Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 682 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Hỗn số \( - 2\frac{3}{5}\) viết dưới dạng phân số là

\(\frac{{13}}{5}\);

\(\frac{{ - 13}}{5}\);

\(\frac{{ - 10}}{5}\);

\(\frac{{ - 7}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \( - 2\frac{3}{5} = - \frac{{2.5 + 3}}{5} = \frac{{ - 13}}{5}\).

Hỗn số \( - 2\frac{3}{5}\) viết dưới dạng phân số là \(\frac{{ - 13}}{5}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc thi chạy \(200m\) nam, có 3 bạn học sinh đạt thành tích cao nhất là Tùng \(29,42\) giây , Bình \(28,85\) giây, Nam \(30,25\) giây. Các vị trí về nhất, nhì, ba lần lượt là

Tùng, Bình, Nam;

Nam, Tùng, Bình;

Bình, Nam, Tùng;

Bình, Tùng, Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(28,85 < 29,42 < 30,25\)

Bạn nào chạy mất càng ít thời gian hơn thì càng nhanh.

Do đó các vị trí về nhất, nhì, ba lần lượt là Bình, Tùng, Nam.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng trong các hình: hình vuông, hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình thang cân là

Hình tam giác đều, hình vuông;

Hình vuông, hình tam giác đều, hình lục giác đều;

Hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình chữ nhật;

Hình tròn, hình vuông, hình thoi, hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình chữ nhật là các hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng.

Hình tam giác đều, hình thang cân là hình không có tâm đối xứng;

Hình bình hành là hình không có trục đối xứng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh nào sau đây minh họa cho hình không có tâm đối xứng?

Hình ảnh nào sau đây minh họa cho hình không có tâm đối xứng? (ảnh 1)

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình 4 là hình không có tâm đối xứng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng? (ảnh 1)

1 bộ;

3 bộ;

4 bộ;

5 bộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hình vẽ có 3 bộ ba điểm thẳng hàng là: \(\left( {A,B,C} \right);\,\,\left( {A,F,D} \right);\,\,\left( {E,F,B} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai.

Chọn khẳng định sai.  Góc xOy ở hình vẽ sau còn được đọc là (ảnh 1)

Góc \(xOy\) ở hình vẽ sau còn được đọc là

Góc \[AOB\];

Góc \(Oxy\);

Góc \(yOx\);

Góc \(BOA\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Góc \(Oxy\) là cách đọc sai vì góc trong hình vẽ có đỉnh là \(O\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Góc có số đo \(120^\circ \) là góc tù;

Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù;

Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn;

Góc có số đo \(140^\circ \) là góc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Góc có số đo \(120^\circ \) là góc tù;

Góc có số đo \(80^\circ \) là góc nhọn;

Góc có số đo \(100^\circ \) là góc tù;

Góc có số đo \(140^\circ \) là góc tù.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành đo nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội trong 30 ngày nắng nóng, người ta thấy có 18 ngày có nhiệt độ trên \(35^\circ C\), 2 ngày có nhiệt độ \(35^\circ C\). Xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời dưới \(35^\circ C\) là

\(\frac{2}{5}\);

\(\frac{1}{{15}}\);

\(\frac{1}{3}\);

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xác suất thực nghiệm của sự kiện nhiệt độ ngoài trời tại Hà Nội dưới \(35^\circ C\) là:

\(\frac{{30 - 18 - 2}}{{30}} = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\).

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(0,25 - 1,25.9\);                                     b) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\);

    c) \(0,25.\frac{7}{{15}} - 25\% .\frac{{ - 8}}{{15}} + 2,75\); d) \(\frac{5}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{8}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{{ - 7}}{3}.\frac{4}{{17}}\).

Xem đáp án

a) \(0,25 - 1,25.9\)

\( = 0,25 - 11,25\)

\( =  - 11\).

c) \(0,25.\frac{7}{{15}} - 25\% .\frac{{ - 8}}{{15}} + 2,75\)

\[ = 0,25.\frac{7}{{15}} + 0,25.\frac{8}{{15}} + 2,75\]

\[ = 0,25.\left( {\frac{7}{{15}} + \frac{8}{{15}}} \right) + 2,75\]

\[ = 0,25.\frac{{15}}{{15}} + 2,75\]

\[ = 0,25 + 2,75 = 3\].

b) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\)

\( = \frac{2}{3} + \frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}\)

\[ = \left( {\frac{2}{3} + \frac{{ - 2}}{3}} \right) + \frac{5}{7}\]

\( = 0 + \frac{5}{7} = \frac{5}{7}\).

d) \(\frac{5}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{8}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{{ - 7}}{3}.\frac{4}{{17}}\)

\[ = \frac{{ - 7}}{3}.\left( {\frac{5}{{17}} + \frac{8}{{17}} + \frac{4}{{17}}} \right)\]

\[ = \frac{{ - 7}}{3}.1 =  - \frac{7}{3}\].

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

    a) \( - 0,6 - x = 0,1\);                                   b) \(\frac{2}{3}:x = \frac{8}{5}\);

    c) \(27{\left( {3x - \frac{1}{5}} \right)^3} =  - 8\);        d) \(\left( {x - \frac{4}{5}} \right)\left( {x + 2\frac{1}{5}} \right) = 0\).

Xem đáp án

a) \( - 0,6 - x = 0,1\)

\(x =  - 0,6 - 0,1\)

\(x =  - 0,7\)

Vậy \(x =  - 0,7\).

c) \(27{\left( {3x - \frac{1}{5}} \right)^3} =  - 8\)

\({\left( {3x - \frac{1}{5}} \right)^3} =  - \frac{8}{{27}} = {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^3}\)

Suy ra \(3x - \frac{1}{5} =  - \frac{2}{3}\)

\(3x =  - \frac{2}{3} + \frac{1}{5}\)

\(3x =  - \frac{7}{{15}}\)

\(x =  - \frac{7}{{45}}\)

Vậy \(x =  - \frac{7}{{45}}\).

b) \(\frac{2}{3}:x = \frac{8}{5}\)

\(x = \frac{2}{3}:\frac{8}{5}\)

\(x = \frac{2}{3}.\frac{5}{8}\)

\(x = \frac{5}{{12}}\)

Vậy \(x = \frac{5}{{12}}\).

d) \(\left( {x - \frac{4}{5}} \right)\left( {x + 2\frac{1}{5}} \right) = 0\)

Suy ra \(x - \frac{4}{5} = 0\) hoặc \(x + 2\frac{1}{5} = 0\)

 

Trường hợp 1:

\(x - \frac{4}{5} = 0\)

\(x = \frac{4}{5}\)

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{4}{5}; - \frac{{11}}{5}} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(x + 2\frac{1}{5} = 0\)

\(x =  - 2\frac{1}{5}\)

\(x =  - \frac{{11}}{5}\)

11. Tự luận
1 điểm

1. Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá \(20\% \) cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp \(5\% \) trên giá bán ban đầu.

a) Bác Nam có “Thẻ thành viên” mua một chiếc ti vi có giá bán là 8 000 000 đồng thì phải trả bao nhiêu tiền?

b) Bác Nam mua thêm một ấm đun nước nên phải trả tất cả là 6 156 000 đồng. Giá ban đầu của chiếc ấm là bao nhiêu?

2. Biểu đồ tranh dưới đây cho dữ liệu trong ngày về số khách lựa chọn mua các loại Hồng trà, Trà sữa Matcha và Trà sữa trân châu đường đen tại một cửa hàng.

Loại trà

Số cốc

Hồng trà

Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 1)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 2)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 3)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 4)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 5)

Trà sữa Matcha

Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 6)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 7)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 8)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 9)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 10)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 11)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 12)

Trà sữa trân châu đường đen

Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 13)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 14)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 15)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 16)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 17)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 18)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 19)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 20)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 21)Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 22)
Mừng Ngày giải phóng, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20%  cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá bán ban đầu. (ảnh 23)= 15 cốc

Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện khách không mua Hồng trà.

Xem đáp án

1.

a) Bác Nam có “Thẻ thành viên” nên khi mua một món hàng sẽ được giảm \[20\%  + 5\%  = 25\% \], tức bác Nam sẽ phải trả số tiền bằng \(100\%  - 25\%  = 75\% \) giá bán ban đầu của món hàng.

Bác Nam phải trả số tiền khi mua chiếc ti vi là:

\(8\,000\,000\,.\,75\%  = 6\,000\,000\) (đồng).

b) Số tiền bác Nam phải trả khi mua chiếc ấm là:

\(6\,\,156\,\,000 - 6\,\,000\,\,000 = 156\,\,000\) (đồng).

Giá ban đầu của chiếc ấm là:

\[156\,\,000:75\%  = 208\,\,000\] (đồng).

2.

Xác suất thực nghiệm xuất hiện khách không mua Hồng trà là: \(\frac{{7 + 10}}{{5 + 7 + 10}} = \frac{{17}}{{22}}\).

12. Tự luận
1 điểm

1. Số nào sau đây là hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng?

Trên đường thẳng xy lấy một điểm O. Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA = 3cm.Trên tia Oy lấy điểm B sao cho OB = 3cm.  a) Vẽ hình và kể tên các tia đối nhau gốc O (ảnh 1)

2. Trên đường thẳng \[xy\] lấy một điểm \[O\]. Trên tia \[Ox\] lấy điểm \[A\] sao cho \(OA = 3cm.\) Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OB = 3cm\).

    a) Vẽ hình và kể tên các tia đối nhau gốc \(O\).

    b) Điểm \(O\) có phải là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) không? Vì sao?

    c) Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(C\) sao cho \(OC = a\left( {cm} \right)\) với \(0 < a < 3\). Xác định giá trị của \(a\) để \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OB\).

Xem đáp án

1.

Các số vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng là số 0, 8.

2.

a)

Trên đường thẳng xy lấy một điểm O. Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA = 3cm.Trên tia Oy lấy điểm B sao cho OB = 3cm.  a) Vẽ hình và kể tên các tia đối nhau gốc O (ảnh 2)

Hai tia đối nhau gốc \(O\): tia \(Ox\) và tia \(Oy\) (tia \(Ox\) còn có thể gọi là tia \(OA\); tia \(Oy\) còn có thể gọi là tia \(OB\)).

b) Vì tia \(OA\) và tia \[OB\] là hai tia đối nhau nên \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\).

Lại có \(OA = OB\) (cùng bằng \(3cm\))

Do đó \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).

c)

Trên đường thẳng xy lấy một điểm O. Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA = 3cm.Trên tia Oy lấy điểm B sao cho OB = 3cm.  a) Vẽ hình và kể tên các tia đối nhau gốc O (ảnh 3)

Vì điểm \(C\) nằm trên tia \(Oy\) sao cho \(OC = a\left( {cm} \right)\) với \(0 < a < 3\) nên \(OC < OB\)

Do đó \(C\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(B\).

Khi đó để \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OB\) thì cần thêm điều kiện\[OC = CB = \frac{1}{2}OB = \frac{1}{2}.3 = 1,5\left( {cm} \right)\].

Vậy \(a = 1,5\left( {cm} \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}}\). Chứng minh \(A < \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Ta có:  \(A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}}\)

               \( = \frac{1}{{{2^2}}}\left( {1 + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}}} \right)\).

Mặt khác: \(\frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{{2.2}} < \frac{1}{{1.2}} = \frac{{2 - 1}}{{1.2}} = \frac{2}{{1.2}} - \frac{1}{{1.2}} = 1 - \frac{1}{2}\)

                  \(\frac{1}{{{3^2}}} = \frac{1}{{3.3}} < \frac{1}{{2.3}} = \frac{{3 - 2}}{{2.3}} = \frac{3}{{2.3}} - \frac{2}{{2.3}} = \frac{1}{2} - \frac{1}{3}\)

                  ………………..

                  \(\frac{1}{{{{50}^2}}} = \frac{1}{{50.50}} < \frac{1}{{49.50}} = \frac{{50 - 49}}{{49.50}} = \frac{{50}}{{49.50}} - \frac{{49}}{{49.50}} = \frac{1}{{49}} - \frac{1}{{50}}\)

Do đó  \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{49}} - \frac{1}{{50}}\)

Suy ra \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < 1 - \frac{1}{{50}}\)

           \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < \frac{{49}}{{50}} < \frac{{50}}{{50}} = 1\)

           \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < 1\)

Từ đó ta có: \(1 + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}} < 1 + 1 = 2\)

\[A = \frac{1}{{{2^2}}}\left( {1 + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{50}^2}}}} \right) < \frac{1}{4}.2 = \frac{1}{2}\].

Vậy \(A < \frac{1}{2}.\)