Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 08
17 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta một phân số?
\(\frac{{ - 2,2}}{{23}}\);
\(\frac{{ - 22}}{{23}}\);
\( - \frac{{22}}{{2,3}}\);
\(\frac{{22}}{0}\).
Đáp án đúng là: B
Do \( - 22,23 \in \mathbb{Z}\) và \(23 \ne 0\) nên cách viết \(\frac{{ - 22}}{{23}}\) cho ta một phân số.
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
\(\frac{{123}}{{231}} > 1\);
\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} < 1\);
\(\frac{{ - 23}}{{24}} > 0\);
\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} < 0\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\frac{{123}}{{231}} < 1\); \(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} = \frac{{23}}{{24}} < 1\); \(\frac{{ - 23}}{{24}} < 0\) và \(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} = \frac{{23}}{{24}} > 0\).
Vậy khẳng định đúng là B.
Số \(1,75\) được viết dưới dạng phần trăm là:
\(1750\% \);
\(175\% \);
\(17,5\% \);
\(1,75\% \).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(1,75 = \frac{{175}}{{100}} = 175\% \).
Làm tròn số \(60,936\) đến chữ số hàng phần mười ta được
\(60,9\);
\(60,94\);
\(61\);
\(60,93\).
Đáp án đúng là: A
Làm tròn số \(60,936\) đến chữ số hàng phần mười ta được số \(60,9\).
Cho các hình sau đây:
(1) Đoạn thẳng \(AB\);
(2) Tam giác đều \(ABC\);
(3) Hình thoi \(ABCD\);
Trong các hình trên, hình có tâm đối xứng là
(1), (2);
(2), (3);
(1), (3);
(1), (2), (3).
Đáp án đúng là: C
Tâm đối xứng của đoạn thẳng \(AB\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).
Tam giác đều \(ABC\) không có tâm đối xứng.
Tâm đối xứng của hình thoi \(ABCD\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\).
Vậy hình (1), (3) là các hình có tâm đối xứng.
Trong các đồng hồ trang trí nghệ thuật dưới đây, đồng hồ nào có thiết kế không đối xứng?

Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Đáp án đúng là: B
Đồng hồ ở Hình 2 có thiết kế không đối xứng.
Hình sao dưới đây có ba trục đối xứng?
Hình thoi;
Hình thang cân;
Hình tam giác đều;
Hình vuông.
Đáp án đúng là: C
Hình thoi có 2 trục đối xứng;
Hình thang cân có 1 trục đối xứng;
Hình tam giác đều có 3 trục đối xứng;
Hình vuông có 4 trục đối xứng.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tính đối xứng chỉ thể hiện trong Toán học;
Tính đối xứng không thể hiện trong Sinh học;
Tính đối xứng không thể hiện trong Kiến trúc;
Tính đối xứng thể hiện trong Toán học, Tự nhiên, Kiến trúc, Nghệ thuật, Công nghệ chế tạo, ...
Đáp án đúng là: D
Tính đối xứng thể hiện trong Toán học, Tự nhiên, Kiến trúc, Nghệ thuật, Công nghệ chế tạo, ...
Đường thẳng \(a\) chứa những điểm nào?

\(M,N,P\);
\(N,P\);
\(M,N\);
\(M,P\).
Đáp án đúng là: D
Đường thẳng \(a\) chứa các điểm \(M,P\).
Khẳng định nào sau đây là sai?
Góc là hình gồm hai tia chung gốc;
Hai tia chung gốc tạo thành góc bẹt;
Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau;
Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau.
Đáp án đúng là: B
Hai tia chung gốc tạo thành một góc, góc này có thể là góc có số đo là \(0^\circ \), góc nhọn, góc vuông, góc tù hoặc góc bẹt.
Chẳng hạn: hai tia \(AB,AC\) chung gốc \(A\) tạo thành góc \(BAC\) là góc nhọn (hình vẽ).

Vậy phương án B là sai.
Trong kỳ tuyển chọn nghĩa vụ quân sự ở Thái Lan, những người tham gia sẽ lần lượt bốc thăm để xem có phải nhập ngũ hay không. Nếu lá thăm màu đỏ thì không phải nhập ngũ, lá thăm màu đen thì phải nhập ngũ. Giả sử hộp thăm có 5 lá thăm màu đỏ và 8 lá thăm màu đen, hỏi sự kiện nào sau đây có khả năng cao xảy ra nhất nếu một người tham gia bốc thăm.
Người tham gia bốc phải thăm màu trắng;
Người tham gia phải nhập ngũ;
Người tham gia không phải nhập ngũ;
Người tham gia bốc phải thăm màu nâu.
Đáp án đúng là: B
Vì trong hộp có 5 lá thăm đỏ và 8 lá thăm đen số thăm đen nhiều hơn thăm đỏ nên người bốc dễ bốc trúng thăm đen hơn cho nên dễ phải nhập ngũ hơn.
Một hộp có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ, 1 quả bóng vàng kích thước, khối lượng như nhau. Mỗi lần Hà lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp, ghi lại màu của quả bóng đó và lại bỏ quả bóng đó vào hộp. Bạn Hà lấy 15 lần liên tiếp, có 5 lần xuất hiện màu vàng thì xác suất thực nghiệm xuất hiện màu vàng bằng bao nhiêu?
\(\frac{1}{3}\);
\(\frac{{10}}{{15}}\);
\(10\);
5.
Đáp án đúng là: A
Xác suất thực nghiệm xuất hiện màu vàng là \(\frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\).
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \( - 2,1 - \left( { - 0,6} \right) + 0,4\); b) \(\frac{1}{4} + \frac{2}{5}\,\,.\,\,\frac{{ - 3}}{2}\);
c) \(\frac{6}{5}.1\frac{1}{3} + \left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{6}} \right):4\frac{2}{3}\); d) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\).
a) \( - 2,1 - \left( { - 0,6} \right) + 0,4\) \( = - 2,1 + 0,6 + 0,4\) \( = - 2,1 + \left( {0,6 + 0,4} \right)\) \( = - 2,1 + 1 = - 1,1\). c) \(\frac{6}{5}.1\frac{1}{3} + \left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{6}} \right):4\frac{2}{3}\) \( = \frac{6}{5}.\frac{4}{3} + \left( {\frac{3}{{12}} - \frac{{10}}{{12}}} \right):\frac{{14}}{3}\) \( = \frac{8}{5} + \frac{{ - 7}}{{12}}.\frac{3}{{14}}\) \( = \frac{8}{5} + \frac{{ - 1}}{8}\) \( = \frac{{64}}{{40}} - \frac{5}{{40}} = \frac{{59}}{{40}}\). | b) \(\frac{1}{4} + \frac{2}{5}\,\,.\,\,\frac{{ - 3}}{2}\) \( = \frac{1}{4} + \frac{{ - 3}}{5}\) \( = \frac{5}{{20}} - \frac{{12}}{{20}}\) \( = - \frac{7}{{20}}\); d) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\) \( = \frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{9}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{7}{4}\) \( = \frac{{ - 5}}{4}.\left( {\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right) + \frac{7}{4}\) \( = \frac{{ - 5}}{4}.1 + \frac{7}{4}\) \[ = \frac{5}{4} + \frac{7}{4}\] \[ = \frac{{12}}{4} = 3\]. |
Tìm \(x\), biết:
a) \(0,75 - x = - 0,6\) b) \[x + \frac{7}{2} = \frac{{15}}{4}\]; c) \(\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {3x - 4} \right) = 0\).
a) \(0,75 - x = - 0,6\) \(x = 0,75 - \left( { - 0,6} \right)\) \(x = 0,75 + 0,6\) \(x = 1,35\) Vậy \(x = 1,35\). b) \[x + \frac{7}{2} = \frac{{15}}{4}\] \[x = \frac{{15}}{4} - \frac{7}{2}\] \[x = \frac{{15}}{4} - \frac{{14}}{4}\] \[x = \frac{1}{4}\] Vậy \[x = \frac{1}{4}\]. | c) \(\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {3x - 4} \right) = 0\) | |
Trường hợp 1: \({x^2} + 1 = 0\) Vì \({x^2} \ge 0\) nên \({x^2} + 1 > 0\). Do đó \({x^2} + 1 \ne 0\). Vậy \(x = \frac{4}{3}\). | Trường hợp 2: \(3x - 4 = 0\) \(3x = 4\) \(x = \frac{4}{3}\) | |
1. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài bằng \(30{\rm{m}}\), chiều rộng bằng \(18{\rm{m}}\).
a) Tính diện tích của mảnh đất đó.
b) Người ta chia mảnh đất đó thành ba phần để trồng rau, trồng hoa và đào ao nuôi cá. Biết rằng diện tích trồng rau chiếm \[\frac{9}{{20}}\] diện tích mảnh vườn và \(75\% \) diện tích trồng hoa là \(81{{\rm{m}}^2}\). Hỏi diện tích đào ao nuôi cá chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích cả mảnh đất.
