Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 8)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 8)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT10 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Với \(a > 0,a \ne 1,{\log _{{a^3}}}a\) bằng

3.

\( - 3\).

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{{ - 1}}{3}.\)

Xem đáp án

Ta có \({\log _{{a^3}}}a = \frac{1}{{{{\log }_a}{a^3}}} = \frac{1}{{3{{\log }_a}a}} = \frac{1}{3}\). Chọn C.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? 

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1\,;1} \right)\). Chọn D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
\(\lim \frac{1}{{5n + 3}}\) bằng     

0.

\(\frac{1}{3}.\)

\( + \infty .\)

\(\frac{1}{5}.\)

Xem đáp án

Ta có \(\lim \frac{1}{{5n + 3}} = \lim \frac{{\frac{1}{n}}}{{5 + \frac{3}{n}}} = \frac{0}{{5 + 0}} = 0\). Chọn A.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khối lập phương cạnh bằng 3 có thể tích là     

27.

8.

9.

6.

Xem đáp án

Thể tích của khối lập phương: \(V = {3^3} = 27\). Chọn A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(F\left( x \right) = {x^2} + x\) là một nguyên hàm của hàm số nào dưới đây?     

\({f_1}\left( x \right) = 2x + 1\).

\({f_2}\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{2}\).

\({f_3}\left( x \right) = {x^3} + {x^2}\).

\({f_4}\left( x \right) = x + 1\).

Xem đáp án

Ta có \(F'\left( x \right) = 2x + 1\). Chọn A.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_2} = 10,{u_4} = 6.\) Công sai của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng     

2.

\( - 2\).

4.

\( - 4\).

Xem đáp án

Ta có \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy cấp số cộng. Có \({u_2} = 10 = {u_1} + d \Leftrightarrow {u_1} = 10 - d{\rm{. }}\)

Khi đó, \({u_4} = 6 = {u_1} + 3d\)\( \Rightarrow 6 = 10 - d + 3d \Leftrightarrow 2d = - 4 \Leftrightarrow d = - 2\). Chọn B.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tích phân \(\int\limits_0^1 {{e^x}} \;{\rm{d}}x\) bằng     

e.

\(e - 1.\)

\(\frac{{e - 1}}{2}.\)

\({e^2} - 1.\)

Xem đáp án

Ta có \[\int\limits_0^1 {{e^x}} {\rm{d}}x = \left. {{e^x}} \right|_0^1 = e - 1\]. Chọn B.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec a = \left( {1\,;0\,;3} \right)\). Độ dài của vectơ \(\vec a\) là     

1.

2.

4.

\(\sqrt {10} .\)

Xem đáp án

Ta có \(\left| {\vec a} \right| = \sqrt {{1^2} + {3^2}} = \sqrt {10} \). Chọn D.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + 1} \right) < {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - 1} \right)\) là     

\(\left( {\frac{1}{2};2} \right).\)

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + 1} \right) < {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - 1} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 1 > 2x - 1\\2x - 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < 2}\\{x > \frac{1}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \frac{1}{2} < x < 2} \right.\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {\frac{1}{2};2} \right)\). Chọn A.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
Đoạn văn

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời câu 10 và câu 11

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho 3 điểm \(A\left( { - 1\,;\,0\,;\,0} \right),B\left( {0\,;3\,;0} \right),C\left( {0\,;0\,;4} \right)\).

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình nào dưới đây là phương trình của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)?     

\(\frac{x}{1} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1.\)

\(\frac{x}{1} - \frac{y}{3} - \frac{z}{4} = 1.\)

\(\frac{x}{4} + \frac{y}{3} + \frac{z}{{ - 1}} = 1.\)

\(\frac{x}{1} - \frac{y}{3} - \frac{z}{4} = - 1.\)

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua ba điểm \(A\left( { - 1\,;0\,;0} \right),\,B\left( {0\,;3\,;0} \right),C\left( {0\,;0\,;4} \right)\).

\( \Rightarrow \left( {ABC} \right):\frac{x}{{ - 1}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1 \Leftrightarrow \frac{x}{1} - \frac{y}{3} - \frac{z}{4} = - 1\). Chọn D.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng \(AB\) là

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\;\\y = 3t\;\\z = t\end{array} \right.}\end{array}\quad (t \in \mathbb{R})\).

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\;\\y = 3t\;\\z = 0\end{array} \right.}\end{array}\quad (t \in \mathbb{R})\).

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - t\;\\y = 3t\;\\z = 0\end{array} \right.}\end{array}\quad (t \in \mathbb{R})\).

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\;\\y = 3t\;\\z = 0\end{array} \right.}\end{array}\quad (t \in \mathbb{R})\).

Xem đáp án

Ta có vectơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;3\,;0} \right)\).

Đường thẳng AB nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;3\,;0} \right)\) làm vectơ chỉ phương và đi qua điểm \(A\left( { - 1\,;0\,;0} \right)\) nên có phương trình là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + t}\\{y = 3t}\\{z = 0}\end{array}\quad (t \in \mathbb{R})} \right.\). Chọn D.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) với tâm O. Đẳng thức nào sau đây sai?     

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {D'O} + \overrightarrow {OC'} .\)

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DD'} .\)

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC'} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {D'A} = \vec 0.\)

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} .\)

Xem đáp án

Xét \(\overrightarrow {AB}  (ảnh 1)

Xét \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {D'O} + \overrightarrow {OC'} \)

               \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AC'} \) (Đúng).

Xét \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DD'} \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB'} = \overrightarrow {AD'} \) (Sai)

Ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC'} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {D'A} = \overrightarrow {AC'} + \overrightarrow {C'D'} + \overrightarrow {D'A} \)

        \( = \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {D'A} = \overrightarrow {AA} = \vec 0\) (Đúng).

Ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} .\) (Đúng). Chọn B.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong một kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, một tỉnh X có 70% học sinh lựa chọn tổ hợp A00 (gồm các môn Toán học, Vật lí, Hóa học). Biết rằng, nếu một học sinh chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,55 ; còn nếu học sinh không chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,6. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh X đã tốt nghiệp trung học phổ thông trong kì thi trên.

F Gọi A là biến cố: “Chọn được học sinh lựa chọn khối A00”.

F Gọi B là biến cố: “Chọn được học sinh đỗ đại học”.

a

\(P\left( A \right) = 0,7;P\left( {\bar A} \right) = 0,3\).

ĐúngSai
b

\({\rm{P}}\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = 0,45\).

ĐúngSai
c

Xác suất để học sinh đó chọn tổ hợp A00, biết học sinh không đỗ đại học là \(\frac{{22}}{{29}}.\)

ĐúngSai
d

Xác suất để học sinh đó không chọn tổ hợp A00, biết học sinh không đỗ đại học là \(\frac{7}{{29}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Xét các biến cố:

\(\bar A\) : “Chọn được học sinh không lựa chọn khối A00”.

\(\bar B\) : “Chọn được học sinh không đỗ đại học”.

Có \(70\% \) học sinh lựa chọn tổ hợp \({\rm{A}}00 \Rightarrow P\left( A \right) = 0,7\)\( \Rightarrow \)\(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 0,3\).

b) Sai. Nếu một học sinh chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,55

\( \Rightarrow P\left( {B\mid A} \right) = 0,55\)\( \Rightarrow P\left( {\bar B\mid A} \right) = 1 - P\left( {B\mid A} \right) = 1 - 0,55 = 0,45\).

Nếu học sinh không chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là\(0,6 \Rightarrow P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,6.\)

Khi đó, \(P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = 1 - P\left( {B\mid \bar A} \right) = 1 - 0,6 = 0,4\).

