
17 câu hỏi
\(7,32;\,\,\frac{{625}}{{100}};\,\,2,25;\,\, - 2,3\);
\(7,32;\,\,2,25;\,\,\frac{{625}}{{100}};\,\, - 2,3\);
\( - 2,3;\,\,2,25;\,\,\frac{{625}}{{100}};\,\,7,32\);
\(\frac{{625}}{{100}};\,\,7,32;\,\,2,25;\,\, - 2,3\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{{625}}{{100}} = 6,25\) và \(7,32 > 6,25 > 2,25 > - 2,3\).
Do đó sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần ta được: \(7,32;\,\,\frac{{625}}{{100}};\,\,2,25;\,\, - 2,3\).
Hình vuông có 4 trục đối xứng;
Hình chữ nhật có 2 trục đối xứng;
Hình thoi có 2 trục đối xứng;
Hình tròn không có trục đối xứng.
Đáp án đúng là: D
Hình tròn có vô số trục đối xứng.
Hoa lưu ly có tâm đối xứng;
Hoa lưu ly có trục đối xứng;
Hoa lưu ly có trục đối xứng và có tâm đối xứng;
Hoa lưu ly không có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.
Đáp án đúng là: B
Hoa lưu ly có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.

Hình tam giác đều;
Hình thoi;
Hình chữ nhật;
Hình bình hành.
Đáp án đúng là: A
Hình thoi, hình chữ nhật, hình bình hành là các hình có tâm đối xứng. Hình tam giác đều là hình không có tâm đối xứng.
Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Đáp án đúng là: D
Hình trang trí gạch đá hoa không có tính đối xứng là Hình 4.
\(A,B,N\);
\(A,M,N\);
\(B,M,N\);
\(A,B,M\).
Đáp án đúng là: D
Do đường thẳng \(a\) đi qua hai điểm \(A,B\) và \(M \in a,N \notin a\) nên đường thẳng \(a\) đi qua ba điểm \(A,B,M\) và không đi qua điểm \(N\)
Do đó ba điểm \(A,B,M\) thẳng hàng.

\(2\) chấm;
\(2\) chấm; 5 chấm;
1 chấm; 4 chấm; 6 chấm;
2 chấm; 3 chấm; 5 chấm.
Đáp án đúng là: C
Do các số \(1;4;6\) không phải là số nguyên tố nên phương án C là sai.
\(\frac{4}{{11}}\);
\(\frac{{11}}{{15}}\);
\(\frac{4}{{15}}\);
\(\frac{3}{8}\).
Đáp án đúng là: C
Xác suất để tung được mặt 3 chấm là \(\frac{8}{{30}} = \frac{4}{{15}}\).
|
a) \(\left( { - 0,4} \right).\left( { - 2,5} \right).\left( { - 0,8} \right)\) \( = 1.\left( { - 0,8} \right)\)\( = - 0,8\). c) \({\left( { - 2} \right)^3}.\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - 1,2} \right):\frac{2}{{15}}\) \( = \left( { - 8} \right).\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - \frac{6}{5}} \right).\frac{{15}}{2}\) \( = \frac{1}{3} + \frac{{ - 2}}{5}.\frac{{15}}{2}\) \( = \frac{1}{3} + \left( { - 3} \right)\) \( = \frac{{ - 8}}{3}\). |
b) \(\frac{5}{{ - 8}} + \frac{7}{8}.\frac{2}{3}\)\( = \frac{{ - 5}}{8} + \frac{7}{{12}}\) \( = \frac{{ - 15}}{{24}} + \frac{{14}}{{24}}\)\( = - \frac{1}{{24}}\). d) \(\frac{{ - 15}}{{14}}:\frac{{17}}{{23}} - \frac{{15}}{{14}}:\frac{{17}}{{11}} - \frac{6}{7}\) \( = \frac{{ - 15}}{{14}}.\frac{{23}}{{17}} - \frac{{15}}{{14}}.\frac{{11}}{{17}} - \frac{6}{7}\) \( = \frac{{ - 15}}{{14}}.\left( {\frac{{23}}{{17}} + \frac{{11}}{{17}}} \right) - \frac{6}{7}\) \( = \frac{{ - 15}}{{14}}.2 - \frac{6}{7}\) \( = \frac{{ - 15}}{7} - \frac{6}{7}\)\( = \frac{{ - 21}}{7} = - 3\). |
|
a) \[x:2,2 = 57,4 - 27\] \[x:2,2 = 30,4\] \[x = 30,4.2,2\] \[x = 66,88\] Vậy \[x = 66,88\]. b) \[0,6 - x = - \frac{1}{2}\] \[x = 0,6 - \left( { - 0,5} \right)\] \[x = 0,6 + 0,5\] \(x = 1,1\) Vậy \(x = 1,1\). |
c) \(\left( {4x + 5} \right)\left( {\frac{5}{4}x - 2} \right) = 0\) | |
|
Trường hợp 1: \(4x + 5 = 0\) \(4x = - 5\) \(x = - \frac{5}{4}\) Vậy\(x \in \left\{ { - \frac{5}{4};\frac{8}{5}} \right\}\). |
Trường hợp 2: \(\frac{5}{4}x - 2 = 0\) \(\frac{5}{4}x = 2\) \[x = 2:\frac{5}{4}\] \[x = \frac{8}{5}\] | |
1.
