Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 10
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 5172 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

Số thập phân gồm 9 chục, 5 đơn vị, 8 phần mười, 4 phần nghìn được viết là:

95,84

95,804

905,84

950,804

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số thập phân gồm 9 chục, 5 đơn vị, 8 phần mười, 4 phần nghìn được viết là 95,804

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

3 kg 46 g = ………….. kg

3,046

3,46

34,6

3,0406

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3 kg 46 g = 3 kg + 0,046 kg = 3,046 kg

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho số thập phân 26,475. Nếu chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ số thì chữ số 4 có giá trị bằng:

0,004

40

0,4

0,04

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho số thập phân 26,475. Nếu chuyển dấu phẩy sang bên trái thì ta có số mới là: 2,6475

Chữ số 4 đứng ở hàng phần trăm nên giá trị của chữ số 4 là 0,04

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích hình thang có độ dài đáy a, b và chiều cao c là:

(a × b) × c

(a + c) × b

(a + b) × c

(b + c) × a

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích hình thang có độ dài đáy a, b và chiều cao c là: \(\frac{{\left( {a{\rm{ }} + {\rm{ }}b} \right){\rm{ }} \times \,\,\,c}}{2}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các phép tính sau đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

\(\frac{3}{5} + \frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{2} - \frac{1}{4}\)

\(\frac{3}{5} \times \frac{3}{2}\)

\(\frac{1}{2}:\frac{1}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{3}{5}\) + \(\frac{1}{2}\) = \(\frac{{11}}{{10}} = \frac{{22}}{{20}}\)

\(\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\) = \(\frac{1}{4} = \frac{5}{{20}}\)

\(\frac{3}{5} \times \frac{3}{2}\) = \(\frac{3}{5} = \frac{{12}}{{20}}\)

\(\frac{1}{2}:\frac{1}{5}\) = \(\frac{5}{2} = \frac{{50}}{{20}}\)

So sánh kết quả phép tính: \(\)\(\frac{{50}}{{20}}\) > \(\frac{{22}}{{10}}\) > \(\frac{{12}}{{20}}\) > \(\frac{5}{{20}}\)

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{1}{2}:\frac{1}{5}\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình tam giác có độ dài cạnh đáy 3,4 cm và chiều cao là 2,5 cm. Người ta cắt ra thành 3 hình tam giác có diện tích bằng nhau. Hỏi diện tích của hình tam giác nhỏ sau khi cắt bằng bao nhiêu? (làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

1,3 cm2

1,5 cm2

1,6 cm2

1,4 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích hình tam giác là:

\(\frac{{3,36\,\, \times \,\,2,5}}{2}\) = 4,2 (cm2)

Diện tích hình tam giác nhỏ sau khi cắt là:

4,2 : 3 = 1,4 (cm2)

Đáp số: 1,4 cm2

7. Tự luận
• 1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Đặt tính rồi tính (2 điểm)

35,46 + 19,44

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

29,45 – 8,64

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

2,5 × 2,4

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

8,9 : 2,5

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

 

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính 35,46 + 19,44 (ảnh 1)
8. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Số (1 điểm)

a) 26 ha 145 m2 + 24 ha 19 m2 = ________ m2

b) 15 tạ 26 kg + 1 tấn 4 kg = ____ yến

(1)
500 164
(2)
253
Xem đáp án

a) 26 ha 145 m2 + 24 ha 19 m2 = 500 164 m2

26 ha 145 m2 + 24 ha 19 m2 = 50 ha 164 m2 = 500 000 m2 + 164 m2 = 500 164 m2

b) 15 tạ 26 kg + 1 tấn 4 kg = 253 yến

15 tạ 26 kg + 1 tấn 4 kg = 1 526 kg + 1 004 kg = 2 530 kg = 253 yến

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ châm (1 điểm)

a) \(\frac{{15}}{9} - \frac{1}{2}\) __ \(\frac{3}{2} + \frac{2}{9}\)

c) \(\frac{1}{5} \times \frac{5}{4}\) __ \(\frac{1}{2}:\frac{3}{2}\)

(1)
<
(2)
<
Xem đáp án

a) \(\frac{{15}}{9} - \frac{1}{2}\,\,\)< \(\frac{3}{2} + \frac{2}{9}\)

Giải thích:

\(\frac{{15}}{9} - \frac{1}{2}\,\, = \,\,\frac{{30}}{{18}}\,\, - \,\frac{9}{{18}}\,\, = \,\,\frac{7}{6} = \frac{{21}}{{18}}\)

\(\frac{3}{2} + \frac{2}{9}\) = \(\frac{{27}}{{18}} + \,\frac{4}{{18}}\,\,\)=\(\frac{{31}}{{18}}\)

\(\frac{{21}}{{18}}\,\, < \,\,\frac{{31}}{{18}}\)

Vậy: \(\frac{{15}}{9} - \frac{1}{2}\,\,\, < \,\,\frac{3}{2} + \frac{2}{9}\)

c) \(\frac{1}{5} \times \frac{5}{4}\,\, < \,\,\frac{1}{2}:\frac{3}{2}\)  

Giải thích:

\(\frac{1}{5} \times \frac{5}{4}\,\,\, = \,\,\frac{1}{4}\, = \frac{3}{{12}}\)

\(\frac{1}{2}:\frac{3}{2}\,\, = \,\,\frac{1}{3} = \frac{4}{{12}}\)

\(\frac{4}{{12}}\,\,\, > \,\,\,\frac{3}{{12}}\)

Vậy: \(\frac{1}{5} \times \frac{5}{4}\,\, < \,\,\frac{1}{2}:\frac{3}{2}\)

10. Tự luận
• 1 điểm
Tính diện tích của các hình sau

blobid160-1732787995.png

Xem đáp án

Đổi 5 dm = 50 cm

Diện tích tam giác là:

\(\frac{1}{2}\,\, \times \,\,50\,\, \times 25\)= 625 (cm2)

Đáp số: 625 cm2

11. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh (1 điểm)

a) 35,46 × 1,59 + 1,59 × 41,45 + 1,59 × 23,09

= ……………………………………………...

= ………………………………………………

= ………………………………………………

b) 0,25 × 3,58 × 400

= …………………………………

= …………………………………

= …………………………………

Xem đáp án

a) 35,46 × 1,59 + 1,59 × 41,45 + 1,59 × 23,09

= 1,59 × ( 35,46 + 41,45 + 23,09)

= 1,59 × 100

= 159

b) 0,25 × 3,58 × 400

= 0,25 × 400 × 3,58

= 100 × 3,58

= 358

12. Tự luận
• 1 điểm
Một mảnh đất hình thang có độ dài đáy là 10,5 m; 20,6 m và chiều cao là 12,6 m. Người ta sử dụng 13 đất để trồng hoa. Hỏi diện tích đất trồng hoa bằng bao nhiêu? 
Xem đáp án

Diện tích mảnh đất hình thang là:

\(\frac{{(10,5\,\, + \,\,20,6)\,\, \times \,\,12,6}}{2}\) = 195,93 (m2)

Diện tích đất trồng hoa là:

195,93 ×\(\frac{1}{3}\) = 65,31 (m2)

Đáp số: 65,31 m2

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây