Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 4
11 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM. (3 điểm) Mỗi ý đúng ghi nhận 0,5 điểm.
Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm là: 3 ha 45 m2 = ………. ha
3,045
3,0045
3,45
3,405
Đáp án B
Giá trị của chữ số 9 trong số 235,869 là:
\(\frac{9}{{10}}\)
\(\frac{9}{{100}}\)
\(\frac{9}{{1000}}\)
\(\frac{9}{{10000}}\)
Đáp án C
Kết quả của phép tính \(876,543 \times 0,001\) là:
876 543
87 654,3
0,876543
87,6543
Đáp án C
“\(y \times 3,4 = 187\)”. Giá trị của \(y\) thoả mãn phép tính trên là:
55
505,3
5,5
50,5
Đáp án A
Số thập phân 0,5670 bằng phân số?
\(\frac{{5670}}{{1000}}\)
\(\frac{{567}}{{100}}\)
\(\frac{{5670}}{{100}}\)
\(\frac{{567}}{{1000}}\)
Đáp án D
Một hình tròn có chu vi là \(15,7{\rm{\;cm}}\) thì diện tích hình tròn đó là:
19,625 cm2
196,25 cm2
1,9625 cm2
1 962,5 cm2
Đáp án A
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Tính phép tính.
a) \(\frac{3}{4} + \frac{2}{5} - \frac{7}{{10}} + \frac{{13}}{{20}}\) = …………………………………………………………………...
b) \(\frac{5}{7} \times \frac{4}{3} + \frac{6}{5} \times \frac{5}{7}\) = ………………………………………………………………………
c) 12,45 + 34,5 – 3,46 3 = …………………………………………………………….
d) \(\left( {2,34 + 0,87 - 1,5} \right) \times 6 + 9,756\) = …………………………………………………….
a) \(\frac{3}{4} + \frac{2}{5} - \frac{7}{{10}} + \frac{{13}}{{20}} = \frac{{3 \times 5}}{{20}} + \frac{{2 \times 4}}{{20}} - \frac{{7 \times 2}}{{20}} + \frac{{13}}{{20}} = \frac{{15 + 8 - 14 + 13}}{{20}} = \frac{{22}}{{20}} = \frac{{11}}{{10}}\)
b) \(\frac{5}{7} \times \frac{4}{3} + \frac{6}{5} \times \frac{5}{7} = \frac{5}{7} \times \left( {\frac{4}{3} + \frac{6}{5}} \right) = \frac{5}{7} \times \left( {\frac{{20 + 18}}{{15}}} \right) = \frac{5}{7} \times \frac{{38}}{{15}} = \frac{{38}}{{21}}\)
c) 12,45 + 34,5 – 3,46 3 = 46,95 – 10,38 = 36,57
d) (2,34 + 0,87 – 1,5) 6 + 9,756 = 1,71 6 + 9,765 = 10,26 + 9,765 = 20,025
Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm là:
a) 3 km2 57 690 m2 = ________ km2
b) 4 tấn 9 tạ 6 kg = ______ tạ
c) 3 dm \(\frac{{13}}{{25}}\)cm = _______ m
d) 18,97 ha = _______ km2
a) 3 km2 57 690 m2 = 3,05769 km2
b) 4 tấn 9 tạ 6 kg = 49,06 tạ
c) 3 dm \(\frac{{13}}{{25}}\)cm = 0,3052 m
d) 18,97 ha = 0,1897 km2
Điền Đúng (Đ)/Sai (S) vào các câu tương ứng:
Cho các số thập phân: 2, 45; 4,74; 2,34; 5,67
| __ | Số thập phân nhỏ nhất là 2,45. |
| __ | Số thập phân lớn nhất là 5,67. |
| __ | Tổng của số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất nhất là 8,2. |
| __ | Hiệu của số thập phân lớn nhất cho số thập phân bé nhất là 3,33. |
S | Số thập phân nhỏ nhất là 2,45. |
Đ | Số thập phân lớn nhất là 5,67. |
S | Tổng của số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất nhất là 8,2. |
Đ | Hiệu của số thập phân lớn nhất cho số thập phân bé nhất là 3,33. |
Một xưởng sản xuất 63 mét vải trong 12 giờ. Hỏi để sản xuất 220,5 mét vải thì xưởng đó cần bao nhiêu giờ? (coi năng suất lao động không thay đổi)
Mỗi giờ xưởng đó sản xuất được số mét vải là:
63 : 12 = 5,25 (m)
Số giờ để xưởng sản xuất 220,5 mét vải là:
220,5 : 5,25 = 42 (giờ)
Đáp số: 42 giờ
Cho biểu thức A = 2 024 + 432 : (x – 7) (với x là số tự nhiên). Tìm giá trị của số x để biểu thức A có giá trị lớn nhất, giá trị lớn nhất đó của A là bao nhiêu?
Để biểu thức A lớn nhất thì x – 7 phải nhỏ nhất.
Mà x là số tự nhiên, (x – 7) phải khác 0 nên:
(x – 7) nhỏ nhất khi x – 7 = 1 hay x = 8
Thay x = 8 vào biểu thức A ta được:
A = 2 024 + 432 : (8 – 7) = 2 024 + 432 : 1 = 2 024 + 432 = 2 456
Vậy với x = 8 thì A có giá trị lớn nhất và giá trị đó là 2 456.








