Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 9)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 9)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT6 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = 3\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {x + 2} \right),\forall x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực đại của hàm số đã cho là

3.

2.

1.

0.

Xem đáp án

Xét \(f'\left( x \right) = 3\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \pm 1}\\{x = - 2}\end{array}} \right.\).

Ta có trục xét dấu \(f'\left( x \right)\) như sau:

Xét \(f'\left( x \right) = (ảnh 1) 

Từ trục xét dấu ta thấy hàm số có 1 điểm cực đại. Chọn C.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = - \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\) là     

\(\tan x + C.\)

\( - \cot x + C.\)

\(\cot x + C.\)

\( - \tan x + C.\)

Xem đáp án

Ta có \(\int {\left( { - \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}} \right)\,} {\rm{d}}x = \cot x + C.\) Chọn C.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = {5^x} + {\log _2}\left( {3 - x} \right)\) là    

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left( {0\,;3} \right)\).

\(\left[ {3; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;3} \right)\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(3 - x > 0 \Leftrightarrow x < 3.\) Chọn D.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng dưới đây thống kê chiều cao của học sinh nữ lớp 12.

Chiều cao (cm)

\(\left[ {160\,;164} \right)\)

\(\left[ {164;168} \right)\)

\(\left[ {168;172} \right)\)

\(\left[ {172;176} \right)\)

\(\left[ {176;180} \right)\)

Số học sinh

5

6

8

2

1

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm (kết quả làm tròn đến hàng phần chục) là

167,8.

167,1.

170,0.

168,2.

Xem đáp án

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

\(\bar x = \frac{{5 \cdot 162 + 6 \cdot 166 + 8 \cdot 170 + 2 \cdot 174 + 1 \cdot 178}}{{5 + 6 + 8 + 2 + 1}} = \frac{{1846}}{{11}} \approx 167,8\). Chọn A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ bên. Biết rằng các diện tích \({S_1},{S_2}\) thỏa mãn \({S_1} = 2,\,\,{S_2} = 3\). Tích phân \(\int\limits_0^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng    
Ta có \(\int\limits (ảnh 1)

3.

\(\frac{3}{2}.\)

\( - \frac{3}{2}.\)

\(\frac{9}{2}.\)

Xem đáp án

Ta có \(\int\limits_0^4 {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = \int\limits_0^a {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x + \int\limits_a^4 {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = - {S_1} + {S_2} = - \frac{3}{2}\). Chọn C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Đường thẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)?     

\(SC\).

\(SB\).

\(BC\).

\(CD\).

Xem đáp án

Ta có \(\int\limits (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD.\)

Lại có \(CD \bot AD\). Mà \(SA,AD \subset \left( {SAD} \right)\).

\( \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\). Chọn D.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.EFGH.\) Gọi \(O\) là trung điểm \(CH\). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?     

\(\overrightarrow {BO} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BF} .\)

\(\overrightarrow {BO} = \overrightarrow {BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BF} .\)

\(\overrightarrow {BO} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BF} .\)

\(\overrightarrow {BO} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BF} .\)

Xem đáp án

Ta có  \[\overrightarrow {B (ảnh 1)

Ta có

\[\overrightarrow {BO} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BH} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BF} } \right)\]

\( = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BF} \). Chọn A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\) song song với mặt phẳng nào sau đây?     

\(\left( P \right):x + y - z = 0\).

\(\left( \beta \right):x + z = 0\).

\[\left( Q \right):x + y + 2z = 0\].

\(\left( \alpha \right):x - y + 1 = 0\).

Xem đáp án

Ta có \(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}} \Leftrightarrow \Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 1 + t}\\{z = - t}\end{array}} \right.\).

\( \Rightarrow {\vec u_\Delta } = \left( {1\,;1\,; - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \(\Delta \).

Xét lần lượt các mặt phẳng với đường thẳng \(\Delta \) ta được:

+ \({\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {1\,;1\,; - 1} \right) = {\vec u_\Delta } \Rightarrow \Delta \bot \left( P \right)\).

+ \({\vec n_{\left( \beta \right)}} = \left( {1\,;0\,;1} \right) \Rightarrow {\vec n_{\left( \beta \right)}} \cdot {\vec u_\Delta } = 1 \cdot 1 + 0 \cdot 1 + 1 \cdot \left( { - 1} \right) = 0\).

Mặt khác \(M\left( {t\,;1 + t\,; - t} \right) \in \Delta \) ta thay điểm \(M\left( {t\,;1 + t\,; - t} \right)\) vào mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) ta có:

\( \Rightarrow t + - t = 0 \Rightarrow M\left( {t\,;1 + t\,; - t} \right) \in \left( \beta \right)\). Suy ra \(\Delta \subset \left( \beta \right)\).

+ \({\vec n_{\left( Q \right)}} = \left( {1\,;1\,;2} \right) \Rightarrow {\vec n_{\left( Q \right)}} \cdot {\vec u_\Delta } = 1 \cdot 1 + 1 \cdot 1 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 0\).

Mà \(M\left( {t\,;1 + t\,; - t} \right) \notin \left( Q \right)\). Suy ra \(\Delta \,{\rm{//}}\,\left( Q \right)\).

+ \({\vec n_{\left( \alpha \right)}} = \left( {1\,; - 1\,;0} \right) \Rightarrow {\vec n_{\left( \alpha \right)}} \cdot {\vec u_\Delta } = 1 \cdot 1 + \left( { - 1} \right) \cdot 1 + 0 \cdot \left( { - 1} \right) = 0\).

Mặt khác \(M\left( {t\,;1 + t\,; - t} \right) \in \Delta \) ta thay điểm \(M\left( {t\,;1 + t\,; - t} \right)\) vào mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) ta có:

\[t - \left( {1 + t} \right) + 1 = 0 \Rightarrow M\left( {t\,;1 + t\,; - t} \right) \in \left( \alpha \right)\]. Suy ra \[\Delta \subset \left( \alpha \right)\]. Chọn C.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 2z - 3 = 0\) có bán kính bằng     

\(3\sqrt 3 .\)

3.

\(\sqrt 3 .\)

9.

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 2z - 3 = 0\) có tâm \(I\left( {1\,; - 2\,; - 1} \right)\) và bán kính

\(R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} - \left( { - 3} \right)} = 3\). Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bốn số \( - 2;x;4;y\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng, khi đó \(x - y\) bằng     

6.

3.

−3.

−6.

Xem đáp án

Theo bài cho ta có bốn số \( - 2\,;x\,;4\,;y\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng nên ta có hệ:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x = - 2 + 4}\\{x + y = 2 \cdot 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{1 + y = 2 \cdot 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 7}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)\( \Rightarrow x - y = 1 - 7 = - 6\). Chọn D.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bất phương trình \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} + 4x}} > \frac{1}{{32}}\) có tập nghiệm là \(S = \left( {a\,;b} \right)\). Khi đó giá trị của \(b - a\) là     

4.

2.

6.

8.

Xem đáp án

Ta có \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} + 4x}} > \frac{1}{{32}} \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} + 4x}} > {\left( {\frac{1}{2}} \right)^5} \Leftrightarrow {x^2} + 4x < 5\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 4x - 5 < 0 \Leftrightarrow - 5 < x < 1\).

Vậy bất phương trình có tập nghiệm là \(\left( { - 5\,;1} \right)\).

Khi đó \(b = 1,a = - 5\)\( \Rightarrow b - a = 1 + 5 = 6\). Chọn C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tích phân \(I = \;\int\limits_0^1 {\frac{{{3^x}}}{2}} \,{\rm{d}}x\) có giá trị bằng     

\( - \frac{1}{{\ln 3}}.\)

\(\frac{1}{{\ln 3}}.\)

−1.

1.

Xem đáp án

Ta có \(I = \int\limits_0^1 {\frac{{{3^x}}}{2}} \,{\rm{d}}x = \frac{1}{2}\int\limits_0^1 {{3^x}} \;{\rm{d}}x = \left. {\frac{1}{2} \cdot \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}}} \right|_0^1\)\( = \frac{3}{{2\ln 3}} - \frac{1}{{2\ln 3}} = \frac{1}{{\ln 3}}.\) Chọn B.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hai nhà máy cùng sản xuất 1 loại linh kiện điện tử. Năng suất nhà máy II gấp 3 lần năng suất nhà máy I. Tỷ lệ hỏng của nhà máy một và hai lần lượt là 0,1% và 0,2%. Giả sử linh kiện bán ở Trung tâm chỉ do hai nhà máy này sản xuất. Mua 1 linh kiện ở Trung tâm.

F Gọi A là biến cố: “linh kiện điện tử do nhà máy I sản xuất”.

F Gọi B là biến cố: “linh kiện bị hỏng”.

a

Xác suất để linh kiện điện tử đó do nhà máy II sản xuất là \(\frac{1}{4}.\)

ĐúngSai
b

Xác suất có điều kiện \(P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,2\).

ĐúngSai
c

Xác suất để linh kiện ấy hỏng là 0,175%.

ĐúngSai
d

Giả sử mua linh kiện và thấy linh kiện bị hỏng thì xác suất linh kiện đó do nhà máy I sản xuất là cao hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(P\left( A \right) = \frac{1}{4};\,\,P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = \frac{3}{4}\).

Xác suất để linh kiện điện tử đó do nhà máy II sản xuất là \(P\left( {\bar A} \right) = \frac{3}{4}\).

b) Sai. Từ dữ kiện đề bài, ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( {B|A} \right) = 0,001}\\{P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,002.}\end{array}} \right.\)

c) Đúng. Xác suất linh kiện bán ra là một linh kiện bị hỏng là:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right)\)\( = \frac{1}{4} \cdot 0,001 + \frac{3}{4} \cdot 0,002 = 0,00175 = 0,175\% \).

d) Sai. Ta có \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{1}{4} \cdot 0,001}}{{0,00175}} = \frac{1}{7}\);

\(P\left( {\overline A |B} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{3}{4} \cdot 0,002}}{{0,00175}} = \frac{6}{7}\).

Do đó khi mua linh kiện và thấy linh kiện bị hỏng thì xác suất linh kiện đó do nhà máy II sản xuất là cao hơn.

14.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2; - 1} \right),B\left( {2\,;\,1\,;0} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y - 3z + 1 = 0\). Gọi \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng chứa \(A,B\) và vuông góc với \(\left( P \right)\). 
a

Một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \(\left( {2\,;1\,; - 3} \right)\).

ĐúngSai
b

Một vectơ pháp tuyến của \(\left( Q \right)\) là \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {2\,;1\,; - 3} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có dạng \(ax + by + cz + 9 = 0\). Khi đó \(a + b + c = - 10.\)

ĐúngSai
d

Khoảng cách từ điểm \(O\) đến mặt phẳng \(\left( Q \right)\) bằng \(\frac{{15\sqrt {38} }}{{38}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y - 3z + 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\left( {2\,;1\,; - 3} \right)\).

b) Sai. Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,; - 1\,;1} \right),\,\,{\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {2\,;1\,; - 3} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) chứa \(A,B\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) nên \({\vec n_{\left( Q \right)}} = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\,{{\vec n}_{\left( P \right)}}} \right] = \left( {2\,;5\,;3} \right)\).

c) Đúng. Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(A\left( {1\,;2\,; - 1} \right)\) và có vectơ pháp tuyến

\({\vec n_{\left( Q \right)}} = \left( {2\,;5\,;3} \right){\rm{ l\`a : }}2\left( {x - 1} \right) + 5\left( {y - 2} \right) + 3\left( {z + 1} \right) = 0\) hay \( - 2x - 5y - 3z + 9 = 0.\)

Vậy \(a = - 2,b = - 5,c = - 3 \Rightarrow a + b + c = - 10.\)

d) Sai. Khoảng cách từ \(O\) đến \(\left( Q \right)\) bằng: \(d\left( {O,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| { - 2 \cdot 0 - 5 \cdot 0 - 3 \cdot 0 + 9} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{9\sqrt {38} }}{{38}}\).

15.Đúng sai
• 1 điểm

Hai nhà máy được đặt tại các vị trí \(A\) và \(B\) cách nhau 8 km. Nhà máy xử lí nước thải được đặt ở vị trí \(C\) trên đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\), cách trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(AB\) một khoảng là 3 km. Người ta muốn làm đường ống dẫn nước thải từ hai nhà máy \(A\), \(B\) đến nhà máy xử lí nước thải \(C\) gồm các đoạn thẳng \(AI\), \(BI\) và \(IC\), với \(I\) là vị trí nằm giữa \(M\) và \(C\). Đặt \(IM = x\;{\rm{(km)}}\,\,\left( {0 < x < 3} \right)\).

 a) Đúng. Mặt phẳng \(\left( (ảnh 1)

a

\(IA = IB = \sqrt {{x^2} + 9} \,\,{\rm{(km)}}\).

ĐúngSai
b

Tổng độ dài đường ống được biểu diễn qua hàm số \(f\left( x \right) = 2\sqrt {{x^2} + 9} + 3 - x\,\,{\rm{(km)}}\).

ĐúngSai
c

Tổng độ dài đường ống nhỏ nhất bằng \(9,9\,\,{\rm{(km)}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

ĐúngSai
d

Khi tổng độ dài đường ống nhỏ nhất thì góc \(\widehat {AIB} = 120^\circ .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(AM = MB = \frac{{AB}}{2} = 4\).

\( \Rightarrow IA = IB = \sqrt {A{M^2} + I{M^2}} = \sqrt {{4^2} + {x^2}} = \sqrt {{x^2} + 16} \).

b) Sai. Tổng độ dài đường ống được biểu diễn qua hàm số \(f\left( x \right)\) là:

\(f\left( x \right) = AI + BI + CI = \sqrt {{x^2} + 16} + \sqrt {{x^2} + 16} + 3 - x\)\( = 2\sqrt {{x^2} + 16} + 3 - x\,\,{\rm{(km)}}\).

c) Đúng. Ta có \(f\left( x \right) = 2\sqrt {{x^2} + 16} + 3 - x \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{2x}}{{\sqrt {{x^2} + 16} }} - 1\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{2x}}{{\sqrt {{x^2} + 16} }} - 1 = 0 \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + 16} = 2x\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 16 = 4{x^2} \Leftrightarrow {x^2} = \frac{{16}}{3} \Leftrightarrow x = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\).

Bảng biến thiên hàm số \(y = f\left( x \right)\) với \(x \in \left[ {0\,;3} \right]\):

a) Đúng. Mặt phẳng \(\left( (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên ta có: \({y_{\min }} = 3 + 4\sqrt 3 \approx 9,9.\)

Vậy tổng độ dài đường ống nhỏ nhất bằng \(9,9\,\,{\rm{(km)}}\).

d) Đúng. Khi tổng độ dài đường ống nhỏ nhất thì \(IM = x = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\).

\( \Rightarrow \tan \widehat {AIM} = \frac{{AM}}{{IM}} = \frac{4}{{\frac{{4\sqrt 3 }}{3}}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {AIM} = 60^\circ \)\( \Rightarrow \widehat {AIB} = 120^\circ .\)

16.Đúng sai
• 1 điểm

Trong hệ tọa độ \(Oxy\), giả sử một chiếc thuyền vào sông tại điểm \(\left( {1;0} \right)\) và giữ hướng về phía gốc tọa độ \(O\). Do dòng chảy mạnh, thuyền đi theo đường cong có phương trình \(y = \frac{{{x^2} - 1}}{{2x}}\), trong đó \(x\) và \(y\) tính bằng kilômét \(({\rm{km}})\) (như hình vẽ bên dưới).  

Vậy chiếc thuyền gần gốc to (ảnh 1)

a

Nếu duy trì hướng đi, thuyền sẽ đến được gốc toạ độ \(O\).

ĐúngSai
b

Trên hướng chuyển động, con tàu đi qua điểm \(N\left( {\frac{1}{2}; - \frac{3}{2}} \right).\)

ĐúngSai
c

Trên hướng chuyển động, tại một vị trí \(M\left( {a;\frac{{{a^2} - 1}}{{2a}}} \right)\) bất kì, khoảng cách giữa thuyền đến gốc tọa độ bằng \(OM = {a^2} + {\left( {\frac{{{a^2} - 1}}{{2a}}} \right)^2}(\;{\rm{km}}).\)

ĐúngSai
d

Chiếc thuyền gần gốc tọa độ nhất một khoảng bằng \(\frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}(\;{\rm{km}}).\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Nếu duy trì hướng đi, thuyền sẽ đến được gốc tọa độ tức điểm \(O\left( {0\,;0} \right)\) phải nằm trên phương trình đường đi của con thuyền.

Vì hàm số không xác định tại điểm có toạ độ \(x = 0\) do đó hàm số sẽ không đi qua gốc toạ độ.

b) Sai. Thay toạ độ của điểm \(N\) vào phương trình \(y = \frac{{{x^2} - 1}}{{2x}}\), ta thấy không thoả mãn.

Do đó con tàu không đi qua điểm \(N\left( {\frac{1}{2}; - \frac{3}{2}} \right).\)

c) Sai. Khoảng cách giữa con thuyền tại vị trí \(M\) bất kì so với gốc toạ độ là

\(OM = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{{{a^2} - 1}}{{2a}}} \right)}^2}} .\)

d) Sai. Khoảng cách gần nhất giữa chiếc thuyền và gốc toạ độ bằng minOM.

\(OM = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{{{a^2} - 1}}{{2a}}} \right)}^2}} = \sqrt {{a^2} + \frac{{{{\left( {{a^2} - 1} \right)}^2}}}{{4{a^2}}}} \)\( = \sqrt {{a^2} + \frac{{{a^4} - 2{a^2} + 1}}{{4{a^2}}}} = \sqrt {{a^2} + \frac{1}{4}{a^2} - \frac{1}{2} + \frac{1}{{4{a^2}}}} \)

\( = \sqrt {\frac{5}{4}{a^2} + \frac{1}{{4{a^2}}} - \frac{1}{2}} \ge \sqrt {2\sqrt {\frac{5}{4}{a^2} \cdot \frac{1}{{4{a^2}}}} - \frac{1}{2}} = \sqrt {2\sqrt {\frac{5}{{16}}} - \frac{1}{2}} \)\( = \sqrt {\frac{{\sqrt 5 }}{2} - \frac{1}{2}} = \sqrt {\frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}} .\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{5}{4}{a^2} = \frac{1}{{4{a^2}}} \Leftrightarrow 5{a^4} = 1 \Leftrightarrow {a^4} = \frac{1}{5}\)\( \Leftrightarrow a = \frac{1}{{\sqrt[4]{5}}}\).

Vậy chiếc thuyền gần gốc toạ độ nhất một khoảng \(\sqrt {\frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}} .\)

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Giá đỡ ba chân ở hình vẽ đang được mở sao cho ba góc chân cách đều nhau một khoảng cách bằng 110 cm. Tính chiều cao của giá đỡ, biết các chân của giá đỡ dài 129 cm (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Giá đỡ ba chân ở hình vẽ đang được mở sao cho ba góc chân cách đều nhau một khoảng cách bằng 110 cm. Tính chiều cao của giá đỡ, biết các chân của giá đỡ dài 129 cm (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 112.

Giá đỡ ba chân ở hình vẽ đang được mở sao cho ba góc chân cách đều nhau một khoảng cách bằng 110 cm. Tính chiều cao của giá đỡ, biết các chân của giá đỡ dài 129 cm (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 2)

Gọi \(H\) là chân đường cao kẻ từ \(D\) xuống mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), \(E = AH \cap BC\).

Vì \(\Delta ABC\) đều các cạnh bên của tứ diện đều bằng nhau nên \(H\) là trọng tâm của tam giác \(\Delta ABC.\)

Xét \(\Delta ABC\) đều có: \(AE = AB \cdot \sin 60^\circ = 110 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 55\sqrt 3 .\)

Do \(H\) là trọng tâm của tam giác \(\Delta ABC \Rightarrow AH = \frac{2}{3}AE = \frac{{110\sqrt 3 }}{3}.\)

Chiều cao của giá đỡ là \(DH = \sqrt {A{D^2} - A{H^2}} = \sqrt {{{129}^2} - {{\left( {\frac{{110\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}} \approx 112\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Một siêu thị chạy chương trình khuyến mãi cho nước tăng lực có giá niêm yết là 9 000 (đồng/lon) như sau:

• Nếu mua 1 lon thì không giảm giá.

• Nếu mua 2 lon thì lon thứ hai được giảm 500 đồng.

• Nếu mua 3 lon thì lon thứ hai được giảm 500 đồng và lon thứ ba được giảm giá 10%.

• Nếu mua trên 3 lon thì lon thứ hai được giảm 500 đồng, lon thứ ba được giảm 10% và những lon thứ tư trở đi đều được giảm thêm 2% trên giá đã giảm của lon thứ ba. Hòa phải trả 422 500 đồng để thanh toán khi mua những lon nước tăng lực trên. Hòa đã mua bao nhiêu lon nước?

Xem đáp án

Đáp án: 53.

Gọi \(x\,\,\left( {x > 3,x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) là số lon nước Hoà mua được.

Khi đó, ta có: \(9\,000 + 8\,500 + 0,9 \cdot 9\,000 + 98\% \left( {0,9 \cdot 9\,000} \right)\left( {x - 3} \right) = 422\,500\)

\( \Leftrightarrow 25\,600 + 7\,938\left( {x - 3} \right) = 422\,500 \Leftrightarrow 7\,938x = 420\,714\)\( \Leftrightarrow x = 53\).

Vậy Hoà mua được 53 lon nước.

19.Tự luận
• 1 điểm

Tại một địa phương trong dân số, tỷ lệ bệnh sốt rét là 20%, tỷ lệ lách to là 30%. Trong số người bị sốt rét thì tỷ lệ lách to chiếm 80%. Cần khám ít nhất bao nhiêu người để có ít nhất một người có lách to và không sốt rét với xác suất ít nhất là 90% ?

Xem đáp án

Đáp án: 16.

Gọi \(A\) là biến cố: “Người đó bị mắc bệnh sốt rét”; \(B\) là biến cố: “Người đó lách to”.

Từ giả thiết, ta có \(P\left( A \right) = 0,2;\,\,P\left( B \right) = 0,3\).

Trong số người bị sốt rét thì tỷ lệ lách to chiếm 80 % nên \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,8\).

Khi đó, \(P\left( {AB} \right) = P\left( {B\mid A} \right) \cdot P\left( A \right) = 0,8 \cdot 0,2 = 0,16\).

Suy ra \(P\left( {\bar AB} \right) = P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,14\).

Gọi \(X\) là biến cố: “Khám \(n\) người có ít nhất 1 người có lách to và không sốt rét”.

Khi đó \(\bar X\) là biến cố: “Khám \(n\) người không có ai có lách to và không sốt rét”.

\( \Rightarrow P\left( {\bar X} \right) = {\left( {1 - 0,14} \right)^n} = {0,86^n}\).

Suy ra \(P\left( X \right) = 1 - {0,86^n} \ge 0,9\)\( \Leftrightarrow {0,86^n} \le 0,1 \Leftrightarrow n \ge {\log _{0,86}}0,1 \approx 15,27\).

Vậy cần khám ít nhất 16 người.

20.Tự luận
• 1 điểm

Trong kinh tế học, người ta tính toán thu nhập của một khoản đầu tư thông qua công thức \(FV = \int\limits_0^T {f\left( t \right){e^{ - rt}}{\rm{d}}t} \) trong đó với khoảng thời gian t thì \(f\left( t \right)\) là tốc độ sinh lời, \(T\) là thời gian đầu tư và r là lãi suất hàng kỳ. Hoàng đang cố gắng để cân nhắc giữa hai khoản đầu tư. Khoản đầu tư thứ nhất có giá 1000 đô la và dự kiến sẽ tạo ra một dòng thu nhập liên tục với tốc độ \({f_1}\left( t \right) = 3000{e^{0,03t}}\) đô la mỗi năm. Khoản đầu tư thứ hai có giá 4 000 đô la và được ước tính sẽ tạo ra thu nhập với tốc độ không đổi là \({f_2}\left( t \right) = 4000\) đô la mỗi năm. Giả sử lãi suất hàng năm hiện hành vẫn cố định ở mức 5% mỗi năm và được tính lãi kép liên tục. Em hãy giúp Hoàng chọn khoảng đầu tư lời hơn bằng cách tính số đô la chênh lệch giữa hai khoản đầu tư sau 5 năm (lấy giá trị dương và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 422.

Lợi nhuận của một khoản đầu tư chính là sự chênh lệch giữa thu nhập và chi phí.

Xét lợi nhuận của khoản đầu tư thứ nhất:

\({L_1} = \int\limits_0^5 {\left( {3000 \cdot {e^{0,03t}} \cdot {e^{ - 0,05t}}} \right)\,} {\rm{d}}t - 1000 = \int\limits_0^5 {3000\,} {e^{ - 0,02t}}{\rm{d}}t - 1000\)\( \approx 13274,387\).

Xét lợi nhuận của khoản đầu tư thứ hai: \({L_2} = \int\limits_0^5 {4000{e^{ - 0,05t}}{\rm{d}}t} - 4\,000 \approx 13\,695,937\).

Sự chênh lệch lợi nhuận giữa hai khoản đầu tư là: \(\left| {{L_1} - {L_2}} \right| = 421,55 \approx 422\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2\,; - 3\,;4} \right)\), đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{z}{2}\) và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 20\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \(d\) thỏa mãn khoảng cách từ điểm \(A\) đến \(\left( P \right)\) lớn nhất. Mặt cầu \(\left( S \right)\) cắt \(\left( P \right)\) theo đường tròn có bán kính bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Vậy bán kính đường tròn (ảnh 1)

Ta có \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{z}{2}\) đi qua \(M\left( {1\,; - 2\,;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2\,;1\,;2} \right)\).

Mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 20\) có tâm \(I\left( {3\,;2\,; - 1} \right)\) và bán kính \(R = 2\sqrt 5 \).

Ta có \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) \le d\left( {A\,,d} \right)\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(K\) là hình chiếu của \(A\) trên đường thẳng \(d\).

Suy ra \(AH \le AK\). Dấu “=” xảy ra khi \(H\) trùng với \(K\).

Khi đó \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(K\) và vuông góc với \(AK\).

Vì \(K \in d\) nên \(K\left( {1 + 2t; - 2 + t;2t} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {AK} = \left( {2t - 1;t + 1;2t - 4} \right)\).

Vì \(AK \bot d\) nên \(\overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {{u_d}} = 0\)\( \Leftrightarrow 2 \cdot \left( {2t - 1} \right) + \left( {t + 1} \right) + 2 \cdot \left( {2t - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow t = 1\).

Suy ra \(K\left( {3\,; - 1\,;2} \right),\,\,\overrightarrow {AK} = \left( {1\,;2\,; - 2} \right)\).

Khi đó mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(K\left( {3\,; - 1\,;2} \right)\) nhận \(\overrightarrow {AK} = \left( {1;2; - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(\left( {x - 3} \right) + 2\left( {y + 1} \right) - 2\left( {z - 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x + 2y - 2z + 3 = 0\).

Ta có \(d = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {3 + 2 \cdot 2 - 2 \cdot \left( { - 1} \right) + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 4\).

Vậy bán kính đường tròn cần tìm là: \(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}} = \sqrt {20 - {4^2}} = 2\).

22.Tự luận
• 1 điểm

Trong một phòng thí nghiệm thử nghiệm xe, tốc độ của một chiếc xe là \(v\)\(({\rm{km/h}})\) tại thời điểm t giờ được biểu diễn bởi hàm số \(v\left( t \right) = 40 + 3t + {t^2}\). Tỷ lệ tiêu thụ xăng của xe là \(c\) lít trên mỗi kilômét khi chạy với tốc độ \(v\,\,{\rm{(km/h)}}\) được biểu diễn bởi hàm số \(c\left( v \right) = {\left( {\frac{v}{{5000}} - 0,1} \right)^2} + 0,15.\) Tìm thời điểm (đơn vị: giờ) mà xe chạy tiết kiệm nhiên liệu nhất trong suốt 24 giờ đầu tiên.

Xem đáp án

Đáp án: 20.

Ta có \(c\left( t \right) = {\left( {\frac{{40 + 3t + {t^2}}}{{5000}} - 0,1} \right)^2} + 0,15 = \frac{{{{\left( {{t^2} + 3t - 460} \right)}^2}}}{{{{5000}^2}}} + 0,15\).

Để tìm thời điểm mà xe chạy tiết kiệm nhiên liệu nhất, ta tìm giá trị nhỏ nhất của \(c\left( t \right)\) trên \(\left[ {0;24} \right].\)

Ta có \(c'\left( t \right) = \frac{{2\left( {{t^2} + 3t - 460} \right)\left( {2t + 3} \right)}}{{{{5000}^2}}}\)\( = \frac{{\left( {{t^2} + 3t - 460} \right)\left( {2t + 3} \right)}}{{12\,500\,000}}\).

\(c'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{\left( {{t^2} + 3t - 460} \right)\left( {2t + 3} \right)}}{{12\,500\,000}} = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 20}\\{t = - \frac{3}{2} \notin [0;24]}\\{t = - 23 \notin [0;24]}\end{array}} \right.\).

Ta có bảng biến thiên:

Vậy bán kính đường tròn (ảnh 1)

Vậy xe chạy tiết kiệm nhiên liệu nhất là thời điểm \(t = 20\) giờ.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả