2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 09
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 09

A
Admin
ToánLớp 69 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Viết phân số \(\frac{{22}}{{23}}\) thành phân số bằng nó và có mẫu âm ta được kết quả là

\(\frac{{22}}{{ - 23}}\);

\(\frac{{ - 22}}{{ - 23}}\);

\(\frac{{23}}{{ - 22}}\);

\(\frac{{ - 23}}{{22}}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các phân số \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\) theo thứ tự tăng dần được:

\(\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\);

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\);

\(\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\);

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của phân số \(\frac{{95}}{{100}}\) dưới dạng số thập phân là

\(0,95\);

\( - \frac{{95}}{{100}}\);

\( - 0,95\);

\(\frac{{100}}{{95}}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(300\,\,000\) đồng, Ngọc có thể mua được nhiều nhất bao nhiêu hộp bánh Oreo loại \(49\,\,890\) đồng/ hộp?

\(4\);

\(5\);

\(6\);

\(7\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số La Mã nào sau đây không có tâm đối xứng?

Số La Mã nào sau đây không có tâm đối xứng? (ảnh 1)

III;

XXX;

XIX;

VII.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công trình kiến thức sau, công trình nào thiết kế vừa có đối xứng trục vừa có đối xứng tâm?

Trong các công trình kiến thức sau, công trình nào thiết kế vừa có đối xứng trục vừa có đối xứng tâm? (ảnh 1)

Sân vận động Olympic Tokyo;

Kim tự tháp kính Paris;

Nhà thờ Hồi giáo tại Abu Dhabi;

Tháp Phước Duyên tại chùa Thiên Mụ.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây vừa có tâm đối xứng vừa có trục đối xứng?

Hình nào dưới đây vừa có tâm đối xứng vừa có trục đối xứng? (ảnh 1)

Hình 1 và Hình 2;

Hình 2 và Hình 3;

Hình 1 và Hình 3;

Cả ba hình.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hình vuông có 2 trục đối xứng;

Hình chữ nhật có 2 trục đối xứng;

Hình bình hành có 2 trục đối xứng;

Hình thoi không có trục đối xứng.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Khẳng định nào dưới đây là đúng?      (ảnh 1)

Khẳng định nào dưới đây là đúng?     

\(JI\) và \(IJ\) là hai tia trùng nhau;

\(KJ\) và \(JL\) là hai tia đối nhau;

\(KL\) và \(KI\) là hai tia đối nhau;

\(KL\) và \(KJ\) là hai tia trùng nhau.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc \(xOt\) dưới đây có số đo là

Góc xOt dưới đây có số đo là (ảnh 1)

\(150^\circ \);

\(120^\circ \);

\(30^\circ \);

\(50^\circ \).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc sáu mặt, những khả năng nào có thể xảy ra dưới đây?

(1) Con xúc xắc xuất hiện mặt 1 chấm;

(2) Con xúc xắc xuất hiện mặt 7 chấm;

(3) Con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm;

(4) Con xúc xắc không xuất hiện mặt nào.

(1) và (3);

(1) và (2);

(2) và (4);

Cả 4 khả năng.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hộp bút có một bút xanh và một bút đỏ và một bút vàng. Lấy ngẫu nhiên một bút từ hộp, xem màu rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên 40 lần, ta được kết quả như sau:

Loại bút

Bút xanh

Bút đỏ

Bút vàng

Số lần

14

16

10

Xác suất thực nghiệm của sự kiện không lấy được màu vàng là

\(0,25\);

\(0,75\);

30;

\(0,3\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(\frac{3}{4} - 0,25 + 1\frac{1}{2}\);     b) \(\frac{4}{5} + \frac{3}{5}.\left( { - \frac{2}{{15}}} \right)\);

    c) \[\left( { - \frac{{12}}{5} + \frac{1}{3}} \right).\frac{{10}}{{31}} + \frac{3}{4}:1\frac{1}{2}\].                             d) \( - \frac{5}{7} \cdot \frac{2}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{9}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7}\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

 Tìm \(x\), biết:

    a) \[3,14 - x = 8,34\];          b) \(\frac{x}{{14}} = \frac{{ - 81}}{{21}}\);     c) \[\frac{1}{2}{x^2} - 4\frac{1}{2} = 0\].

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

1. Lớp \[6A\] có \[48\] học sinh gồm ba loại giỏi, khá và trung bình, trong đó số học sinh giỏi chiếm \[25\% \] số học sinh cả lớp, số học sinh khá bằng \(1\frac{1}{3}\) số học sinh giỏi, còn lại là học sinh trung bình.

a) Tính số học sinh mỗi loại của lớp \[6A\]?

b) Tính tỉ số phần trăm giữa số học sinh trung bình với số học sinh cả lớp? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

2. Phỏng vấn một số người về chương trình họ yêu thích nhất trên truyền hình, số liệu cho trong bảng thống kê sau:

Chương trình

Phim truyện

Thể theo

Ca nhạc

Giải trí

Số người

48

36

61

55

Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện người không yêu thích chương trình Ca nhạc và Thể thao.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Vẽ ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng sao cho điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\),\(C\) và \(AB = 2\,\,{\rm{cm}},AC = 6\,\,{\rm{cm}}\).

    a) Tính độ dài đoạn thẳng \(BC\).

    b) Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Hai điểm \(A\) và \(I\) có vị trí như nào đối với điểm \(B\)?

    c) Điểm \(B\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(AI\) không? Vì sao?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên \(x,y\) biết: \(\frac{1}{x} + \frac{y}{3} = \frac{5}{6}\).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack