Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 687 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Phân số nào dưới đây bằng với phân số \[\frac{{ - 2}}{5}\]?

\[\frac{4}{{10}}\];

\[\frac{{ - 6}}{{15}}\];

\[\frac{6}{{15}}\];

\[\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\frac{{ - 2}}{5} = \frac{{ - 4}}{{10}} = \frac{{ - 6}}{{15}}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các số \(3,5;\,\,1,57;\,\, - 3,1;\,\,0\) theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là

\(3,5;\,\,1,57;\,\, - 3,1;\,\,0\);

\(1,57;\,\, - 3,1;\,\,0;\,\,3,5\);

\( - 3,1;\,\,0;\,\,1,57;\,\,3,5\);

\(3,5\,;\,\,1,57;\,\,0;\,\, - 3,1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là: \( - 3,1;\,\,0;\,\,1,57;\,\,3,5\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Chữ A là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng;

Chữ N là hình có tâm đối xứng và không có trục đối xứng;

Chữ O là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng;

Chữ M là hình có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chữ A có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng?

Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng? (ảnh 1)

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 1 và Hình 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình 2 có tâm đối xứng; Hình 1 và Hình 3 không có tâm đối xứng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

Hai tia có nhiều điểm chung chỉ khi chúng là hai tia trùng nhau;

Hai tia phân biệt và có gốc chung luôn là hai tia đối nhau;

Hai tia không chung gốc luôn là hai tia không có điểm chung;

Hai tia \(Ox\) và \(Oy\) tạo thành đường thẳng \(xy\) đối nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai tia có nhiều điểm chung tức là có nhiều hơn 2 điểm chung, do đó chúng là hai tia trùng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo góc xOy trong hình dưới đây có số đo bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

\(50^\circ \);

\(180^\circ \);

\(120^\circ \);

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đo của góc \(xOy\) trong hình vẽ là \(60^\circ \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {xOy} = 90^\circ \) và điểm \(M\) nằm trong góc đó. Khẳng định đúng là

\(\widehat {xOy} = \widehat {xOM}\);

\(\widehat {xOy} < \widehat {xOM}\);

\(\widehat {yOM} = \widehat {xOM}\);

\(\widehat {xOy} > \widehat {xOM}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho góc xOy = 90 độ và điểm M nằm trong góc đó. Khẳng định đúng là (ảnh 1)

Khi \(M\) nằm trong \(\widehat {xOy}\) thì \(\widehat {xOy} > \widehat {xOM}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xạ thủ bắn 200 viên đạn vào bia, trong đó có 48 lần bắn trượt. Xác suất thực nghiệm của sự kiện xạ thủ bắn trúng là

\(\frac{6}{{25}}\);

\(\frac{6}{{19}}\);

\(\frac{{19}}{{25}}\);

\(\frac{{25}}{{19}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xác suất thực nghiệm của sự kiện xạ thủ bắn trúng là: \(\frac{{200 - 48}}{{200}} = \frac{{152}}{{200}} = \frac{{19}}{{25}}\).

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \[60,7 + 25,5-38,7\];                                 b) \(\frac{{ - 7}}{{16}} + \frac{3}{4}\);

    c) \(3,4.\left( { - 23,68} \right) - 3,4.45,12 + \left( { - 31,2} \right).3,4\);   d) \(25\%  - 1\frac{1}{2} - {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 0,25:\frac{1}{{12}}\).

Xem đáp án

a) \[60,7 + 25,5-38,7\]

\[ = 86,2-38,7\]

\( = 47,5\).

b) \(\frac{{ - 7}}{{16}} + \frac{3}{4}\)\( = \frac{{ - 7}}{{16}} + \frac{{12}}{{16}}\)\( = \frac{5}{{16}}\).

c) \(3,4.\left( { - 23,68} \right) - 3,4.45,12 + \left( { - 31,2} \right).3,4\)

\[ = 3,4.\left[ {\left( { - 23,68} \right) - 45,12 + \left( { - 31,2} \right)} \right]\]

\[ = 3,4.\left[ { - 100} \right]\]

\[ =  - 340\].

d) \(25\%  - 1\frac{1}{2} - {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 0,25:\frac{1}{{12}}\)

\( = \frac{1}{4} - \frac{3}{2} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4}.12\)

\( = \left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{4}} \right) - \frac{3}{2} + 3\)

\( =  - \frac{3}{2} + \frac{6}{2}\)

\( = \frac{3}{2}\).

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

    a) \(0,75 - x =  - 0,6\);                                 b) \(\frac{3}{4} + x =  - \frac{1}{2}\);

    c) \[\frac{2}{3}:x = 1,4 - \frac{{12}}{5}\]; d) \(\frac{1}{9} - {\left( {2x + \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\).

Xem đáp án

a) \(0,75 - x =  - 0,6\)

\(x = 0,75 - \left( { - 0,6} \right)\)

\(x = 0,75 + 0,6\)

\(x = 1,35\)

Vậy \(x = 1,35\).

c) \[\frac{2}{3}:x = 1,4 - \frac{{12}}{5}\]

\[\frac{2}{3}:x = \frac{{14}}{{10}} - \frac{{12}}{5}\]

\[\frac{2}{3}:x = \frac{7}{5} - \frac{{12}}{5}\]

\[\frac{2}{3}:x =  - 1\]

\[x = \frac{2}{3}:\left( { - 1} \right)\]

\[x =  - \frac{2}{3}\]

Vậy \[x =  - \frac{2}{3}\].

b) \(\frac{3}{4} + x =  - \frac{1}{2}\)

\(x =  - \frac{1}{2} - \frac{3}{4}\)

\(x = \frac{{ - 5}}{4}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 5}}{4}\).

d) \(\frac{1}{9} - {\left( {2x + \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\)

    \({\left( {2x + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{9}\)

Trường hợp 1:

\(2x + \frac{1}{2} = \frac{1}{3}\)

\(2x = \frac{1}{3} - \frac{1}{2}\)

\(2x =  - \frac{1}{6}\)

\(x =  - \frac{1}{{12}}\)

Vậy \(x \in \left\{ { - \frac{1}{{12}}; - \frac{5}{{12}}} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(2x + \frac{1}{2} =  - \frac{1}{3}\)

\(2x =  - \frac{1}{3} - \frac{1}{2}\)

\(2x =  - \frac{5}{6}\)

\(x =  - \frac{5}{{12}}\)

11. Tự luận
1 điểm

1. Mẹ mua cho An một hộp sữa tươi loại 1 lít. Ngày đầu An uống 0,25 lít, ngày tiếp theo An uống tiếp 0,3 lít.

a) Hỏi sau hai ngày An uống bao nhiêu lít sữa?

b) Tính tỉ số phần trăm lượng sữa tươi An đã uống của ngày thứ hai so với ngày thứ nhất?

2. Minh gieo một con xúc xắc có sáu mặt một số lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả cho bởi biểu đồ sau:

Mẹ mua cho An một hộp sữa tươi loại 1 lít. Ngày đầu An uống 0,25 lít, ngày tiếp theo An uống tiếp 0,3 lít.  a) Hỏi sau hai ngày An uống bao nhiêu lít sữa? (ảnh 1)

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện lớn hơn 4.

Xem đáp án

1.

a) Tổng số lít sữa An đã uống sau hai ngày là: \[0,25 + 0,3 = 0,55\] (lít);

b) Tỉ số phần trăm lượng sữa tươi An đã uống của ngày thứ hai so với ngày thứ nhất là:

\[\frac{{0,3}}{{0,25}}.100\%  = 120\% \].

2.

Bạn Minh đã gieo xúc xắc số lần là:

\[15 + 20 + 18 + 22 + 10 + 15 = 100\] (lần).

Số chấm lớn hơn 4 là 5 và 6.

Số lần số chấm xuất hiện lớn hơn 4 là: \(10 + 15 = 25\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện lớn hơn 4 là: \(\frac{{25}}{{100}} = \frac{1}{4}\).

12. Tự luận
1 điểm

1. Hình ngũ giác đều có mấy trục đối xứng? Hãy vẽ để tìm trục đối xứng của hình ngũ giác đều dưới đây:

Cho đoạn thẳng AB = 9cm. Điểm C nằm giữa hai điểm A và B sao cho CB = 3cm. Trên tia đối của tia CB lấy điểm M sao cho CM = 3cm.   a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng. (ảnh 1)

2. Cho đoạn thẳng \(AB = 9cm\). Điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(CB = 3cm.\) Trên tia đối của tia \(CB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(CM = 3cm\).

    a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng.

    b) Tính độ dài đoạn thẳng \(AC\).

    c) Điểm \(C\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\) không? Vì sao?

Xem đáp án

1.

Hình ngũ giác đều có năm trục đối xứng (hình vẽ):

Cho đoạn thẳng AB = 9cm. Điểm C nằm giữa hai điểm A và B sao cho CB = 3cm. Trên tia đối của tia CB lấy điểm M sao cho CM = 3cm.   a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng. (ảnh 2)

2.

Cho đoạn thẳng AB = 9cm. Điểm C nằm giữa hai điểm A và B sao cho CB = 3cm. Trên tia đối của tia CB lấy điểm M sao cho CM = 3cm.   a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng. (ảnh 3)

a) Có 4 bộ ba điểm thẳng hàng: \(A,M,C;\,\,A,M,B;\,\,A,C,B;\,\,M,C,B\).

b) Do điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên: \(AB = AC + CB\)

Do đó \(9 = AC + 3\)

Suy ra \(AC = 9 - 3 = 6\,\,\left( {cm} \right)\).

Vậy \(AC = 6cm\).

c) Do hai tia \(CM\) và \(CB\) là hai đối nhau nên điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B\).

Mà \(MC = MB\left( { = 3cm} \right)\) nên điểm \(C\) là trung điểm của \(MB\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức:

\(A = \frac{2}{{5.7}} + \frac{5}{{7.12}} + \frac{7}{{12.19}} + \frac{9}{{19.28}} + \frac{{11}}{{28.39}} + \frac{1}{{39.40}}\) và \[B = \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{44}} + \frac{1}{{77}} + \frac{1}{{119}} + \frac{1}{{170}}\].

Chứng minh \(A > B\).

Xem đáp án

Ta có:

\(A = \frac{2}{{5.7}} + \frac{5}{{7.12}} + \frac{7}{{12.19}} + \frac{9}{{19.28}} + \frac{{11}}{{28.39}} + \frac{1}{{39.40}}\)

\( = \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{12}} - \frac{1}{{19}} + \frac{1}{{19}} - \frac{1}{{28}} + \frac{1}{{28}} - \frac{1}{{39}} + \frac{1}{{39}} - \frac{1}{{40}}\)

\( = \frac{1}{5} - \frac{1}{{40}}\)

\( = \frac{8}{{40}} - \frac{1}{{40}} = \frac{7}{{40}}\)

\[B = \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{44}} + \frac{1}{{77}} + \frac{1}{{119}} + \frac{1}{{170}}\]

\[ = \frac{2}{{40}} + \frac{2}{{88}} + \frac{2}{{154}} + \frac{2}{{238}} + \frac{2}{{340}}\]

\[ = 2.\left( {\frac{1}{{5.8}} + \frac{1}{{8.11}} + \frac{1}{{11.14}} + \frac{1}{{14.17}} + \frac{1}{{17.20}}} \right)\]

\[ = 2.\frac{1}{3}.\left( {\frac{3}{{5.8}} + \frac{3}{{8.11}} + \frac{3}{{11.14}} + \frac{3}{{14.17}} + \frac{3}{{17.20}}} \right)\]

\[ = \frac{2}{3}.\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{14}} + \frac{1}{{14}} - \frac{1}{{17}} + \frac{1}{{17}} - \frac{1}{{20}}} \right)\]

\[ = \frac{2}{3}.\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{{20}}} \right)\]

\[ = \frac{2}{3}.\left( {\frac{4}{{20}} - \frac{1}{{20}}} \right)\]

\[ = \frac{2}{3}.\frac{3}{{20}}\]

\[ = \frac{1}{{10}}\].

Ta có: \(\frac{7}{{40}} > \frac{4}{{40}} = \frac{1}{{10}}\)

Do đó \(A > B\).