Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 6
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 5188 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

Làm tròn 24,157 đến chữ số hàng phần mười được:

24,15

25

24,16

24,2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi làm tròn đến hàng phần mười ta sẽ so sánh chữ số hàng phần trăm. Nếu chữ số hàng phần trăm nhỏ hơn 5 thì ta sẽ làm tròn xuống. Còn lại làm tròn lên

Số 24,157 có chữ số hàng phần trăm là 5 nên ta sẽ làm tròn lên.

Số 24,157 làm tròn đến chữ số hàng phần mười được 24,2.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 

21,5 ha × 3 = ………. km2

64,5

0,645

6,45

645

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 ha = 0,01 km2

21,5 ha × 3 = 64,5 ha = 0,645 km2

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thức tính diện tích hình tròn là:

\(S = 3,14 \times R \times R\)

\(S = 2 \times 3,14 \times R\)

\(S = 3,14 \times D \times D\)

\(S = 2 \times 3,14 \times D\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tính diện tích hình tròn là: \(S = 3,14 \times R \times R\)   

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả bé nhất là:

\(\frac{1}{5} + \frac{1}{2}\)

\(\frac{3}{4} \times \frac{5}{3}\)

\(\frac{9}{{10}} - \frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{4}:\frac{2}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{1}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{2}\) = \(\frac{7}{{10}} = \frac{{28}}{{40}}\);                                    \(\frac{3}{4} \times \frac{5}{3}\) = \(\frac{5}{4} = \frac{{50}}{{40}}\)

\(\frac{9}{{10}} - \frac{1}{2}\) = \(\frac{2}{5} = \frac{{16}}{{40}}\);     \(\frac{1}{4}:\frac{2}{3}\) = \(\frac{3}{8} = \frac{{15}}{{40}}\)

So sánh kết quả các phép tính: \(\frac{{15}}{{40}} < \frac{{16}}{{40}} < \frac{{28}}{{40}} < \frac{{50}}{{40}}\)

Vậy phép tính có kết quả bé nhất là: \(\frac{1}{4}:\frac{2}{3}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong số 25,48, giá trị của chữ số 4 gấp …. lần giá trị của chữ số 8. Điền vào chỗ chấm.

4

5

6

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong số 25,48 giá trị của chữ số 4 là 0,4; giá trị của chữ số 8 là 0,08. Giá trị của chữ số 4 sẽ gấp số lần giá trị của chữ số 8 là:

0,4 : 0,08 = 5

Vậy giá trị của chữ số 4 gấp 5 lần giá trị của chữ số 8.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bánh xe có đường kính 60 cm. Vậy khi quay được 1 000 vòng, bánh xe đã di chuyển được quãng đường là:

1042 m

942 m

1664 m

1884 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chu vi của bánh xe là:

60 × 3,14 = 188,4 (cm)

Đổi: 188,4 cm = 1,884 m

Quãng đường bánh xe di chuyển khi quay hết 1 000 vòng là:

1,884 × 1 000 = 1 884 (m)

Đáp số: 1 884 m

7. Tự luận
• 1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Đặt tính rồi tính (2 điểm)

34,68 + 40,09

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

34,1 – 20,51

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

31,2 × 1,2

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

43,93 : 2,3

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

 

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính 34,68 + 40,09 (ảnh 1)
8. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau: 

Số

Làm tròn số đến

Hàng đơn vị

Hàng phần mười

Hàng phần trăm

14,512

 

 

 

24,641

 

 

 

Xem đáp án

Số

Làm tròn số đến

Hàng đơn vị

Hàng phần mười

Hàng phần trăm

14,512

15

14,5

14,51

24,641

25

24,6

24,64

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm)

a) \(\frac{5}{6} + \frac{2}{3}\) __ \(\frac{3}{2} - \frac{1}{3}\)

c) \(\frac{2}{3} \times \frac{3}{7}\) __ \(\frac{4}{3}:\frac{7}{3}\)

(1)
>
(2)
<
Xem đáp án

a) \(\frac{5}{6} + \frac{2}{3}\) > \(\frac{3}{2} - \frac{1}{3}\)

c) \(\frac{2}{3} \times \frac{3}{7}\) <\(\frac{4}{3}:\frac{7}{3}\)

Giải thích:

\(\frac{5}{6} + \frac{2}{3}\) = \(\,\frac{3}{2} = \frac{9}{6}\)

\(\frac{3}{2} - \frac{1}{3}\) = \(\frac{7}{6}\,\)

\(\frac{9}{6}\,\,\)>\(\frac{7}{6}\)

Vậy: \(\frac{5}{6} + \frac{2}{3}\) > \(\frac{3}{2} - \frac{1}{3}\)

Giải thích:

\(\frac{2}{3} \times \frac{3}{7}\) = \(\frac{2}{7}\,\,\)   

\(\frac{4}{3}:\frac{7}{3}\) = \(\frac{4}{7}\,\,\)

\(\frac{2}{7}\) < \(\frac{4}{7}\)\(\frac{4}{3}:\frac{7}{3}\)

 Vậy: \(\frac{2}{3} \times \frac{3}{7}\) <\(\frac{4}{3}:\frac{7}{3}\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích của các hình sau (1 điểm)

Tính diện tích của hình sau  (ảnh 1)
Xem đáp án
a)
Tính diện tích của hình sau  (ảnh 2)
b)
Tính diện tích của hình sau  (ảnh 3)

Diện tích hình tam giác là:

Stam giác = \(\frac{1}{2}\) × 2,56 × 2,4

             = 3,072 (cm2)

Đáp số: 3,072 cm2

Diện tích hình thang là:

Shình thang = \[\frac{{\left( {7{\rm{ }} + {\rm{ }}3,5} \right){\rm{ }} \times {\rm{ }}3,3}}{2}\]

               = 17,325 (dm2)

Đáp số: 17,325 dm2

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Số? (1 điểm)

a) 25 km2 4 ha = ______ km2

c) 7 m 4 cm = _____ dm

b) 4 tạ 5 yến = _____ tấn

d) 25 dm2 65 cm2 = _______ m2

(1)
25,04
(2)
70,4
(3)
0,43
(4)
0,2565
Xem đáp án

a) 25 km2 4 ha = 25,04 km2

c) 7 m 4 cm = 70,4 dm

b) 4 tạ 5 yến = 0,43 tấn

d) 25 dm2 65 cm2 = 0,2565 m2

12. Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh đất hình thang có độ dài hai đáy là 15 m và 20 m, chiều cao là 10 m. Người ta sử dụng \(\frac{3}{5}\) mảnh đất để trồng rau. Vậy diện tích trồng rau là: (1 điểm)

Xem đáp án

Diện tích mảnh đất hình thang là:

 \(\frac{{(15\,\, + \,\,20)\,\, \times \,\,10}}{2}\) = 175 (m2)

Diện tích đất trồng rau là:

175 × \(\frac{3}{5}\) = 105 (m2)

Đáp số : 105 m2

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây