Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 5
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
\(\frac{6}{5}\)
6
3
\(\frac{3}{5}\)
Đáp án đúng là: D
Hỗn số 6\(\frac{3}{5}\) có phần phân số là \(\frac{3}{5}\)
7
70
700
700000
Đáp án đúng là: D
Trong số 582 731 946, chữ số 7 có giá trị là 700 000
0,75 km2
7,5 ha
750 m2
0,0075 km2
Đáp án đúng là: A
0,75 km2 = 0,75 × 100 = 75 ha
750 m2 = 750 : 10 000 = 0,075 ha
0,0075 km2 = 0,0075 × 100 = 0,75 ha
Vì 75 ha > 7,5 ha > 0,75 ha > 0,075 ha nên số đo diện tích lớn nhất là 0,75 km2
12,6 l
9,6 l
126 l
96 l
Đáp án đúng là: A
Mỗi chai đựng được số lít dầu là:
6,3 : 9 = 0,7 (lít)
18 chai đựng được số lít dầu là:
0,7 × 18 = 12,6 (lít)
8 200 kg, 7 000 kg, và 6 200 kg
9 200 kg, 8 000 kg, và 7 200 kg
4 230 kg, 3 685 kg, và 3 978 kg
9 000 kg, 7 800 kg, và 7 000 kg
Đáp án đúng là: C
Nếu xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai , xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ ba thì xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ ba.
Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ ba số ki-lô-gam là:
293 + 252 = 545 (kg)
Xe thứ nhất chở:
(7 915 + 545) : 2 = 4 230 (kg)
Xe thứ ba chở:
7 915 – 4 230 = 3 685 (kg)
Xe thứ hai chở:
3 685 + 293 = 3 978 (kg)
35 km
13,5 cm
14,4 km
10 km
Đáp án đúng là: C
Giờ thứ hai chị Lan đi được số ki-lô-mét là:
16,5 – 1,8 = 14,7 (km)
Giờ thứ ba chị Lan đi được số ki-lô-mét là:
14,7 + 0,5 = 15,2 (km)
Tổng quãng đường chị Lan đi được 3 giờ đầu:
16,5 + 14,7 + 15,2 = 46,4 (km)
Quãng đường chị Lan đi được trong giờ thứ tư là:
4 × 15,2 − 46,4 = 14,4 (km)
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
a) 1,32 + 34,5 ………………… ………………… ………………… | b) 45,8 – 12,757 ………………… ………………… ………………… |
c) 4,67 × 5,8 ………………… ………………… ………………… ………………… ………………… | d) 33,6 : 5,6 ………………… ………………… ………………… |

Cho các số thập phân sau: (1 điểm)
47,35; 42,57; 45,73; 47,53; 42,75
a) Số thập phân lớn nhất là: …………………
b) Số thập phân bé nhất là: …………………
c) Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn: ……………………………………
d) Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé: ……………………………………
a) Số thập phân lớn nhất là: 47,53
b) Số thập phân bé nhất là: 42,57
c) Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn: 42,57; 42,75; 45,73; 47,35; 47,53.
d) Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé: 47,53; 47,35; 45,73; 42,75; 42,57.
>, < , = ? (1 điểm)
| 3 tấn 50 kg __ 3 050 kg | 2 kg 300 g __ 2,03 kg |
| 2 km2 50 ha __ 2,50 km2 | 5 km2 3 000 m2 __ 10 218 ha : 1,2 |
3 tấn 50 kg = 3 050 kg Giải thích 3 tấn 50 kg = 3 000 kg + 50 kg = 3 050 kg Vì 3 050 kg = 3 050 kg nên 3 tấn 50 kg = 3 050 kg | 2 kg 300 g > 2,03 kg Giải thích 2 kg 300 g = 2 kg + 0,3 kg = 2,3 kg Vì 2,3 kg > 2,03 kg nên 2 kg 300 g > 2,03 kg |
2 km2 50 ha = 2,50 km2 Giải thích 2 km2 50 ha = 2 km2 + 0,5 km2 = 2,5 km2 Vì 2,5 km2 = 2,50 km2 nên 2 km2 50 ha = 2,50 km2 | 5 km2 3 000 m2 < 10 218 ha : 1,2 Giải thích 5 km2 3 000 m2 = 500 ha + 0,3 ha = 500,3 ha 10 218 ha : 1,2 = 8 515 ha Vì 500,3 ha < 8 515 ha nên 5 km2 3 000 m2 < 10 218 ha : 1,2 |
Khối lượng gạo nếp cần để gói 100 cái bánh tét là:
100 × 600 = 60 000 (g)
Đổi 60 000 g = 60 kg
Số tiền mua gạo nếp là:
60 × 35 000 = 2 100 000 (đồng)
Đáp số: 2 100 000 đồng
Bác Minh sơn \(\frac{4}{7}\) tấm gỗ hình thang có đáy lớn 50 cm, đáy bé 30 cm và chiều cao 20 cm. Hỏi diện tích phần gỗ bác Minh không sơn màu là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? (2 điểm)
Diện tích toàn bộ tấm gỗ hình thang là:
\(\frac{{(50 + 30) \times 20}}{2} = 800\) (cm2)
Diện tích phần gỗ bác Minh đã sơn là:
\(\frac{4}{7}\) × 800 = \(\frac{{3\,\,200}}{7}\)(cm2)
Diện tích phần gỗ bác Minh không sơn là:
800 – \(\frac{{3\,\,200}}{7}\) = \(\frac{{2\,\,400}}{7}\)(cm2)
Đáp số: \(\frac{{2\,\,400}}{7}\)cm2
Bạn có thích hoạt động này không?








