Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 5
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 590 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Hỗn số 6blobid40-1732782998.png có phần phân số là:

blobid41-1732783004.png

6

3

blobid42-1732783009.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hỗn số 6blobid43-1732783013.png có phần phân số là blobid43-1732783013.png

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số 582 731 946, chữ số 7 có giá trị là:

7

70

700

700000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong số 582 731 946, chữ số 7 có giá trị là 700 000

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo diện tích nào sau đây là lớn nhất?

0,75 km2

7,5 ha

750 m2

0,0075 km2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

0,75 km2 = 0,75 × 100 = 75 ha

750 m2 = 750 : 10 000 = 0,075 ha

0,0075 km2 = 0,0075 × 100 = 0,75 ha

Vì 75 ha > 7,5 ha > 0,75 ha > 0,075 ha nên số đo diện tích lớn nhất là 0,75 km2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 9 chai dầu ăn như nhau đựng tất cả 6,3 l dầu ăn. Vậy 18 chai dầu ăn như thế đựng được số lít dầu ăn là:

12,6 l

9,6 l

126 l

96 l

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mỗi chai đựng được số lít dầu là:

6,3 : 9 = 0,7 (lít)

18 chai đựng được số lít dầu là:

0,7 × 18 = 12,6 (lít)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 xe tải chở hàng, xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai 252 kg, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ ba 293 kg, xe thứ nhất và xe thứ ba chở tổng cộng được 7 915 kg. Hỏi mỗi xe chở được lần lượt số ki-lô-gam hàng là: 

8 200 kg, 7 000 kg, và 6 200 kg

9 200 kg, 8 000 kg, và 7 200 kg

4 230 kg, 3 685 kg, và 3 978 kg

9 000 kg, 7 800 kg, và 7 000 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai , xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ ba thì xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ ba.

Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ ba số ki-lô-gam là:

293 + 252 = 545 (kg)

Xe thứ nhất chở:

(7 915 + 545) : 2 = 4 230 (kg)

Xe thứ ba chở:

7 915 4 230 = 3 685 (kg)

Xe thứ hai chở:

3 685 + 293 = 3 978 (kg)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chị Lan đi xe đạp trong 4 giờ, biết trung bình mỗi giờ chị đi được 15,2 km. Giờ thứ nhất chị đi được 16,5 km, giờ thứ hai chị đi ít hơn giờ thứ nhất 1,8 km, và giờ thứ ba chị đi nhiều hơn giờ thứ hai 0,5 km. Vậy giờ thứ tư chị đi được số ki-lô-mét là: 

35 km

13,5 cm

14,4 km

10 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giờ thứ hai chị Lan đi được số ki-lô-mét là:

16,5 – 1,8 = 14,7 (km)

Giờ thứ ba chị Lan đi được số ki-lô-mét là:

14,7 + 0,5 = 15,2 (km)

Tổng quãng đường chị Lan đi được 3 giờ đầu:

16,5 + 14,7 + 15,2 = 46,4 (km)

Quãng đường chị Lan đi được trong giờ thứ tư là:

4 × 15,2 − 46,4 = 14,4 (km)

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính:1,32 + 34,5

Xem đáp án

blobid44-1732783168.png

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:45,8 - 12,757

Xem đáp án

blobid45-1732783190.png

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:4,67 x 5,8

Xem đáp án

blobid46-1732783213.png

10. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:33,6 : 5,6

Xem đáp án

blobid47-1732783234.png

11. Tự luận
1 điểm

Cho các số thập phân sau:

47,35; 42,57; 45,73; 47,53; 42,75

Số thập phân lớn nhất là: …………………

Xem đáp án

Số thập phân lớn nhất là: 47,53

12. Tự luận
1 điểm

 Cho các số thập phân sau: 

47,35; 42,57; 45,73; 47,53; 42,75

Số thập phân bé nhất là: …………………

Xem đáp án

Số thập phân bé nhất là: 42,57

13. Tự luận
1 điểm

Cho các số thập phân sau: 

47,35; 42,57; 45,73; 47,53; 42,75

Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn: ………………………………

Xem đáp án

Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn: 42,57; 42,75; 45,73; 47,35; 47,53.

14. Tự luận
1 điểm

Cho các số thập phân sau: 

47,35; 42,57; 45,73; 47,53; 42,75

Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé: ……………………

Xem đáp án

Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé: 47,53; 47,35; 45,73; 42,75; 42,57.

15. Tự luận
1 điểm

>, < , = ?

3 tấn 50 kg …… 3 050 kg

Xem đáp án

3 tấn 50 kg = 3 050 kg

Giải thích

3 tấn 50 kg = 3 000 kg + 50 kg = 3 050 kg

Vì 3 050 kg = 3 050 kg

nên 3 tấn 50 kg = 3 050 kg

16. Tự luận
1 điểm

 >, < , = ?

2 kg 300 g …… 2,03 kg

Xem đáp án

2 kg 300 g > 2,03 kg

Giải thích

2 kg 300 g = 2 kg + 0,3 kg = 2,3 kg

Vì 2,3 kg > 2,03 kg

nên 2 kg 300 g > 2,03 kg

17. Tự luận
1 điểm

>, < , = ? 

2 km2 50 ha …… 2,50 km2

Xem đáp án

2 km2 50 ha = 2,50 km2

Giải thích

2 km2 50 ha = 2 km2 + 0,5 km2 = 2,5 km2

Vì 2,5 km2 = 2,50 km2 

nên 2 km2 50 ha = 2,50 km2

18. Tự luận
1 điểm

>, < , = ?

5 km2 3 000 m2 …… 10 218 ha : 1,2

Xem đáp án

5 km2 3 000 m2 < 10 218 ha : 1,2

Giải thích

5 km2 3 000 m2 = 500 ha + 0,3 ha = 500,3 ha

10 218 ha : 1,2 = 8 515 ha

Vì 500,3 ha < 8 515 ha

nên 5 km2 3 000 m2 < 10 218 ha : 1,2

19. Tự luận
1 điểm

Để gói một cái bánh tét cần 600 g gạo nếp. Biết mỗi ki-lô-gam gạo nếp có giá 35 000 đồng. Tính số tiền mua gạo nếp để gói đủ 100 cái bánh tét như thế. 

Xem đáp án

Khối lượng gạo nếp cần để gói 100 cái bánh tét là:

100 × 600 = 60 000 (g)

Đổi 60 000 g = 60 kg

Số tiền mua gạo nếp là:

60 × 35 000 = 2 100 000 (đồng)

Đáp số: 2 100 000 đồng

20. Tự luận
1 điểm

Bác Minh sơn blobid52-1732783516.png tấm gỗ hình thang có đáy lớn 50 cm, đáy bé 30 cm và chiều cao 20 cm. Hỏi diện tích phần gỗ bác Minh không sơn màu là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Xem đáp án

Diện tích toàn bộ tấm gỗ hình thang là:

blobid48-1732783505.png (cm2)

Diện tích phần gỗ bác Minh đã sơn là:

blobid49-1732783505.png × 800 = blobid50-1732783505.png(cm2)

Diện tích phần gỗ bác Minh không sơn là:

800 – blobid50-1732783505.png = blobid51-1732783505.png (cm2)

Đáp số: blobid51-1732783505.png cm2