a) Số học sinh khối 6 là: \[25\% .1800 = 450\] (học sinh).
Số học sinh khối 7 là \[\frac{3}{{10}}.1800 = 540\] (học sinh).
Tổng số học sinh khối 8 và khối 9 là: \[1800 - \left( {450 + 540} \right) = 810\] (học sinh).
Tỉ số phần trăm của tổng số học sinh khối 8 và 9 so với số học sinh toàn trường là:
\[\frac{{810}}{{1800}}.100\% = 45\% \]
b) Số học sinh khối 8 là: \[540:\frac{6}{5} = 450\] (học sinh).
Số học sinh khối 9 là: \[810 - 450 = 360\] (học sinh).
2.
Số lần bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(20 - 3 = 17\) (lần).
Xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(\frac{{17}}{{20}}\).
a) Vì hai điểm \(B,M\) cùng nằm trên tia \(Ax\) nên hai tia \(AB\) và \(AM\) trùng nhau
Mà \(AM < AB\left( {{\rm{do}}\,\,2\,\,{\rm{cm}} < 10\,\,{\rm{cm}}} \right)\) nên điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].
Do đó hai điểm \(A,B\) nằm khác phía đối với điểm \(M\).
b) Vì \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên ta có:
\[AB = AM + MB\]
Suy ra \[MB = AB - AM = 10 - 2 = 8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]
Vậy \[MB = 8\,{\rm{cm}}\].
c) Vì \[N\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MB\] nên ta có:
\[NM = NB\] \[ = \frac{{MB}}{2}\] \[ = \frac{8}{2}\] \[ = 4\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\] (do \[MB = 8\,{\rm{cm}}\])
Vì \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\], \[B\] và \[N\] nằm giữa hai điểm \[M,B\] nên \[N\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\]
Do đó \(AB = AN + NB\)
Suy ra \[AN = AB - NB = 10 - 4 = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]
Vậy \[AN = 6\,{\rm{cm}}\].
\[A = \left( {1 + \frac{1}{{1.3}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{2.4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3.5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022.2024}}} \right)\,\]
\[ = \frac{4}{{1.3}}.\frac{9}{{2.4}}.\frac{{16}}{{3.5}}.\,\,...\,\,.\frac{{4\,\,092\,\,529}}{{2022.2024}}\]
\[ = \frac{{2.2}}{{1.3}}.\frac{{3.3}}{{2.4}}.\frac{{4.4}}{{3.5}}.\,\,...\,\,.\frac{{2023.2023}}{{2022.2024}}\]
\[ = \frac{{2.3.4.\,\,...\,\,.2023}}{{1.2.3.\,\,...\,\,.2022}}.\frac{{2.3.4.\,\,...\,\,.2023}}{{3.4.5.\,\,...\,\,.2024}}\]
\[ = \frac{{2023}}{1}.\frac{2}{{2024}} = \frac{{2023}}{{1012}}\].
Vậy \(A = \frac{{2023}}{{1012}}\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















