Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 663 lượt thi
29 câu hỏi
Đoạn văn

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Một cửa hàng bán trong ba ngày hết \[240\] mét vải. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \[37,5\% \] tổng lượng vải. Ngày thứ hai bán được lượng vải bằng \[\frac{4}{3}\] lượng vải bán ở ngày thứ nhất.

1. Tự luận
1 điểm

a) Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 100 mét vải.

Xem đáp án

Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất là: \[240 \cdot 37,5\% = 90\] (m). Do đó ý a) là sai.

2. Tự luận
1 điểm

b) Ngày thứ hai cửa hàng bán được 120 mét vải.

Xem đáp án

Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ hai là: \[\frac{4}{3} \cdot 90 = 120\] (m). Do đó ý b) là đúng.

3. Tự luận
1 điểm

c) Ngày thứ ba cửa hàng bán được 20 mét vải.

Xem đáp án

Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba là: \(240 - 90 - 120 = 30\) (m). Do đó ý c) là sai.

4. Tự luận
1 điểm

d) Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba bằng \(25\% \) ngày thứ hai.

Xem đáp án

Tỉ số phần trăm giữa số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba và ngày thứ hai là: \(\frac{{30}}{{120}} \cdot 100\% = 25\% .\) Do đó ý d) là đúng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Trong các cách viết sau, cách viết nào không cho ta phân số?          

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}}\).

\(\frac{{16}}{{ - 7}}\).

\(\frac{{22}}{0}\).

\(\frac{n}{{12}}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cách viết \(\frac{{22}}{0}\) không cho ta một phân số vì mẫu số bằng 0.

Đoạn văn

Cho ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng và điểm \(A\) không nằm giữa hai điểm \(B\)\[C\] sao cho \(AB = 5{\rm{\;cm}},\,\,AC = 2{\rm{\;cm}}.\)

6. Tự luận
1 điểm

a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(C.\)

Xem đáp án

a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C.\) (ảnh 1)

ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng và điểm \(A\) không nằm giữa hai điểm \(B\)\[C\]\(AC < AC\) nên điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B.\) Do đó ý a) là sai.

7. Tự luận
1 điểm

b) Hai điểm \(A,\,\,B\) nằm cùng phía đối với điểm \(C.\)

Xem đáp án

Do điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B\) nên hai điểm \(A,\,\,B\) nằm khác phía đối với điểm \(C.\) Do đó ý b) là sai.

8. Tự luận
1 điểm

c) Ta luôn có \(AB = AC + BC.\)

Xem đáp án

Do điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B\) nên \(AC + BC = AB.\) Do đó ý c) là đúng.

9. Tự luận
1 điểm

d) Độ dài đoạn thẳng \(BC\)\(3{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Từ \(AC + BC = AB,\) suy ra \(BC = AB - AC = 5 - 2 = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\) Do đó ý d) là đúng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây bằng với phân số \[\frac{{ - 2}}{5}\]?          

\[\frac{4}{{10}}\].

\[\frac{6}{{ - 15}}\].

\[\frac{6}{{15}}\].

\[\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\frac{{ - 2}}{5} = \frac{{ - 4}}{{10}} = \frac{6}{{ - 15}}\].

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 25-26. (1,5 điểm)

11. Tự luận
1 điểm

1) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

          a) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7} \cdot \left( {\frac{9}{{15}} - \frac{1}{4}} \right) \cdot {\left( { - 2} \right)^2}.\)                          b) \(8,712 \cdot 5,18 + 5,18 \cdot 2,788 + 11,5 \cdot 4,82.\)

Xem đáp án

1) a) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7} \cdot \left( {\frac{9}{{15}} - \frac{1}{4}} \right) \cdot {\left( { - 2} \right)^2}.\)

\( = \frac{2}{7} + \frac{5}{7} \cdot \left( {\frac{3}{5} - \frac{1}{4}} \right) \cdot 4\)

\( = \frac{2}{7} + \frac{5}{7} \cdot 4 \cdot \left( {\frac{{12}}{{20}} - \frac{5}{{20}}} \right)\)

\( = \frac{2}{7} + \frac{{20}}{7}.\frac{7}{{20}}\)

\[ = \frac{2}{7} + 1\]\[ = \frac{9}{7}\].

b) \(8,712 \cdot 5,18 + 5,18 \cdot 2,788 + 11,5 \cdot 4,82\)

\[ = 5,18 \cdot \left( {8,712 + 2,788} \right) + 11,5 \cdot 4,82\]

\[ = 5,18 \cdot 11,5 + 11,5 \cdot 4,82\]

\[ = 11,5 \cdot \left( {5,18 + 4,82} \right)\]

\[ = 11,5 \cdot 10\]

\( = 115.\)

12. Tự luận
1 điểm

2) Tìm \(x,\) biết: \(27{\left( {3x - \frac{1}{5}} \right)^3} = - 8.\)

Xem đáp án

2) \(27{\left( {\frac{1}{3}x - \frac{1}{5}} \right)^3} = - 8\)

 \({\left( {\frac{1}{3}x - \frac{1}{5}} \right)^3} = - \frac{8}{{27}}\)

 \({\left( {\frac{1}{3}x - \frac{1}{5}} \right)^3} = {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^3}\)

 \(\frac{1}{3}x - \frac{1}{5} = - \frac{2}{3}\)

 \(\frac{1}{3}x = - \frac{2}{3} + \frac{1}{5}\)

 \(\frac{1}{3}x = \frac{{ - 10}}{{15}} + \frac{3}{{15}}\)

 \(\frac{1}{3}x = \frac{{ - 7}}{{15}}\)

 \(x = \frac{{ - 7}}{5}.\)

Vậy \(x = \frac{{ - 7}}{5}.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số thập phân \( - 0,25\) có giá trị là          

\(\frac{1}{4}\).

\( - 0,75\).

\( - 2,5\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số đối của số \( - 0,25\)\(0,25 = \frac{1}{4}\).

Đoạn văn

Câu 28-29. (1,0 điểm) Cho điểm \(O\) nằm trên đường  thẳng \[xy.\] Lấy điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\] sao cho \[OA = 4{\rm{\;cm}},\] điểm \[B\] thuộc tia \[Oy\] sao cho \[OB = 2{\rm{\;cm}}.\]

14. Tự luận
1 điểm

a) Trong ba điểm \(A,\,\,O,\,\,B\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Tính \(AB.\)

Xem đáp án

a) Trong ba điểm \(A,\,\,O,\,\,B\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Tính \(AB.\) (ảnh 1)

a) Vì \(OA\)\(OB\) là 2 tia đối nhau nên \(O\) nằm giữa \(A\)\(B\)

Do đó \[AB = OA + OB = 4 + 2 = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

15. Tự luận
1 điểm

b) Gọi \(I\) là trung điểm \[OA,\] điểm \[O\] có là trung điểm của \[IB\] không ? Tại sao?

Xem đáp án

b) Vì \(I\) là trung điểm của \[OA\] nên \[OI = \frac{1}{2}OA = \frac{1}{2} \cdot 4 = 2{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

\[I\] thuộc tia \[Ox\] nên \[OI\]\[OB\] là 2 tia đối nhau

\[OI = OB\] (cùng bằng \[2{\rm{\;cm}})\]

Suy ra \[I\] là trung điểm của \[OB.\]

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số thập phân \(1,123;\,\,\, - 1,01;\,\,\,0,999;\,\,\, - 1,001\), số bé nhất và lớn nhất lần lượt là          

\( - 1,01\)\(0,999\).

\( - 1,001\)\(1,123\).

\( - 1,01\)\(1,123\).

\( - 1,001\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trong các số thập phân \(1,123;\,\,\, - 1,01;\,\,\,0,999;\,\,\, - 1,001\), số bé nhất và lớn nhất lần lượt là \( - 1,01\)\(1,123\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?         

Hình vuông có hai tâm đối xứng.

Hình thang cân là hình có tâm đối xứng.

Hình tam giác đều là hình có tâm đối xứng.

Hình thoi là hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình vuông có 1 tâm đối xứng;

Hình thang cân và hình tam giác đều là các hình không có tâm đối xứng;

Hình thoi là hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

Vậy ta chọn phương án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?          

Hình thang cân có một trục đối xứng.

Hình thang cân có trục đối xứng là đường chéo.

Hình lục giác đều có sáu trục đối xứng.

Hình thoi có hai trục đối xứng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình vuông có 1 tâm đối xứng.

Hình thang cân và hình tam giác đều là các hình không có tâm đối xứng.

Hình thoi là hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:   Tia nào sau đây là tia đối của tia \(Oy\)?  A. \(Ax\). B. \[OA\]. C. \(OB\). D. \(BA\). (ảnh 1)

Tia nào sau đây là tia đối của tia \(Oy\)?

\(Ax\).

\[OA\].

\(OB\).

\(BA\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tia đối của tia \(Oy\) là tia \(OA\) (tia \(Ox).\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(P\)\(Q\) sao cho \(OP = 2{\rm{\;cm}}\)\(PQ = 5{\rm{\;cm}}.\) Kết luận nào sau đây là đúng?         

\(OP < OQ.\)

\(OP = OQ.\)

\(OP > OQ.\)

\(OQ = 7{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Kết luận nào sau đây là đúng?   (ảnh 1)

\(O\) nằm giữa hai điểm \(P\)\(Q\) nên ta có \(PQ = OP + OQ\)

Suy ra \(OQ = PQ - OP = 5 - 2 = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Do đó \(OP < OQ.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát các hình dưới đây:

Quan sát các hình dưới đây:   Để đo góc \(xOy,\) cách đặt thước đo góc đúng là  A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. (ảnh 1)
Để đo góc \(xOy,\) cách đặt thước đo góc đúng là          

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cách đo góc:

• Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh \(O\) của góc và một cạnh của góc đi qua vạch số \(0^\circ \) trên thước, chẳng hạn cạnh \(Oy.\)

• Cạnh còn lại \(Ox\) của góc đi qua vạch nào của thước thì đó là số đo của góc.

Lưu ý: Trên thước có hai hàng số chỉ số đo góc, khi đọc kết quả cần đọc số nằm trên cùng hàng với số \(0^\circ \) mà cạnh thứ nhất đi qua (ở đây là cạnh \(Oy).\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là khẳng định đúng?          

Góc có số đo \(135^\circ \) là góc tù.

Một góc không phải là góc tù thì phải là góc nhọn.

Góc nhọn có số đo lớn hơn số đo của góc tù.

Góc có số đo \(90^\circ \) là góc nhọn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Góc có số đo \(135^\circ \,\,\left( { > 90^\circ } \right)\) là góc tù. Do đó phương án A là khẳng định đúng.

Một góc không phải là góc tù thì có thể là góc nhọn hoặc góc vuông hoặc góc bẹt. Do đó phương án B là khẳng định sai.

Góc nhọn có số đo nhỏ hơn số đo của góc tù. Do đó phương án C là khẳng định sai.

Góc có số đo \(90^\circ \) là góc vuông. Do đó phương án D là khẳng định sai.

Vậy ta chọn phương án A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tung đồng thời hai đồng xu cân đối và đồng chất thì có mấy kết quả có thể xảy ra?          

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tất cả kết quả có thể xảy ra khi tung 2 đồng xu là:

• mặt sấp – mặt sấp;

• mặt ngửa – mặt ngửa;

• mặt sấp – mặt ngửa;

• mặt ngửa – mặt sấp.

Vậy có tất cả 4 kết quả có thể xảy ra.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung một đồng xu cân đối đồng chất 8 lần liên tiếp và quan sát mặt xuất hiện của đồng xu, bạn Nam thu được kết quả như bảng thống kê sau:

Lần tung

1

2

3

4

5

6

7

8

Kết quả tung

Sấp

Ngửa

Ngửa

Sấp

Ngửa

Ngửa

Sấp

Ngửa

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là          

\(\frac{3}{8}.\)

\(\frac{5}{8}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{7}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong 8 lần bạn Nam tung đồng xu, có 5 lần đồng xu xuất hiện mặt ngửa.

Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là \(\frac{5}{8}.\)

25. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Có một tấm vải lớn hình chữ nhật kích thước 270 cm × 400 cm được làm từ chất liệu mà khi giặt (lần thứ nhất) thì chiều dài và chiều rộng lần lượt bị co đi \(\frac{1}{{16}}\)\(\frac{1}{{18}}\) lần so với kích thước ban đầu. Hỏi sau khi giặt lần thứ nhất thì tấm vải có chu vi là bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Đáp số: 1260.

Chiều rộng của tấm vải sau lần giặt thứ nhất là: \(270 \cdot \left( {1 - \frac{1}{{18}}} \right) = 270 \cdot \frac{{17}}{{18}} = 255{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Chiều dài của tấm vải sau lần giặt thứ nhất là: \(400 \cdot \left( {1 - \frac{1}{{16}}} \right) = 400 \cdot \frac{{15}}{{16}} = 375{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Chu vi của tấm vải là: \(2 \cdot \left( {375 + 255} \right) = 1\,\,260{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

26. Tự luận
1 điểm

Trong các hình sau, có bao nhiêu hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng?

Trong các hình sau, có bao nhiêu hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 1.

Có 1 hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng:

Trong các hình sau, có bao nhiêu hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng? (ảnh 2)

27. Tự luận
1 điểm

Ta có thể xem kim phút và kim giờ của đồng hồ là hai tia chung gốc (gốc trùng với trục quay của hai kim). Tại mỗi thời điểm hai kim tạo thành một góc. Khi góc tạo bởi kim phút (đang chỉ số 12) và kim giờ có số đo là \(120^\circ \) thì kim giờ chỉ số mấy?

Xem đáp án

Đáp số: 4.

Khi kim giờ và kim phút thay nhau chỉ số 12 và số 6 thì tạo thành một góc có số đo bằng \(180^\circ .\)

Từ số 12 đến số 6 có 6 khoảng, như vậy, cứ hai số cạnh nhau trên đồng hồ thì có số đo bằng \(\frac{{180^\circ }}{6} = 30^\circ .\)

Ta có: \(120:30 = 4.\)

Vậy khi góc tạo bởi kim phút (đang chỉ số 12) và kim giờ có số đo là \(120^\circ \) thì kim giờ chỉ số 4.

28. Tự luận
1 điểm

Hằng ngày Bình đều đi xe buýt đến trường. Bình ghi lại thời gian chờ xe của mình trong một số lần và được kết quả như bảng sau:

Thời gian chờ

Dưới 1 phút

Từ 1 phút đến 5 phút

Hơn 5 phút đến dưới 10 phút

Từ 10 phút

trở lên

Số lần

3

8

7

2

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình chờ xe buýt trên 5 phút” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 0,45.

Số lần có thời gian chờ xe buýt trên 5 phút là: \(7 + 2 = 9\) (lần).

Số lần Bình đi xe buýt là: \(3 + 8 + 7 + 2 = 20\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình chờ xe buýt trên 5 phút” là: \(\frac{9}{{20}} = 0,45.\)

29. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho hình vẽ bên. Nếu vẽ hình đối xứng với hình bên phải của đường thẳng \(d\) qua đường thẳng \(d\) thì ta được một chữ cái. Vẽ hình và hãy cho biết chữ cái đó là chữ gì?

Vẽ hình và hãy cho biết chữ cái đó là chữ gì? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Sau khi vẽ hình đối xứng qua đường thẳng \(d,\) ta được chữ M như hình vẽ dưới đây:

Vẽ hình và hãy cho biết chữ cái đó là chữ gì? (ảnh 2)