Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 07
17 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Số đối của phân số \(\frac{{ - 22}}{{23}}\) là
\(\frac{{ - 22}}{{23}}\);
\(\frac{{22}}{{23}}\);
\(\frac{{ - 23}}{{22}}\);
\(\frac{{23}}{{22}}\).
Đáp án đúng là: B
Số đối của phân số \(\frac{{ - 22}}{{23}}\) là \(\frac{{22}}{{23}}\).
Cho \(a = \frac{{2022}}{{2023}}\) và \(b = \frac{{2023}}{{2022}}\). So sánh \(a\) và \(b\) ta được
\(a > b\);
\(a = b\);
\(a < b\);
Không so sánh được.
Đáp án đúng là: C
Ta có \(a = \frac{{2022}}{{2023}} < 1\) và \(b = \frac{{2023}}{{2022}} > 1\) nên \(a < b\).
Số thập phân \( - 1,15\) được viết dưới dạng phân số thập phân là
\[\frac{{115}}{{100}}\];
\[\frac{{ - 115}}{{100}}\];
\[ - \frac{{115}}{{10}}\];
\[\frac{{ - 115}}{{1000}}\].
Đáp án đúng là: B
Vì số chữ số của phần thập phân đúng bằng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân nên \[ - 1,15 = \frac{{ - 115}}{{100}}\].
Sắp xếp các số \(2,25;\,\,7,32;\,\,\frac{{625}}{{100}};\,\, - 2,3\) theo thứ tự giảm dần ta được
\(7,32;\,\,\frac{{625}}{{100}};\,\,2,25;\,\, - 2,3\);
\(7,32;\,\,2,25;\,\,\frac{{625}}{{100}};\,\, - 2,3\);
\( - 2,3;\,\,2,25;\,\,\frac{{625}}{{100}};\,\,7,32\);
\(\frac{{625}}{{100}};\,\,7,32;\,\,2,25;\,\, - 2,3\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{{625}}{{100}} = 6,25\) và \(7,32 > 6,25 > 2,25 > - 2,3\).
Do đó sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần ta được: \(7,32;\,\,\frac{{625}}{{100}};\,\,2,25;\,\, - 2,3\).
Khẳng định nào sau đây là sai?
Hình vuông có 4 trục đối xứng;
Hình chữ nhật có 2 trục đối xứng;
Hình thoi có 2 trục đối xứng;
Hình tròn không có trục đối xứng.
Đáp án đúng là: D
Hình tròn có vô số trục đối xứng.
Khẳng định nào là đúng về bông hoa lưu ly dưới đây?

Hoa lưu ly có tâm đối xứng;
Hoa lưu ly có trục đối xứng;
Hoa lưu ly có trục đối xứng và có tâm đối xứng;
Hoa lưu ly không có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.
Đáp án đúng là: B
Hoa lưu ly có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.

Hình nào sau đây không có tâm đối xứng?
Hình tam giác đều;
Hình thoi;
Hình chữ nhật;
Hình bình hành.
Đáp án đúng là: A
Hình thoi, hình chữ nhật, hình bình hành là các hình có tâm đối xứng. Hình tam giác đều là hình không có tâm đối xứng.
Hình trang trí gạch đá hoa nào dưới đây không có tính đối xứng?

Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Đáp án đúng là: D
Hình trang trí gạch đá hoa không có tính đối xứng là Hình 4.
Vẽ đường thẳng \(a\) đi qua hai điểm \(A,B\). Lấy hai điểm \(M,N\) sao cho \(M \in a,N \notin a\). Khi đó ba điểm nào thẳng hàng?
\(A,B,N\);
\(A,M,N\);
\(B,M,N\);
\(A,B,M\).
Đáp án đúng là: D
Do đường thẳng \(a\) đi qua hai điểm \(A,B\) và \(M \in a,N \notin a\) nên đường thẳng \(a\) đi qua ba điểm \(A,B,M\) và không đi qua điểm \(N\)
Do đó ba điểm \(A,B,M\) thẳng hàng.

