Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 năm 2025-2026 Trường TH Đồng Hòa (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 năm 2025-2026 Trường TH Đồng Hòa (Hải Phòng) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 550 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

 (1 điểm)

a) \(5\frac{{34}}{{1\,\,000}}\) viết dưới dạng số thập phân ta được số:

0,534

5,34

5,034

5,0034

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(5\frac{{34}}{{1\,\,000}}\) = 5 + \(\frac{{34}}{{1\,\,000}}\) = 5 + 0,034 = 5,034

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Số thập phân gồm mười hai đơn vị, sáu phần trăm được viết là:

1,26

12,6

12,06

12,006

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thập phân gồm mười hai đơn vị, sáu phần trăm được viết là: 12,06

3. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

(1 điểm)

a) Làm tròn số thập phân 234,374

Đến hàng phần trăm ta được: _______

Đến hàng phần mười ta được: ______

(1)
234,37
(2)
234,4
Xem đáp án

Số 234,374 có chữ số hàng phần nghìn là 4 < 5, nên ta làm tròn xuống

Vậy: Làm tròn số thập phân 234,374 đến hàng phần trăm được 234,37

Số 234,374 có chữ số hàng phần trăm là 7 > 5, nên ta làm tròn lên

Vậy: Làm tròn số thập phân 234,374 đến hàng phần mười được 234,4

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Sắp xếp các số thập phân 1,25; 0,98; 2,06; 2,014 theo thứ tự từ bé đến lớn.

1,25; 2,06; 0,98; 2,014

2,06; 2,014; 1,25; 0,98

0,98; 1,25; 2,014; 2,06

0,98; 2,06; 1,25; 2,014

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

So sánh: 0,98 < 1,25 < 2,014 < 2,06

Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 0,98; 1,25; 2,014; 2,06

5. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

(1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

____ km = 9 600 m                      

3 ha 48 m2 = _______ ha

__ tấn ___ kg = 5,023 tấn                     

____ km2 = 350 ha

(1)
9,6
(2)
3,0048
(3)
5
(4)
23
(5)
3,5
Xem đáp án

9,6 km = 9 600 m 

3 ha 48 m2 = 3,0048 ha

5 tấn 23 kg = 5,023 tấn                        

3,5 km2 = 350 ha

6. Tự luận
• 1 điểm
(1 điểm) Viết công thức tính diện tích tương ứng với các hình dưới đây:
Viết công thức tính diện tích tương ứng với các hình dưới đây:   a) Hình chữ nhật   b) Hình tam giác   c) Hình thang   d) Hình tròn (ảnh 1)
a) Hình chữ nhật b) Hình tam giác c) Hình thang d) Hình tròn
Xem đáp án
Viết công thức tính diện tích tương ứng với các hình dưới đây:   a) Hình chữ nhật   b) Hình tam giác   c) Hình thang   d) Hình tròn (ảnh 1)
7. Tự luận
• 1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

 (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

60,8 + 578,842

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

937,8 – 36,87

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

93,5 × 8,9

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

33,95 : 3,5

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính:  60,8 + 578,842 (ảnh 1)
8. Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm) Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn bằng 50 m, đáy bé bằng một nửa đáy lớn, chiều cao bằng \(\frac{3}{5}\) đáy lớn. Người ta trồng rau trên thửa ruộng đó, cứ 5 m² thu hoạch được 3 kg rau. Hỏi người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ rau trên toàn bộ thửa ruộng đó?

Xem đáp án

Bài giải

Đáy bé thửa ruộng đó là:

50 : 2 = 25 (m)

Chiều cao thửa ruộng đó là:

50 × \(\frac{3}{5}\) = 30 (m)

Diện tích thửa ruộng đó là:

(50 + 25) × 30 : 2 = 1 125 (m2)

Người ta thu hoạch được số rau là:

1 125 : 5 × 3 = 675 (kg)

Đổi: 675 kg = 6,75 tạ

Đáp số: 6,75 tạ

9. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên. Tính diện tích tứ giác AECD. (ảnh 1)

Tính diện tích tứ giác AECD.

Xem đáp án

Diện tích tứ giác AECD là:

(3 + 9) × 6 : 2 = 36 (cm2)

Đáp số: 36 cm2

10. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm)

a) Tính thuận tiện:

2,5 × 1,95 + 1,95 × 4 + 3,5 × 1,95

b) Một cửa hàng có 48 kg gạo nếp, 72 kg gạo tẻ. Người ta muốn đóng tất cả số gạo đó vào các túi, mỗi túi chỉ đựng một loại gạo và có lượng gạo như nhau sao cho số gạo trong mỗi túi là nhiều nhất.

• Hỏi mỗi túi đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

• Có tất cả bao nhiêu túi gạo?

Xem đáp án

a)

2,5 × 1,95 + 1,95 × 4 + 3,5 × 1,95

= 1,95 × (2,5 + 4 + 3,5)

= 1,95 × 10

= 19,5

b)

Vì số gạo trong túi là nhiều nhất và như nhau nên ta tìm số lớn nhất 48 và 72 cùng chia hết.

Vậy: Mỗi túi đựng 24 kg gạo

Có số túi gạo nếp là: 48 : 24 = 2 (túi)

Có số túi gạo tẻ là: 72 : 24 = 3 (túi)

Có tất cả số túi gạo là: 2 + 3 = 5 (túi)