}{9}\);

    c) \(1\frac{3}{4} - 2.\left( {\frac{1}{2} + x} \right) = \frac{3}{2}\); d) \(\frac{1}{4} - {\left( {3x - \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\).

Xem đáp án

a) \(5,4 - x =  - 1,2\)

\(x = 5,4 - \left( { - 1,2} \right)\)

\(x = 5,4 + 1,2\)

\(x = 6,6\)

Vậy \(x = 6,6\).

c) \(1\frac{3}{4} - 2.\left( {\frac{1}{2} + x} \right) = \frac{3}{2}\)

\(2\left( {\frac{1}{2} + x} \right) = \frac{7}{4} - \frac{3}{2}\)

\(2\left( {\frac{1}{2} + x} \right) = \frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{2} + x = \frac{1}{8}\)

\(x = \frac{1}{8} - \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{{ - 3}}{8}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 3}}{8}\).

 

b) \(\frac{4}{3}:x = \frac{{ - 8}}{9}\)

\(x = \frac{4}{3}:\frac{{ - 8}}{9}\)

\(x = \frac{4}{3}.\frac{9}{{ - 8}}\)

\(x =  - \frac{3}{2}\)

Vậy \(x =  - \frac{3}{2}\).

d) \(\frac{1}{4} - {\left( {3x - \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\)

\({\left( {3x - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)

Trường hợp 1:

\(3x - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\)

\(3x = \frac{1}{2} + \frac{1}{2}\)

\(3x = 1\)

\(x = \frac{1}{3}\)

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{1}{3};0} \right\}\).

Trường hợp 1:

\(3x - \frac{1}{2} =  - \frac{1}{2}\)

\(3x =  - \frac{1}{2} + \frac{1}{2}\)

\(3x = 0\)

\(x = 0\)

11. Tự luận
1 điểm

1. Biết rằng lãi suất tiết kiệm là \(0,5\% \) một tháng.

a) Để sau một tháng nhận được số tiền lãi là 50 000 đồng thì cần gửi bao nhiêu tiền?

b) Một người gửi tiết kiệm 200 000 000 đồng. Sau một tháng cả tiền gửi và tiền lãi người đó nhận được là bao nhiêu tiền?

2. Trong ngày lễ hội tại đại phương, Minh chơi ném phi tiêu vào một tấm bảng (hình vẽ) 20 lần thì có 6 lần trúng vào hồng tâm (hình tròn nhỏ màu đỏ chính giữa bảng).

Biết rằng lãi suất tiết kiệm là 0,5%  một tháng.  a) Để sau một tháng nhận được số tiền lãi là 50 000 đồng thì cần gửi bao nhiêu tiền?   (ảnh 1)

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Minh ném phi tiêu không trúng hồng tâm”.

Xem đáp án

1.

a) Số tiền cần gửi là:

          \(50\,000:0,5\%  = 10\,\,000\,\,000\) (đồng).

b) Số tiền lãi và tiền gửi sau một tháng là:

          \(200\,\,000\,\,000 + 200\,\,000\,\,000.0,5\%  = 201\,\,000\,\,000\) (đồng).

2.

Số lần Minh ném phi tiêu không trúng hồng tâm là: \(20 - 6 = 14\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Minh ném phi tiêu không trúng hồng tâm” là: \(\frac{{14}}{{20}} = \frac{7}{{10}}\).

12. Tự luận
1 điểm

1. Trong các chữ số của hệ La Mã, chữ số nào có tâm đối xứng?

2. Trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(M,N\) sao cho \(Om = 2\,\,{\rm{cm}},ON = 5\,\,{\rm{cm}}\).

a) Trong ba điểm \(O,M,N\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

b) Tính độ dài đoạn thẳng \(MN\).

c) Vẽ tia \(Ox'\) là tia đối của tia \(Ox\), lấy điểm \(D\) trên tia \(Ox'\) sao cho \(OD = 1\,\,{\rm{cm}}\). Điểm \(M\) có phải trung điểm của đoạn thẳng \(ND\) không? Vì sao?

Xem đáp án

1.

Trong các chữ số của hệ La Mã, chữ số I, X là chữ số có tâm đối xứng.

Trong các chữ số của hệ La Mã, chữ số nào có tâm đối xứng?  . Trên tia Ox lấy hai điểm M,N sao cho Om = 2 cm,ON = 5 cm.  a) Trong ba điểm O,M,N điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao? (ảnh 1)

2.

Trong các chữ số của hệ La Mã, chữ số nào có tâm đối xứng?  . Trên tia Ox lấy hai điểm M,N sao cho Om = 2 cm,ON = 5 cm.  a) Trong ba điểm O,M,N điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao? (ảnh 2)

a) Ta có: \(M,N\) cùng nằm trên tia \(Ox\)

Mà \[OM < ON\,\left( {{\rm{do}}\,\,{\rm{2}}\,\,{\rm{cm}} < 5\,\,{\rm{cm}}} \right)\]

Do đó điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(N\).

b) Vì \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(N\) nên \(OM + MN = ON\)

Suy ra \(MN = ON - OM = 5 - 2 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

c) • Vì \(M\) nằm trên tia \(Ox\); \(D\) nằm trên tia \(Ox'\)

Mà hai tia \(Ox,Ox'\) là hai tia đối nhau

Nên \(OD,OM\) cũng là hai tia đối nhau

Do đó \(O\) nằm giữa \(D\) và \(M\)

Suy ra \(DM = DO + OM\)

           \(DM = 1 + 2 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

• Vì \(M\) nằm giữa \(O\) và \(N\) nên \(O,N\) nằm khác phía đối với điểm \(M\)

Vì \(O\) nằm giữa \(D\) và \(M\) nên \(O,D\) nằm cùng phía đối với điểm \(M\)

Do đó \(D,N\) nằm khác phía đối với điểm \(M\), hay điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(D,N\)

Lại có \(DM = MN\) (cùng bằng \(3\,\,{\rm{cm}}\))

Suy ra điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(ND\).

13. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng nếu phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên với \(n \in \mathbb{N}\) thì các phân số \(\frac{n}{2}\) và \[\frac{n}{3}\] là các phân số tối giản.

Xem đáp án

Với \(n \in \mathbb{N}\), phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên nên \(\left( {7{n^2} + 1} \right) \vdots 6\)

Do đó \(\left( {6{n^2} + {n^2} + 1} \right) \vdots 6\) hay \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 6\)

Suy ra \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 2\) và \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 3\)

• Vì \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 2\) với \(n \in \mathbb{N}\) nên \({n^2}\) không chia hết cho 2

Suy ra \(n\) không chia hết cho 2 hay \(\frac{n}{2}\) là phân số tối giản.

• Tương tự, do \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 3\) với \(n \in \mathbb{N}\) nên \(\frac{n}{3}\) là phân số tối giản.                                                        

Vậy nếu phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên với \(n \in \mathbb{N}\) thì các phân số \(\frac{n}{2}\) và \[\frac{n}{3}\] là các phân số tối giản.