Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 5
11 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM. (3 điểm) Mỗi ý đúng ghi nhận 0,5 điểm.
Số 34,85 đọc là:
Ba bốn phẩy tám năm
Ba mươi bốn phẩy tám mươi năm
Ba mươi tư phẩy tám mươi lăm
Ba mươi bốn đơn vị phẩy tám mươi lăm
Đáp án C
Hỗn số \(51\frac{{39}}{{100}}\) được viết dưới dạng số thập phân là:
51,39
51,139
51,039
51,309
Đáp án A
Điền vào chỗ trống
0,2345 km2 = ………. ha
2,345
234,5
2 345
23,45
Đáp án D
Đường tròn có đường kính là 2,4 dm thì có diện tích là:
4,5216 dm2
45,216 dm2
18,0864 dm2
180,864 dm2
Đáp án A
Cho các số: 36,05; 3,605; 360,5; 0,365. Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
36,05; 3,605; 360,5; 0,365
36,05; 3,605; 360,5; 0,365
0,365; 3,605; 36,05; 360,5
360,5; 36,05; 3,605; 0,365
Đáp án C
Có 3 thùng dầu chứa 2,15 lít dầu. Hỏi 7 thùng dầu như thế chứa bao nhiêu lít dầu?
17,2 lít dầu
10,75 lít dầu
12,9 lít dầu
15,05 lít dầu
Đáp án D
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Tính bằng cách thuận tiện:
a) \(\frac{4}{7} \times 3\frac{2}{5} + \frac{4}{7} \times \frac{9}{{10}} - \frac{4}{7} \times \frac{7}{2}\) ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… | b) \(\frac{3}{4} \times \frac{7}{6} - \frac{7}{4} \times \frac{1}{6} + \frac{2}{3} \times \frac{7}{4}\) ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… |
a) \(\frac{4}{7} \times 3\frac{2}{5} + \frac{4}{7} \times \frac{9}{{10}} - \frac{4}{7} \times \frac{7}{2}\) \( = \frac{4}{7} \times \left( {\frac{{17}}{5} + \frac{9}{{10}} - \frac{7}{2}} \right)\) \( = \frac{4}{7} \times \left( {\frac{{17 \times 2 + 9 - 7 \times 5}}{{10}}} \right)\) \( = \frac{4}{7} \times \frac{8}{{10}}\) \( = \frac{{16}}{{35}}\) | b) \(\frac{3}{4} \times \frac{7}{6} - \frac{7}{4} \times \frac{1}{6} + \frac{2}{3} \times \frac{7}{4}\) \( = \frac{7}{4} \times \frac{3}{6} - \frac{7}{4} \times \frac{1}{6} + \frac{2}{3} \times \frac{7}{4}\) \( = \frac{7}{4} \times \left( {\frac{3}{6} - \frac{1}{6} + \frac{2}{3}} \right)\) \( = \frac{7}{4} \times 1 = \frac{7}{4}\)
|
Điền vào chỗ chấm cho thích hợp
Hãy xem hình vẽ và cho biết:

Chiêu cao ứng với cạnh đáy BD của tam giác BCD là: ___
Cạnh đáy ứng với chiều cao AC của tam giác ABC là: ___

Hướng dẫn
Chiêu cao ứng với cạnh đáy BD của tam giác BCD là: AC
Cạnh đáy ứng với chiều cao AC của tam giác ABC là: AB
Cho hình thang vuông ABCD có AB = 24 cm, AD = 12 cm, DC = 55 cm. Nối A với C ta được hai tam giác ABC và ADC.

a) Tính diện tích mỗi tam giác.
b) Diện tích hình thang ABCD gấp bao nhiêu lần diện tích tam giác ABC?

a) Diện tích tam giác ADC là:
12 55 : 2 = 330 (cm2)
Diện tích tam giác ABC có chiều cao AD và đáy AB là:
24 12 : 2 = 144 (cm2)
b) Diện tích hình thang ABCD là:
\(\frac{{\left( {24 + 55} \right) \times 12}}{2} = 474\)(cm2)
Diện tích hình thang ABCD gấp diện tích tam giác ABC số lần là:
474 : 144 = \(\frac{{474}}{{144}} = \frac{{79}}{{24}}\) (lần)
Đáp số: a) Diện tích tam giác ABC: 144 cm2
Diện tích tam giác ADC: 330 cm2
b) \(\frac{{79}}{{24}}\) lần
Có 168 lít dầu được chia đều vào 35 can dầu.
a) Hỏi 15 can dầu như thế có bao nhiêu lít dầu?
b) Mỗi thùng 4 can dầu với giá là 640 000 đồng/ thùng. Bà Hân có 1 200 000 đồng. Hỏi ba Hân có thể mua được tối đa bao nhiêu can dầu?
a) Mỗi can dầu chứa số lít dầu là:
168 : 35 = 4,8(lít)
15 can dầu như thế chứa số lít dầu là:
15 4,8 = 72 (lít)
b) Mỗi can dầu có giá tiền là:
640 000 : 4 = 160 000 (đồng)
Do: 1 200 000 : 160 000 = 7,5
Nên bà Hân có thể mua được tối đa 7 can dầu với số tiền 1 200 000 đồng.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Trung bình cộng của ba số là 6,89 , trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 8,425 , trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 8,085. Vậy:
Số thứ nhất là: ______
Số thứ hai là: ____
Số thứ ba là: _____
Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là: 8,425 × 2 = 16,85
Tổng của ba số là: 6,89 × 3 = 20,67
Số thứ ba là: 20,67 – 16,85 = 3,82
Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là: 8,085 × 2 = 16,17
Số thứ nhất là: 16,17 – 3,82 = 12,35
Số thứ hai là: 16,85 – 12,35 = 4,5
Vậy số thứ nhất là 12,35; số thứ hai là 4,5 và số thứ ba là 3,82.