2. Trong hộp bút có một số bút màu xanh và một số bút màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu rồi trả lại vào hộp. Lặp lại hoạt động trên 50 lần, ta được kết quả theo bảng sau:
Loại bút | Bút màu xanh | Bút màu đỏ |
Số lần | 42 | 8 |
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút màu xanh và dự đoán xem trong hộp loại bút nào nhiều hơn.
1.
a) Diện tích mảnh đất đó là:
\[30.18 = 540\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
b) Diện tích trồng rau là:
\[\frac{9}{{20}}.540 = 243\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
Diện tích trồng hoa là:
\(81{\rm{:}}75\% = 81.\frac{{100}}{{75}} = 108\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Diện tích ao nuôi cá là:
\[540 - 243 - 108 = 189\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
Tỉ số phần trăm của diện tích đào ao so với diện tích cả mảnh vườn là:
\[\frac{{189}}{{540}}.100\% = 35\% \].
2.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút màu xanh là \(\frac{{42}}{{50}} = \frac{{21}}{{25}}\).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút màu đỏ là \(\frac{8}{{50}} = \frac{4}{{25}}\).
Ta có: \(\frac{{21}}{{25}} > \frac{4}{{25}}\)
Dự đoán trong hộp loại bút màu xanh nhiều hơn.
Trên tia \[Ox\] lấy hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 6\,\,{\rm{cm}},OB = 9\,\,{\rm{cm}}\).
a) Trong ba điểm \(O,A,B\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?
b) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).
c) Vẽ điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OA\). Điểm \(A\) có phải là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\) không? Vì sao?

a) Do hai điểm \(A\) và \(B\) cùng nằm trên tia \(Ox\) mà \(OA < OB\left( {{\rm{do}}\,\,6\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{ < }}\,\,{\rm{9}}\,\,{\rm{cm}}} \right)\)
Do đó điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O,B\).
b) Do điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O,B\) nên \(OA + AB = OB\)
Suy ra \(AB = OB - OA = 9 - 6 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
c) Do điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OA\) nên \(M\) nằm giữa hai điểm \(O,A\) và \(OM = MA = \frac{1}{2}OA = \frac{1}{2}.6 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vì \(A\) nằm giữa hai điểm \(O,B\) nên hai điểm \(O,B\) nằm khác phía đối với điểm \(A\).
Vì \(M\) nằm giữa hai điểm \(O,A\) nên hai điểm \(O,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(A\).
Suy ra \(B,M\) nằm khác phía đối với điểm \(A\) hay điểm \(A\)nằm giữa hai điểm \(B,M\)
Mà \(MA = AB\) (cùng bằng \(3\,\,{\rm{cm}}\))
Do đó điểm \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\).
Không quy đồng mẫu, hãy tính hợp lí tổng:
\[A = \frac{1}{{2.15}} + \frac{3}{{11.2}} + \frac{4}{{1.11}} + \frac{5}{{2.1}}\].
Ta có:
\[A = \frac{1}{{2.15}} + \frac{3}{{11.2}} + \frac{4}{{1.11}} + \frac{5}{{2.1}}\]
Suy ra \[\frac{1}{7}A = \frac{1}{{7.2.15}} + \frac{3}{{7.11.2}} + \frac{4}{{7.1.11}} + \frac{5}{{7.2.1}}\]
\[{\rm{ = }}\frac{1}{{14.15}} + \frac{3}{{11.14}} + \frac{4}{{7.11}} + \frac{5}{{2.7}}\]
\[{\rm{ = }}\frac{5}{{2.7}} + \frac{4}{{7.11}} + \frac{3}{{11.14}} + \frac{1}{{14.15}}\]
\[{\rm{ = }}\frac{1}{2} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{14}} + \frac{1}{{14}} - \frac{1}{{15}}\]
\[{\rm{ = }}\frac{1}{2} - \frac{1}{{15}}\]
\[{\rm{ = }}\frac{{13}}{{30}}\]
Do đó \[{\rm{A}} = \frac{{13}}{{30}}:\frac{1}{7} = \frac{{13}}{{30}}.7 = \frac{{91}}{{30}}\].




