Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 năm 2025-2026 Trường TH Nguyễn Văn Trỗi (Hải Phòng) có đáp án
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
(1 điểm)
a)Số thập phân “Mười bảy phẩy bốn nghìn không trăm chín mươi tư” viết là:
17,4094
17 494
17,494
1,74094
Đáp án đúng là: A
Số thập phân “Mười bảy phẩy bốn nghìn không trăm chín mươi tư” viết là: 17,4094
b)Chữ số 6 trong số thập phân 789,605 có giá trị là:
\(\frac{6}{{10}}\)
\(\frac{6}{{100}}\)
\(\frac{6}{{1\,\,000}}\)
\(\frac{6}{{10\,\,000}}\)
Đáp án đúng là: A
Chữ số 6 trong số thập phân 789,605 có giá trị là: \(\frac{6}{{10}}\)
(1 điểm)
a) Trong các số sau, số nào bằng số 57,280?
57,028
57,28
57,208
570,028
Đáp án đúng là: B
57,280 = 57,28
b)Tỉ số phần trăm của 75 và 300 là:
25%
35%
65%
75%
Đáp án đúng là: A
Tỉ số phần trăm của 75 và 300 là: 75 : 300 × 100 = 25%
(0,5 điểm) Một khu đất có diện tích là 51,9 m2. Chiều rộng khu đất là 6 m. Vậy chiều dài khu đất đó là:
86,5 m2
8,56 m
8,65 m2
8,65 m
Đáp án đúng là: D
Chiều dài khu đất đó là:
51,9 : 6 = 8,65 (m)
Đáp số: 8,65 m
(0,5 điểm)Các số đo 2,5 ha; 1 500 m2; 25 dm2 sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:
2,5 ha; 1 500 m2; 25 dm2
2,5 ha; 25 dm2; 1 500 m2
25 dm2; 1 500 m2; 2,5 ha
1 500 m2; 25 dm2 ; 2,5 ha
Đáp án đúng là: C
Đổi: 2,5 ha = 2 500 000 dm2; 1 500 m2 = 150 000 dm2
So sánh: 25 dm2 < 150 000 dm2 < 2 500 000 dm2
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự tăng dần là: 25 dm2; 1 500 m2; 2,5 ha
II. Phần tự luận. (7 điểm)
(1điểm)Điền dấu >; <; = vào chỗ chấm:
a) 138,13 × 100 __ 138 130 b) 12,1 : 0,01 __ 12,1 × 100
a) 138,13 × 100 < 138 130 b) 12,1 : 0,01 = 12,1 × 100
13 813 1 210 1 210
(1điểm) Đặt tính và tính:
a) 14,34 ×2,6 ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… | b) 0,276: 2,3 ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… |

(1điểm)Tính giá trị của biểu thức:
a) (8,76 + 0,45) : 5 – 1,37 ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… | b) 400× 1,68 ×0,25 ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… |
a) (8,76 + 0,45) : 5 – 1,37 = 9,21 : 5 – 1,37 = 1,842 – 1,37 = 0,472 | b) 400 × 1,68 × 0,25 = (400 × 0,25) × 1,68 = 100 × 1,68 = 168 |
(1 điểm) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400, một mảnh đất hình vuông có cạnh dài 5 cm. Tính diện tích thực tế của mảnh đất đó.
Trên thực tế, độ dài cạnh mảnh đất là:
5 × 400 = 2 000 (cm)
Đổi: 2 000 cm = 20 m
Trên thực tế, diện tích mảnh đất đó là:
20 × 20 = 400 (m2)
Đáp số: 400 m2
(1điểm) Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:
a) 54 m2 23 dm2 = ______ m2 b) 3 tạ 52 kg = _____ tạ
c)18 261 m = _______km d) 134 kg = ______ tấn
a) 54 m2 23 dm2 = 54,23 m2 b) 3 tạ 52 kg = 3,52 tạ
c)18 261 m = 18,261 km d) 134 kg = 0,134 tấn
(2 điểm) Giải bài toán sau:
Trong đợt quyên góp ủng hộ các bạn học sinh gặp thiên tai, lũ lụt, khối 5 đặt ra mục tiêu sẽ quyên góp 4,2 triệu đồng. Sau khi tổ chức quyên góp thực tế, khối 5 đã góp được 5,25 triệu đồng. Hỏi:
a) Số tiền khối 5 đã quyên góp bằng bao nhiêu phần trăm so với số tiền mục tiêu đặt ra?
b) Khối 5 đã quyên góp vượt bao nhiêu phần trăm so với mục tiêu đặt ra ban đầu?
Bài giải
a) Số tiền khối 5 đã quyên góp bằng số phần trăm so với số tiền mục tiêu đặt ra là:
5,25 : 4,2 × 100 = 125%
b) Khối 5 đã quyên góp vượt số phần trăm so với mục tiêu đặt ra ban đầu là:
125% – 100% = 25%
Đáp số: a) 125%; b) 25%








