Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 544 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Mỗi ý đúng ghi nhận 0,5 điểm.

Số 23,76 đọc là:

Hai mươi ba bảy mươi sáu

Hai mươi ba phẩy sáu mươi bảy

Hai mươi ba phẩy bảy mươi sáu

Hai mươi ba sáu mươi bảy

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn số \(4\frac{9}{{100}}\) được viết dưới dạng số thập phân là:

4,09

4,99

4,9

4,89

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

49,06 ha = ………. km2

4,906

496

0,496

0,4906

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số: 5,\(879;5,689;5,925;5,798\). Các số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

5,\(689;5,798;5,879;5,925\)

5,\(689;5,879;5,879;5,798\)

5,\(925;5,879;5,798;5,689\)

5,\(925;5,798;5,879;5,689\)

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường tròn có đường kính là 3,4 dm thì có diện tích là:

9,0746 2 dm2

90,746 2 dm2

2 36,2984 dm2

10,676 2 dm2

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 5 thùng dầu chứa 456,5 lít dầu. Hỏi 8 thùng dầu như thế chứa bao nhiêu lít dầu?

703,4 lít dầu

704,3 lít dầu

730,3 lít dầu

730,4 lít dầu

Xem đáp án

Đáp án D

7. Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN. (7 điểm)

Thực hiện phép tính

a) \(12,475 + 2,97 - 6,925 \times 2\)

………………………………………

………………………………………

………………………………………

b) \(2,3 \times 8 - 3 \times 4,8 + 0,92 \times 10\)

………………………………………

………………………………………

………………………………………

c) \(\frac{2}{3} \times \frac{5}{4} + \frac{1}{2} \times \frac{7}{6} - \frac{1}{3}\)

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

d) \(3\frac{2}{{10}} - 2\frac{3}{{100}} + \frac{4}{{25}}\)

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

Xem đáp án

a) \(12,475 + 2,97 - 6,925 \times 2\)

= 15,445 – 13,85

= 1,595

b) \(2,3 \times 8 - 3 \times 4,8 + 0,92 \times 10\)

= 18,4 – 14,4 + 92

= 13,2

c) \(\frac{2}{3} \times \frac{5}{4} + \frac{1}{2} \times \frac{7}{6} - \frac{1}{3}\)

\( = \frac{{2 \times 5}}{{3 \times 4}} + \frac{7}{{2 \times 6}} - \frac{1}{3}\)

\( = \frac{{10}}{{12}} + \frac{7}{{12}} - \frac{4}{{12}}\)

\( = \frac{{10 + 7 - 4}}{{12}}\)\( = \frac{{13}}{{12}}\)

d) \(3\frac{2}{{10}} - 2\frac{3}{{100}} + \frac{4}{{25}}\)

\( = \frac{{32}}{{10}} - \frac{{203}}{{100}} + \frac{{16}}{{100}}\)

\( = \frac{{320}}{{100}} + \frac{{16}}{{100}} - \frac{{203}}{{100}}\)

\( = \frac{{336 - 203}}{{100}}\) \( = \frac{{133}}{{100}}\)

8. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a) 5,67 m =  __ m ___ cm = ____ cm

b) 45,6 ha = ______ km2 = _______ m2

c) 65,32 kg = ___ kg  ____ g =  _______ tạ

(1)
5
(2)
67
(3)
567
(4)
0,456
(5)
456000
(6)
65
(7)
320
(8)
0,6532
Xem đáp án

a) 5,67 m = 5 m 67 cm = 567 cm

b) 45,6 ha = 0,456 km2 = 456 000 m2

c) 65,32 kg = 65 kg 320 g = 0,6532 tạ

9. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích tam giác không tô đậm trong hình bên.

Tính diện tích tam giác không tô đậm trong hình bên. (ảnh 1)
Xem đáp án
Tính diện tích tam giác không tô đậm trong hình bên. (ảnh 2)

Chiều cao của tam giác tô đậm là:

28,635 × 2 : 8,3 = 6,9 (cm)

Diện tích tam giác không tô đậm là:

14,2 × 6,9 : 2 = 48,99 (cm2)

Đáp số: 48,99 cm2
10. Tự luận
• 1 điểm

Mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 60 m, chiều rộng bằng 0,8 lần chiều dài.

a) Tính diện tích mảnh vườn đó.

b) Trên đó người ta trồng cà chua, cứ mỗi 10 m2 thì thu hoạch được 60 kg. Hỏi số cà chua thu hoạch được trên thửa ruộng đó là bao nhiêu tạ?

Xem đáp án

a) Chiều dài của mảnh vườn là:

60 : 0,8 = 75 (m)

Diện tích mảnh vườn là:

60 × 75 = 4 500 (m2)

b) Mỗi mét vuông trên thửa ruộng đó thu hoạch được số cà chua là:

60 : 10 = 6 (kg)

Số cà chua thu hoạch được trên thửa ruộng đó là:

6 × 4 500 = 27 000 (kg)

Đổi: 27 000 kg = 270 tạ

Đáp số: 270 tạ.

11. Tự luận
• 1 điểm

Một số thập phân A , nếu dịch chuyển dấu phẩy của nó sang phải hai hàng, thì ta được số thập phân mới mà tổng của nó với A bằng 360,5498. Tìm số thập phân A.

Xem đáp án

Khi dịch chuyển dấu phẩy của A sang phải hao hàng thì ta được số mới gấp 100 lần số A

Tổng của số mới và A là 360,5498 nên:

A + 100A = 360,5498

101A = 306,5498

Do đó: A = 360,5498 : 101 = 3,5698