Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 670 lượt thi
29 câu hỏi
Đoạn văn

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Một trường THCS có \[1\,\,800\] học sinh gồm khối \[6,\] khối \[7,\] khối \[8\] và khối \[9.\] Số học sinh khối \[6\] bằng \(25\% \) số học sinh toàn trường. Số học sinh khối \[7\] bằng \(\frac{3}{{10}}\) số học sinh toàn trường và bằng \(120\% \) số học sinh khối \[8.\]

1. Tự luận
1 điểm

a) Khối 6 có 400 học sinh.

Xem đáp án

Số học sinh khối \[6\] là: \[1\,\,800 \cdot 25\% = 450\] (học sinh). Do đó ý a) là sai.

2. Tự luận
1 điểm

b) Khối 7 có 540 học sinh.

Xem đáp án

Số học sinh khối \[7\] là: \(1\,\,800 \cdot \frac{3}{{10}} = 540\) (học sinh). Do đó ý b) là đúng.

3. Tự luận
1 điểm

c) Khối 8 có 450 học sinh.

Xem đáp án

Số học sinh khối \[8\] là: \(540:120\% = 450\) (học sinh). Do đó ý c) là đúng.

4. Tự luận
1 điểm

d) Số học sinh khối 9 bằng \(\frac{4}{5}\) số học sinh khối 6.

Xem đáp án

Số học sinh khối \[9\] là: \(1\,\,800 - \left( {450 + 540 + 450} \right) = 360\) (học sinh).

Tỉ số của số học sinh khối 9 và số học sinh khối 6 là: \(\frac{{360}}{{450}} = \frac{4}{5}.\) Do đó ý d) là đúng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Biểu diễn số đo thời gian 2 giờ 45 phút dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ là          

\(2\frac{4}{3}\).

\(2\frac{3}{4}\).

\(2\frac{1}{3}\).

\(2\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: 2 giờ 45 phút = 2 giờ + 45 phút = 2 giờ + \(\frac{3}{4}\) giờ = \(2\frac{3}{4}\) giờ.

Đoạn văn

Vẽ một đường thẳng, lấy hai điểm \(A\)\(B\) trên đường thẳng đó sao cho \(AB = 4{\rm{\;cm}}.\)Trên tia \(AB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(AM = 1{\rm{\;cm}}.\) Trên tia đối của tia \(BA\) lấy điểm \(N\) sao cho \(BN = 4{\rm{\;cm}}.\)

6. Tự luận
1 điểm

a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(M.\)

Xem đáp án

a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(M.\) (ảnh 1)

Điểm \(M\) nằm trên tia \(AB\)\(AM < AB\) (do \(1{\rm{\;cm}} < 4{\rm{\;cm)}}\) nên điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B.\) Do đó ý a) là sai.

7. Tự luận
1 điểm

b) Hai tia \(BA\)\(BN\) là hai tia trùng nhau.

Xem đáp án

Vì điểm \(N\) nằm trên tia đối của tia \(BA\) nên tia \(BN\) là tia đối của tia \(BA.\) Do đó ý b) là sai.

8. Tự luận
1 điểm

c) Điểm \(B\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AN.\)

Xem đáp án

Do hai tia \(BA\)\(BN\) là hai tia đối nhau nên điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A,\,\,N.\)

Lại có \(AB = BN = 4{\rm{\;cm}}\) nên điểm \(B\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AN.\) Do đó ý c) là đúng.

9. Tự luận
1 điểm

d) Độ dài đoạn thẳng \(MN\)\(7{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B\) nên \(AM + MB = AB\)

Suy ra \(MB = AB - AM = 4 - 1 = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Ta có \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B\) nên \(A,\,\,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(B\)

          \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(N\) nên \(A,\,\,N\) nằm khác phía đối với điểm \(B\)

Do đó hai điểm \(M,\,\,N\) nằm khác phía đối với điểm \(B\) hay điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(M,\,\,N.\)

Suy ra \(MN = BM + BN = 3 + 4 = 7{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\) Do đó ý d) là đúng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các phân số \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\) theo thứ tự tăng dần ta được

\(\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\).

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\).

\(\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\).

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{5}{{ - 20}} = \frac{{ - 5}}{{20}}\)\(\frac{1}{{ - 3}} = \frac{{ - 5}}{{15}} = \frac{{ - 7}}{{21}}\).

\(\frac{{ - 5}}{{15}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{{ - 5}}{{20}}\)\(\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{{ - 7}}{{21}}\)

Nên \[\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{1}{{ - 3}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{5}{{ - 20}}\]

Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta được \[\,\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\].

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 25-26. (1,5 điểm)

11. Tự luận
1 điểm

1) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{{ - 9}}{{13}}} \right) - \frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{8}{{13}} - \frac{5}{{12}}} \right):2.\)                                b) \[\frac{{ - 1}}{4} \cdot \left( {12\frac{3}{4} - 7,75} \right) - 25\% \cdot 3\frac{1}{2}.\]

Xem đáp án

1) a) \(\frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{{ - 9}}{{13}}} \right) - \frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{8}{{13}} - \frac{5}{{12}}} \right):2\)

\( = \frac{1}{5} \cdot 2 \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{{ - 9}}{{13}}} \right) - \frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{8}{{13}} - \frac{5}{{12}}} \right) \cdot \frac{1}{2}\)

\( = \frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 10}}{{12}} + \frac{{ - 18}}{{13}}} \right) - \frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{8}{{13}} - \frac{5}{{12}}} \right)\)

\[ = \frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 10}}{{12}} + \frac{{ - 18}}{{13}} - \frac{8}{{13}} + \frac{5}{{12}}} \right)\]

\[ = \frac{1}{5} \cdot \left[ {\left( {\frac{{ - 10}}{{12}} + \frac{5}{{12}}} \right) + \left( {\frac{{ - 18}}{{13}} - \frac{8}{{13}}} \right)} \right]\]

\[ = \frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{{ - 26}}{{13}}} \right) = \frac{1}{5} \cdot \left[ {\frac{{ - 5}}{{12}} + \left( { - 2} \right)} \right]\]

\[ = \frac{1}{5} \cdot \frac{{ - 29}}{{12}} = \frac{{ - 29}}{{60}}.\]

b) \[\frac{{ - 1}}{4} \cdot \left( {12\frac{3}{4} - 7,75} \right) - 25\% \cdot 3\frac{1}{2}\]

\[ = \frac{{ - 1}}{4} \cdot \left( {12,75 - 7,75} \right) - \frac{{25}}{{100}} \cdot \frac{7}{2}\]

\[ = \frac{{ - 1}}{4} \cdot 5 - \frac{1}{4} \cdot \frac{7}{2}\]

\[ = \frac{{ - 5}}{4} - \frac{7}{8}\]

\[ = \frac{{ - 10}}{8} - \frac{7}{8}\]

\[ = \frac{{ - 17}}{8}.\]

12. Tự luận
1 điểm

2) Tìm \(x,\) biết: \(\frac{1}{9} - {\left( {2x + \frac{1}{2}} \right)^2} = 0.\)

Xem đáp án

2) \(\frac{1}{9} - {\left( {2x + \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\)

 \({\left( {2x + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{9}\)

Trường hợp 1:

\(2x + \frac{1}{2} = \frac{1}{3}\)

\(2x = \frac{1}{3} - \frac{1}{2}\)

\(2x = - \frac{1}{6}\)

\(x = - \frac{1}{{12}}\).

Vậy \(x \in \left\{ { - \frac{1}{{12}}; - \frac{5}{{12}}} \right\}.\)

Trường hợp 2:

\(2x + \frac{1}{2} = - \frac{1}{3}\)

\(2x = - \frac{1}{3} - \frac{1}{2}\)

\(2x = \frac{{ - 5}}{6}\)

\(x = - \frac{5}{{12}}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(1,75\) được viết dưới dạng phần trăm là          

\(1750\% \).

\(175\% \).

\(17,5\% \).

\(1,75\% \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(1,75 = \frac{{175}}{{100}} = 175\% \).

Đoạn văn

Câu 28-29. (1,0 điểm) Trên đường thẳng \[xy\] lấy một điểm \[O.\] Trên tia \[Ox\] lấy điểm \[A\] sao cho \(OA = 3{\rm{\;cm}}.\) Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OB = 3{\rm{\;cm}}.\)

14. Tự luận
1 điểm

a) Điểm \(O\) có phải là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) không? Vì sao?

Xem đáp án

a)

a) Điểm \(O\) có phải là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) không? Vì sao? (ảnh 1)

Vì tia \(OA\) và tia \[OB\] là hai tia đối nhau nên \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B.\)

Lại có \(OA = OB\) (cùng bằng \(3{\rm{\;cm}})\)

Do đó \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\)

15. Tự luận
1 điểm

b) Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(C\) sao cho \(OC = a{\rm{\;(cm)}}\) với \(0 < a < 3.\) Xác định giá trị của \(a\) để \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OB.\)

Xem đáp án

b)

b) Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(C\) sao cho \(OC = a{\rm{\;(cm)}}\) với \(0 < a < 3.\) Xác định giá trị của \(a\) để \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OB.\) (ảnh 1)

Vì điểm \(C\) nằm trên tia \(Oy\) sao cho \(OC = a{\rm{\;(cm)}}\) với \(0 < a < 3\) nên \(OC < OB\)

Do đó \(C\) nằm giữa hai điểm \(O\)\(B.\)

Khi đó để \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OB\) thì cần thêm điều kiện

\[OC = CB = \frac{1}{2}OB = \frac{1}{2} \cdot 3 = 1,5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy \(a = 1,5{\rm{\;(cm)}}\) (thỏa mãn điều kiện).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số \(1,37652\) đến hàng phần nghìn ta được          

\(1,377\).

\(1,376\).

\(1,3765\).

\(1,38\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì số \(1,37652\) có chữ số hàng phần nghìn là \(5 = 5\) nên khi làm tròn số \(1,37652\) đến hàng phần nghìn ta được \(1,377\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây có một trục đối xứng?          

Hình thang.

Tam giác đều.

Hình thang cân.

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình thang không có trục đối xứng;

Tam giác đều có 3 trục đối xứng;

Hình thoi có 2 trục đối xứng;

Hình thang cân có 1 trục đối xứng.

Vậy ta chọn phương án C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết kế nội thất trong ngôi nhà của hình nào dưới đây không tuân theo quy tắc đối xứng (cân bằng)?

Thiết kế nội thất trong ngôi nhà của hình nào dưới đây không tuân theo quy tắc đối xứng (cân bằng)? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Thiết kế nội thất trong ngôi nhà của Hình 2 không tuân theo quy tắc đối xứng (cân bằng).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Có nhiều nhất bao nhiêu đường thẳng đi qua ba điểm phân biệt thẳng hàng cho trước?          

0.

1.

2.

Vô số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có nhiều nhất 1 đường thẳng đi qua ba điểm phân biệt thẳng hàng cho trước.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm các điểm nằm giữa \(P\)\(Q.\)

Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm các điểm nằm cùng phía của \(Q\) đối với \(P.\)

Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm điểm \(P,\) điểm \(Q\) và tất cả các điểm nằm giữa \(P\)\(Q.\)

Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm điểm \(P,\) điểm \(Q\) và các điểm nằm cùng phía của \(Q\) đối với \(P.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm điểm \(P,\) điểm \(Q\) và tất cả các điểm nằm giữa \(P\)\(Q.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Có bao nhiêu góc không phải góc bẹt có một cạnh là \(Om?\)

Cho hình vẽ bên. Có bao nhiêu góc không phải góc bẹt có một cạnh là \(Om?\) (ảnh 1)

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Có ba góc không phải góc bẹt có một cạnh là \(Om\) là: \(\widehat {mOx},\,\,\widehat {mOn},\,\,\widehat {mOy}.\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc \(xOt\) dưới đây có số đo là

Góc \(xOt\) dưới đây có số đo là    A. \(150^\circ \). B. \(120^\circ \). C. \(30^\circ \). D. \(50^\circ \).  (ảnh 1)

\(150^\circ \).

\(120^\circ \).

\(30^\circ \).

\(50^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì cạnh \(Ot\) đi qua vạch \(0\)và cạnh \(Ox\) đi qua vạch \(150\) nên số đo của góc \(xOt\)\(150^\circ .\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có 10 bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra là:          

1.

10.

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}.\)

\(\left\{ {10} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số có thể ghi trên lá thư là \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10\) nên tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra là \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}.\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hào tung đồng xu một số lần và ghi lại kết quả như bảng sau:

Mặt xuất hiện

Mặt sấp

Mặt ngửa

Số lần xuất hiện

18

12

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tung đồng xu được mặt sấp” là          

\(30\% .\)

\[40\% .\]

\(50\% .\)

\(60\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tung đồng xu được mặt sấp” là: \(\frac{{18}}{{18 + 12}} = \frac{{18}}{{30}} = 0,6 = 60\% .\)

25. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Lớp 6A có 12 học sinh nữ và bằng \(\frac{2}{5}\) số học sinh của cả lớp. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh nam?

Xem đáp án

Đáp số: 18.

Số học sinh của lớp 6A là: \(12:\frac{2}{5} = 30\) (học sinh).

Số học sinh nam của lớp 6A là: \(30 - 12 = 18\) (học sinh).

26. Tự luận
1 điểm

Trong các hình sau: hình vuông, hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình thang cân, có bao nhiêu hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng?

Xem đáp án

Đáp số: 4.

Hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình chữ nhật là các hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng.

Hình tam giác đều, hình thang cân là hình không có tâm đối xứng.

Hình bình hành là hình không có trục đối xứng.

Vậy có 4 hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng.

27. Tự luận
1 điểm

Cho các góc với số đo như sau: \(\widehat {A\,\,} = 180^\circ ,\,\,\widehat {B\,} = 15^\circ ,\,\,\widehat {C\,} = 30^\circ ,\,\,\widehat {D\,} = 95^\circ ,\,\,\widehat {E\,} = 120^\circ ,\,\,\widehat {F\,} = 90^\circ .\)

Trong các góc đó, có bao nhiêu góc nhọn?

Xem đáp án

Đáp số: 2.

Góc nhọn là góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ .\)

Ta thấy \(0^\circ < 15^\circ < 90^\circ \)\(0^\circ < 30^\circ < 90^\circ \) nên các góc nhọn là: \(\widehat {B\,},\,\,\widehat {C\,}.\)

Vậy có 2 góc nhọn trong các góc đã cho.

28. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5.\) Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:

Số ghi trên thẻ

1

2

3

4

5

Số lần

3

5

4

5

3

Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp số: 0,85.

Số lần bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(20 - 3 = 17\) (lần).

Xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(\frac{{17}}{{20}} = 0,85.\)

29. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Các chữ cái nào trong nhóm chữ H, A, N, O, I là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng?

Nhóm chữ cái trên liên hệ tên địa điểm nào của nước Việt Nam?

Xem đáp án

Các chữ cái là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng là H, O, I.

Nhóm chữ cái đã cho liên hệ tên một thành phố ở Việt Nam là: HÀ NỘI, hoặc cũng có thể là địa điểm du lịch HỘI AN.