Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
256,907
256,079
256,709
256,970
Đáp án đúng là: C
Số “Hai trăm năm mươi sáu phẩy bảy trăm linh chín” được viết là 256,709
246,305 < 246,3?7 < 246,309
1
2
0
9
Đáp án đúng là: C
246,305 < 246,307 < 246,309
Kết quả của phép tính:
\(\frac{3}{8} + \frac{4}{5}\)
\(\frac{7}{8}\)
\(\frac{{47}}{{40}}\)
\(\frac{{49}}{{40}}\)
\(\frac{{11}}{8}\)
Đáp án đúng là: B
\(\frac{3}{8} + \frac{4}{5} = \frac{{15}}{{40}} + \frac{{32}}{{40}} = \frac{{47}}{{40}}\)
15,87 m2
18,75 m2
24,75 m2
36,75 m2
Đáp án đúng là: A
Chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật là:
6,9 : 3 = 2,3 (m)
Diện tích của khu vườn đó là:
6,9 × 2,3 = 15,87 (m2)
4,7 l
4,8 l
5,4 l
4,9 l
Đáp án đúng là: C
Số thập phân lớn nhất có hai chữ số mà khi làm tròn số đó đến hàng đơn vị thì được 5 l là 5,4 l.
55 000 đồng
60 000 đồng
65 000 đồng
70 000 đồng
Đáp án đúng là: B
Tiền điện tháng 7 của nhà bạn Lan là:
(3 500 000 + 250 000) : 2 = 1 875 000 (đồng)
Tháng 7 có 31 ngày. Vậy trong tháng 7, trung bình mỗi ngày nhà bạn Lan phải trả số tiền điện là:
1 875 000 : 31 = \(\frac{{1\,\,875\,\,000}}{{31}}\)(đồng)
Làm tròn kết quả đến hàng chục nghìn, ta được số 60 000 đồng
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
a) 367,45 + 123,78 ………………… ………………… ………………… | b) 512,34 – 278,56 ………………… ………………… ………………… |
c) 789,2 × 4,5 ………………… ………………… ………………… ………………… ………………… | d) 8,64 : 0,72 ………………… ………………… ………………… ………………… ………………… |

Cho các số thập phân sau: 4,35; 5,15; 5,1; 4,5 (1 điểm)
a. Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.
b. Làm tròn số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất đến hàng phần mười.
a. 5,15; 5,1; 4,5; 4,35.
b. Số thập phân lớn nhất là 5,15. Làm tròn đến hàng phần mười, ta được số 5,2.
Số thập phân bé nhất là 4,35. Làm tròn đến hàng phần mười, ta được số 4,4.
Tính giá trị biểu thức: (2 điểm)
(543 210 – 432 109) × 11 = ……………………………. = ……………………………. | 182 729 + 13 182 × 41 = ……………………………. = ……………………………. |
446 508 : 36 + 393 678 = ……………………………. = ……………………………. | 403 182 – 308 400 : 25 = ……………………………. = ……………………………. |
(543 210 – 432 109) × 11 = 111 101 × 11 = 1 222 111 | 182 729 + 13 182 × 41 = 182 729 + 540 462 = 723 191
|
446 508 : 36 + 393 678 = 12 403 + 393 678 = 406 081 | 403 182 – 308 400 : 25 = 403 182 – 12 336 = 390 846 |
Diện tích phần cỏ mà con trâu có thể ăn là:
7,5 × 7,5 × 3,14 = 176,625 (m2)
Đáp số: 176,625 m2
0,14; 0,41; 0,17, 0,71; 0,15, 0,51; 0,47, 0,74; 0,45, 0,54; 0,75, 0,57
Bạn có thích hoạt động này không?