Góc nhọn là góc có số đo
bằng \(0^\circ \);
lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \);
lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \);
bằng \(180^\circ \).
Đáp án đúng là: B
Góc nhọn là góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \).
Gieo một con xúc xắc, sự kiện “số chấm xuất hiện là số nguyên tố” xảy ra khi số chấm trên con xúc xắc là bao nhiêu?
Chọn khẳng định sai:
\(2\) chấm;
\(2\) chấm; 5 chấm;
1 chấm; 4 chấm; 6 chấm;
2 chấm; 3 chấm; 5 chấm.
Đáp án đúng là: C
Do các số \(1;4;6\) không phải là số nguyên tố nên phương án C là sai.
Tung một con xúc xắc sáu mặt 30 lần thì có 8 lần thấy xuất hiện mặt 3 chấm. Xác suất để tung được mặt 3 chấm là
\(\frac{4}{{11}}\);
\(\frac{{11}}{{15}}\);
\(\frac{4}{{15}}\);
\(\frac{3}{8}\).
Đáp án đúng là: C
Xác suất để tung được mặt 3 chấm là \(\frac{8}{{30}} = \frac{4}{{15}}\).
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\left( { - 0,4} \right).\left( { - 2,5} \right).\left( { - 0,8} \right)\); b) \(\frac{5}{{ - 8}} + \frac{7}{8}.\frac{2}{3}\);
c) \({\left( { - 2} \right)^3}.\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - 1,2} \right):\frac{2}{{15}}\); d) \(\frac{{ - 15}}{{14}}:\frac{{17}}{{23}} - \frac{{15}}{{14}}:\frac{{17}}{{11}} - \frac{6}{7}\).
a) \(\left( { - 0,4} \right).\left( { - 2,5} \right).\left( { - 0,8} \right)\) \( = 1.\left( { - 0,8} \right)\)\( = - 0,8\). c) \({\left( { - 2} \right)^3}.\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - 1,2} \right):\frac{2}{{15}}\) \( = \left( { - 8} \right).\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - \frac{6}{5}} \right).\frac{{15}}{2}\) \( = \frac{1}{3} + \frac{{ - 2}}{5}.\frac{{15}}{2}\) \( = \frac{1}{3} + \left( { - 3} \right)\) \( = \frac{{ - 8}}{3}\). | b) \(\frac{5}{{ - 8}} + \frac{7}{8}.\frac{2}{3}\)\( = \frac{{ - 5}}{8} + \frac{7}{{12}}\) \( = \frac{{ - 15}}{{24}} + \frac{{14}}{{24}}\)\( = - \frac{1}{{24}}\). d) \(\frac{{ - 15}}{{14}}:\frac{{17}}{{23}} - \frac{{15}}{{14}}:\frac{{17}}{{11}} - \frac{6}{7}\) \( = \frac{{ - 15}}{{14}}.\frac{{23}}{{17}} - \frac{{15}}{{14}}.\frac{{11}}{{17}} - \frac{6}{7}\) \( = \frac{{ - 15}}{{14}}.\left( {\frac{{23}}{{17}} + \frac{{11}}{{17}}} \right) - \frac{6}{7}\) \( = \frac{{ - 15}}{{14}}.2 - \frac{6}{7}\) \( = \frac{{ - 15}}{7} - \frac{6}{7}\)\( = \frac{{ - 21}}{7} = - 3\). |
Tìm \(x\), biết:
a) \[x:2,2 = 57,4 - 27\]; b) \[0,6 - x = - \frac{1}{2}\]; c) \(\left( {4x + 5} \right)\left( {\frac{5}{4}x - 2} \right) = 0\).
a) \[x:2,2 = 57,4 - 27\] \[x:2,2 = 30,4\] \[x = 30,4.2,2\] \[x = 66,88\] Vậy \[x = 66,88\]. b) \[0,6 - x = - \frac{1}{2}\] \[x = 0,6 - \left( { - 0,5} \right)\] \[x = 0,6 + 0,5\] \(x = 1,1\) Vậy \(x = 1,1\). | c) \(\left( {4x + 5} \right)\left( {\frac{5}{4}x - 2} \right) = 0\) | |
Trường hợp 1: \(4x + 5 = 0\) \(4x = - 5\) \(x = - \frac{5}{4}\) Vậy\(x \in \left\{ { - \frac{5}{4};\frac{8}{5}} \right\}\). | Trường hợp 2: \(\frac{5}{4}x - 2 = 0\) \(\frac{5}{4}x = 2\) \[x = 2:\frac{5}{4}\] \[x = \frac{8}{5}\] | |
1. Một trường THCS có 1800 học sinh. Số học sinh khối 6 bằng \[25\% \] số học sinh toàn trường. Số học sinh khối 7 bằng \[\frac{3}{{10}}\] số học sinh toàn trường.
a) Tính tỉ số phần trăm của tổng số học sinh khối 8 và 9 so với số học sinh toàn trường.
b) Biết số học sinh khối 7 bằng \[\frac{6}{5}\] số học sinh khối 8. Tính số học sinh mỗi khối 8 và 9.
2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5\). Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:
Số ghi trên thẻ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số lần | 3 | 5 | 4 | 5 | 3 |
Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5.
1.
a) Số học sinh khối 6 là: \[25\% .1800 = 450\] (học sinh).
Số học sinh khối 7 là \[\frac{3}{{10}}.1800 = 540\] (học sinh).
Tổng số học sinh khối 8 và khối 9 là: \[1800 - \left( {450 + 540} \right) = 810\] (học sinh).
Tỉ số phần trăm của tổng số học sinh khối 8 và 9 so với số học sinh toàn trường là:
\[\frac{{810}}{{1800}}.100\% = 45\% \]
b) Số học sinh khối 8 là: \[540:\frac{6}{5} = 450\] (học sinh).
Số học sinh khối 9 là: \[810 - 450 = 360\] (học sinh).
2.
Số lần bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(20 - 3 = 17\) (lần).
Xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(\frac{{17}}{{20}}\).
Cho tia \(Ax\). Trên tia \(Ax\) lấy điểm hai \(B\) và \[M\] sao cho \[AB = 10\,{\rm{cm}}\]và \[AM = 2\,{\rm{cm}}\].
a) Trong ba điểm \(A,B,M\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Hai điểm \(A,B\) có vị trí như nào đối với điểm \(M\)?
b) Tính độ dài đoạn thẳng \[MB\].
c) Lấy điểm \[N\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MB\]. Tính độ dài đoạn thẳng \[AN\].

a) Vì hai điểm \(B,M\) cùng nằm trên tia \(Ax\) nên hai tia \(AB\) và \(AM\) trùng nhau
Mà \(AM < AB\left( {{\rm{do}}\,\,2\,\,{\rm{cm}} < 10\,\,{\rm{cm}}} \right)\) nên điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].
Do đó hai điểm \(A,B\) nằm khác phía đối với điểm \(M\).
b) Vì \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên ta có:
\[AB = AM + MB\]
Suy ra \[MB = AB - AM = 10 - 2 = 8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]
Vậy \[MB = 8\,{\rm{cm}}\].
c) Vì \[N\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MB\] nên ta có:
\[NM = NB\] \[ = \frac{{MB}}{2}\] \[ = \frac{8}{2}\] \[ = 4\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\] (do \[MB = 8\,{\rm{cm}}\])
Vì \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\], \[B\] và \[N\] nằm giữa hai điểm \[M,B\] nên \[N\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\]
Do đó \(AB = AN + NB\)
Suy ra \[AN = AB - NB = 10 - 4 = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]
Vậy \[AN = 6\,{\rm{cm}}\].
Tính giá trị của biểu thức:
\[A = \left( {1 + \frac{1}{{1.3}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{2.4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3.5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022.2024}}} \right)\,\].
\[A = \left( {1 + \frac{1}{{1.3}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{2.4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3.5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022.2024}}} \right)\,\]
\[ = \frac{4}{{1.3}}.\frac{9}{{2.4}}.\frac{{16}}{{3.5}}.\,\,...\,\,.\frac{{4\,\,092\,\,529}}{{2022.2024}}\]
\[ = \frac{{2.2}}{{1.3}}.\frac{{3.3}}{{2.4}}.\frac{{4.4}}{{3.5}}.\,\,...\,\,.\frac{{2023.2023}}{{2022.2024}}\]
\[ = \frac{{2.3.4.\,\,...\,\,.2023}}{{1.2.3.\,\,...\,\,.2022}}.\frac{{2.3.4.\,\,...\,\,.2023}}{{3.4.5.\,\,...\,\,.2024}}\]
\[ = \frac{{2023}}{1}.\frac{2}{{2024}} = \frac{{2023}}{{1012}}\].
Vậy \(A = \frac{{2023}}{{1012}}\).