Từ đó, ta có sơ đồ cây sau:

Trong một kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, một tỉnh X có 70% học sinh lựa chọn tổ hợp A00 (gồm các môn Toán học, Vật lí, Hóa học). Biết rằng, nếu một học sinh chọn tổ hợp A00  (ảnh 1)

c) Sai. Xác suất để học sinh đó chọn tổ hợp A00, biết học sinh không đỗ đại học là

\(P\left( {A\mid \bar B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {\bar B\mid \bar A} \right)}}\)\( = \frac{{0,7 \cdot 0,45}}{{0,7 \cdot 0,45 + 0,3 \cdot 0,4}} = \frac{{21}}{{29}}\).

d) Sai. Xác suất để học sinh đó không chọn tổ hợp A00, biết học sinh không đỗ đại học là

\(P\left( {\bar A\mid \bar B} \right) = 1 - P\left( {A\mid \bar B} \right) = 1 - \frac{{21}}{{29}} = \frac{8}{{29}}\).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Trên trục Os, cho hai chất điểm chuyển động có tọa độ theo thời gian t (giây) lần lượt là \({s_1} = \sin t\) và \({s_2} = \sin \left( {t + \frac{\pi }{3}} \right)\) (đơn vị: mét).

 d) Đúng. Khoảng cá (ảnh 1)

a

Tại thời điểm ban đầu hai chất điểm cách nhau một khoảng bằng 50 cm.

ĐúngSai
b

Khoảng cách giữa hai chất điểm được xác định bởi hàm số \(d = {s_1} - {s_2}\) (mét).

ĐúngSai
c

Trong 6 giây đầu tiên, có hai thời điểm mà vận tốc của hai chất điểm bằng nhau.

ĐúngSai
d

Trong 6 giây đầu tiên, khoảng cách xa nhất của hai chất điểm là 100 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Tại thời điểm ban đầu hai chất điểm cách nhau một khoảng bằng

\(\left| {{s_2} - {s_1}} \right| = \left| {\sin \left( {\frac{\pi }{3}} \right) - \sin 0} \right| = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\,\,{\rm{(m)}} = 50\sqrt 3 \,\,{\rm{(cm)}}\)\( \approx 86,6\,\,{\rm{(cm)}}\).

b) Sai. Khoảng cách giữa hai chất điểm được xác định bởi hàm số \(d = \left| {{s_1} - {s_2}} \right|\) (mét).

c) Đúng. Ta có \({s_1} = \sin t \Rightarrow {v_1} = \cos t,{s_2} = \sin \left( {t + \frac{\pi }{3}} \right)\)\( \Rightarrow {v_2} = \cos \left( {t + \frac{\pi }{3}} \right)\).

\({v_1} = {v_2} \Leftrightarrow \cos t = \cos \left( {t + \frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = t + \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{ - t = t + \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow - 2t = \frac{\pi }{3} + k2\pi \Leftrightarrow t = - \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Mà \(t \in \left[ {0\,;6} \right] \Rightarrow t \in \left\{ {\frac{{5\pi }}{6};\frac{{11\pi }}{6}} \right\}\).

d) Đúng. Khoảng cách giữa hai chất điểm được xác định bởi hàm số \(d = \left| {{s_1} - {s_2}} \right|\) (mét).

Ta có \(d = \left| {{s_1} - {s_2}} \right| = \left| {\sin t - \sin \left( {t + \frac{\pi }{3}} \right)} \right|\)\[ = \left| {2\cos \frac{{2t + \frac{\pi }{3}}}{2}\sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)} \right| = \left| {\cos \frac{{6t + \pi }}{6}} \right| \le 1,\forall t \in \left[ {0\,;6} \right]\].

Vậy trong 6 giây đầu tiên, khoảng cách xa nhất của hai chất điểm là 1 m hay 100 cm.

15.Đúng sai
• 1 điểm
Ở nhiệt độ \(37^\circ {\rm{C}}\), một phản ứng hóa học từ chất đầu A, chuyển hóa thành chất B theo phương trình: \(A \to B.\) Giả sử \(y\left( x \right)\) là nồng độ chất A (đơn vị mol\({L^{ - 1}}\)) tại thời điểm \(x\) (giây), \(y\left( x \right) > 0\) với \(x \ge 0\), thỏa mãn hệ thức: \(y'\left( x \right) = - 7 \cdot {10^{ - 4}}y\left( x \right)\) với \(x \ge 0.\) Biết rằng tại \(x = 0\), nồng độ (đầu) của A là \(0,05\;{\rm{mol}}\,{L^{ - 1}}\). Xét hàm số \(f\left( x \right) = \ln y\left( x \right)\) với \(x \ge 0.\) 
a

\(f'\left( x \right) = - 7 \cdot {10^{ - 4}}\).

ĐúngSai
b

\(f\left( x \right) = - 7 \cdot {10^{ - 4}}x + \ln \left( {0,05} \right)\).

ĐúngSai
c

\(y\left( {30} \right) - y\left( {15} \right) = - 6 \cdot {10^{ - 4}}\).

ĐúngSai
d

Nồng độ trung bình của chất A từ thời điểm 15 giây đến thời điểm 30 giây gần bằng 0,05.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(f'\left( x \right) = {\left[ {\ln y\left( x \right)} \right]^\prime } = \frac{{y'\left( x \right)}}{{y\left( x \right)}} = - 7 \cdot {10^{ - 4}}\).

b) Đúng. Ta có \(f\left( x \right) = \int {f'} \left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( { - 7 \cdot {{10}^{ - 4}}} \right)} \,{\rm{d}}x = - 7 \cdot {10^{ - 4}}x + C\).

Theo giả thiết \(y\left( 0 \right) = 0,05\) nên \(f\left( 0 \right) = \ln y\left( 0 \right) = \ln \left( {0,05} \right)\). Khi đó \(C = \ln \left( {0,05} \right)\).

Vậy \(f\left( x \right) = - 7 \cdot {10^{ - 4}}x + \ln \,\left( {0,05} \right)\).

c) Sai. Từ \(f\left( x \right) = \ln y\left( x \right)\)\( \Rightarrow y\left( x \right) = {e^{f\left( x \right)}} = {e^{ - 7 \cdot {{10}^{ - 4}}x\, + \,\ln \left( {0,05} \right)}} = \frac{1}{{20}}{e^{ - 7 \cdot {{10}^{ - 4}}x}}\).

Do đó \(y\left( {30} \right) - y\left( {15} \right) = \frac{1}{{20}}\left( {{e^{ - 7 \cdot {{10}^{ - 4}} \cdot 30}} - {e^{ - 7 \cdot {{10}^{ - 4}} \cdot 15}}} \right) \approx - 5,2 \cdot {10^{ - 4}}\).

d) Đúng. Nồng độ trung bình của chất A từ thời điểm 15 giây đến thời điểm 30 giây là:

\(\frac{1}{{30 - 15}}\int\limits_{15}^{30} {y\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = \frac{1}{{15}}\int\limits_{15}^{30} {\left( { - \frac{1}{{7 \cdot {{10}^{ - 4}}}}} \right)} \,y'\left( x \right){\rm{d}}x\)\( = - \left. {\frac{{{{10}^4}}}{{105}}y\left( x \right)} \right|_{15}^{30} = - \frac{{{{10}^4}}}{{105}}\left[ {y\left( {30} \right) - y\left( {15} \right)} \right] \approx 0,05\).

16.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1\,; - 1\,;3} \right)\), \(B\left( {0\,; - 4\,;\, - 1} \right)\), \(C\left( {2\,; - 1\,;2} \right)\) và \(D\left( {3\,; - 1\,; - 8} \right)\). 
a

\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 3; - 4} \right)\).

ĐúngSai
b

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(\vec n = \left( {6\,; - 10\,;6} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(3x - 5y + 3z - 17 = 0\).

ĐúngSai
d

Bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc một mặt phẳng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 3; - 4} \right)\).

b) Đúng. Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có 2 vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1\,; - 3\,; - 4} \right),\,\,\overrightarrow {BC} = \left( {2\,;3\,;3} \right)\)

\( \Rightarrow {\vec n_{\left( {ABC} \right)}} = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {BC} } \right] = \left( {3\,; - 5\,;3} \right)\).

Do đó vectơ \(2{\vec n_{\left( {ABC} \right)}} = \left( {6\,; - 10\,;6} \right)\) cũng là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

c) Đúng. Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua \(A\left( {1\,; - 1\,;3} \right)\) và nhận \({\vec n_{\left( {ABC} \right)}} = \left( {3\,; - 5\,;3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là \(3\left( {x - 1} \right) - 5\left( {y + 1} \right) + 3\left( {z - 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x - 5y + 3z - 17 = 0\).

d) Sai. Thay tọa độ điểm \(D\left( {3\,; - 1\,; - 8} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) ta thấy \(D \notin \left( {ABC} \right)\) nên 4 điểm A, B, C, D không đồng phẳng.

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1\,;\,0\,;\,2} \right)\) và hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y + 1 = 0,\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x - 2z - 15 = 0.\) Gọi đường thẳng \(d\) là tiếp tuyến chung của hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right),H\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) trên đường thẳng \(d\). Biết khi \(d\) thay đổi thì điểm \(H\) luôn chạy trên một đường tròn \(\left( C \right)\) cố định. Bán kính của đường tròn \(\left( C \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 1.

Ta xét \(\left( {{S_1}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{I_1}\left( {1\,;2\,;0} \right)}\\{{R_1} = 2}\end{array}} \right.\) và \(\left( {{S_2}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{I_2}\left( {3\,;0\,;1} \right)}\\{{R_2} = 5}\end{array}} \right.\), \({I_1}{I_2} = \sqrt {{{\left( {3 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} = 3\).

\( \Rightarrow \left( {{S_1}} \right)\) tiếp xúc với \(\left( {{S_2}} \right)\) vì tâm \({I_1}\) nằm trong mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\)\( \Rightarrow \left( {{S_1}} \right)\) nằm trong \(\left( {{S_2}} \right).\)

Gọi \(M\) là tiếp điểm của hai mặt cầu.

\( \Rightarrow \) Các tiếp tuyến \(d\) của 2 mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(M\) và có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{I_1}{I_2}} \).

a) Đúng. Ta có \(\overrig (ảnh 1)

Ta có \({I_1},{I_2},M\) thẳng hàng \( \Rightarrow \overrightarrow {{I_2}M} = \frac{5}{3}\overrightarrow {{I_2}{I_1}} \Rightarrow M\left( { - \frac{1}{3};\frac{{10}}{3}; - \frac{2}{3}} \right).\)

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z + 8 = 0\).

Ta có: \(\widehat {AHM} = 90^\circ \) nên \(H\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) đường kính AM.

\( \Rightarrow \left( C \right)\) là giao tuyến của \(\left( S \right)\) và \(\left( P \right)\).

Gọi \(I\) là trung điểm \(AM \Rightarrow I\left( {\frac{1}{3};\frac{5}{3};\frac{2}{3}} \right).\)

Ta có: \(h = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {\frac{2}{3} - \frac{{10}}{3} + \frac{2}{3} + 8} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + 1} }} = 2;\,\,R = IA = \sqrt 5 \)\( \Rightarrow \) Bán kính \(\left( C \right)\) là \(r = \sqrt {{R^2} - {h^2}} = 1\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Cho một bờ hồ hình bán nguyệt có bán kính bằng 4 km, đường kính PR như hình vẽ. Từ điểm P anh Tuấn có thể đi thuyền máy đến điểm \(Q\) nằm trên bờ hồ với vận tốc \(20\;{\rm{km/h}}\), rồi đi xe máy dọc theo thành hồ đến vị trí R với vận tốc \(40\;{\rm{km/h}}.\) Thời gian ngắn nhất mà anh Tuấn di chuyển từ P đến R là bao nhiêu phút? Viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

Trong không gian (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 19.

Trong không gian (ảnh 2)

Đặt \(\widehat {QOH} = \alpha \,\,\left( {0 \le \alpha \le \pi } \right)\).

Xét \(\Delta POQ\) có:

\(P{Q^2} = O{P^2} + O{Q^2} - 2OP \cdot OQ \cdot \cos \widehat {POQ}\)\[ = 32 - 2 \cdot 4 \cdot 4 \cdot \cos \left( {\pi - \alpha } \right) = 32 + 32 \cdot \cos \alpha \].

\( \Rightarrow PQ = 4\sqrt 2 \cdot \sqrt {1 + \cos \alpha } = 4\sqrt 2 \cdot \sqrt {2{{\cos }^2}\left( {\frac{\alpha }{2}} \right)} = 8\cos \frac{\alpha }{2}.\)

Độ dài cung tròn QR là \(\frac{\alpha }{\pi } \cdot 4\pi = 4\alpha .\)

Thời gian anh Tuấn di chuyển từ P đến R là \(f\left( \alpha \right) = \frac{{8\cos \frac{\alpha }{2}}}{{20}} + \frac{{4\alpha }}{{40}} = \frac{2}{5} \cdot \cos \frac{\alpha }{2} + \frac{\alpha }{{10}}\) (giờ).

Xét hàm số \(f\left( \alpha \right) = \frac{2}{5} \cdot \cos \frac{\alpha }{2} + \frac{\alpha }{{10}}\)\( \Rightarrow f'\left( \alpha \right) = \frac{{ - 1}}{5}\sin \frac{\alpha }{2} + \frac{1}{{10}}\).

\( \Rightarrow f'\left( \alpha \right) = 0 \Leftrightarrow \sin \frac{\alpha }{2} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \frac{\alpha }{2} = \frac{\pi }{6} \Rightarrow \alpha = \frac{\pi }{3}\).

Ta có \(f\left( 0 \right) = \frac{2}{5};f\left( {\frac{\pi }{3}} \right) \approx 0,45;f\left( \pi \right) = 0,31\).

\( \Rightarrow \) Thời gian ngắn nhất cần tìm là \(60 \cdot f\left( \pi \right) = 60 \cdot 0,31 \approx 19\) phút.

19.Tự luận
• 1 điểm

Hai bạn Hưng và Nhâm tham gia một trò chơi, quản trò đưa ra thử thách như sau: Mỗi người bốc 2 quả trong một hộp đựng 10 quả bóng được đánh số từ 1 đến 10. Người chơi có quyền lựa chọn cách chiến thắng trước khi bốc: Hưng chọn cách bốc được 2 quả có tổng là một số lẻ và Nhâm chọn bốc được 2 quả có tích là một số chẵn. Do đã có lợi thế ở vòng trước, Nhâm được bốc trước và bước vào vòng trong. Tính xác suất để Nhâm bốc được 2 quả có tổng là số chẵn, biết rằng Hưng cũng bước vào vòng trong, và quả bóng được bốc ra sẽ không hoàn lại.

Xem đáp án

Đáp án: 0,27.

Số cách bốc 2 số có tích chẵn là \(C_5^1 \cdot C_5^1 + C_5^2 = 35\) (vì có 2 TH xảy ra: chọn được 2 quả bóng có số chẵn hoặc bốc được 1 quả mang số chẵn và 1 quả mang số lẻ).

Số cách bốc 2 số có tổng là số lẻ (tích chẵn) là \(C_5^1 \cdot C_5^1 = 25\) (xảy ra khi bốc được 1 quả bóng mang số lẻ và 1 quả bóng mang số chẵn).

Số cách bốc 2 số có tích chẵn và tổng chẵn là \(C_5^2 = 10\) (xảy ra khi bốc được 2 quả bóng mang số chẵn).

Do Nhâm đã thắng nên Nhâm đã bốc được 2 quả có tích chẵn.

Gọi \(A\) là biến cố: “Nhâm bốc tổng chẵn” \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{10}}{{35}} = \frac{2}{7}\).

Gọi \(B\) là biến cố: “Hưng thắng”.

Cần tính \(P\left( {A\mid B} \right)\).

Xác suất Hưng thắng khi Nhâm bốc được tổng lẻ (tức Nhâm bốc được 1 chẵn và 1 lẻ nên còn lại 4 bi chẵn, 4 bi lẻ) là \[P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{C_4^1 \cdot C_4^1}}{{C_8^2}} = \frac{4}{7}\].

Tương tự, xác suất Hưng thắng khi Nhâm bốc được tổng chẵn (còn lại 3 chẵn, 5 lẻ) là \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{C_3^1 \cdot C_5^1}}{{C_8^2}} = \frac{{15}}{{28}}\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right)\)\( = \frac{2}{7} \cdot \frac{{15}}{{28}} + \frac{5}{7} \cdot \frac{4}{7} = \frac{{55}}{{98}}\).

Suy ra \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{2}{7} \cdot \frac{{15}}{{28}}}}{{\frac{{55}}{{98}}}} \approx 0,27\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Một trò chơi điện tử quy định như sau: Có 4 trụ A, B, C, D với số lượng các thử thách trên đường đi giữa các cặp trụ được mô tả trong hình bên.

Một trò chơi điện tử quy định như sau: Có 4 trụ A, B, C, D với số lượng các thử thách trên đường đi giữa các cặp trụ được mô tả trong hình bên. (ảnh 1)

Người chơi xuất phát từ một trụ nào đó, đi qua tất cả các trụ còn lại, mỗi khi đi qua một trụ thì trụ đó sẽ bị phá hủy và không thể quay trở lại trụ đó được nữa, nhưng người chơi vẫn phải trở về trụ ban đầu. Tổng số thử thách của đường đi thoả mãn điều kiện trên nhận giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 43.

Ta sử dụng thuật toán láng giềng gần nhất.

TH1: Xuất phát từ A

Từ A đến D: 9

Từ D đến B: 11

Từ B đến C: 12

Từ C về A: 11

Tổng số thử thách là 43.

TH2: Xuất phát từ B

Từ B đến A: 10

Từ A đến D: 9

Từ D đến C: 14

Từ C về B: 12

Tổng số thử thách là 45.

TH3: Xuất phát từ C

Từ C đến A: 11

Từ A đến D: 9

Từ D đến B: 11

Từ B về C: 12

Tổng số thử thách là 43.

TH4: Xuất phát từ D

Từ D đến A: 9

Từ A đến B: 10

Từ B đến C: 12

Từ C về D: 14

Tổng số thử thách là 45.

Vậy số thử thách nhỏ nhất là 43.

21.Tự luận
• 1 điểm

Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 500 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất \(x\) sản phẩm \(\left( {1 \le x \le 500} \right)\) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là \(F\left( x \right) = {x^3} - 1999{x^2} + 1001000x + 250000\) (đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là \(G\left( x \right) = x + 1000 + \frac{{250000}}{x}\) (đồng). Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 333.

Lợi nhuận của doanh nghiệp khi sản xuất \(x\) sản phẩm là:

\(y = L\left( x \right) = F\left( x \right) - xG\left( x \right) = {x^3} - 1999{x^2} + 1\,001\,000x + 250\,000 - x\left( {x + 1\,000 + \frac{{250\,000}}{x}} \right)\)

                                  \( = {x^3} - 2\,000{x^2} + 1\,000\,000x\).

\(L'\left( x \right) = 3{x^2} - 4\,000x + 1\,000\,000\)

\(L'\left( x \right) = 3{x^2} - 4000x + 1\,000\,000 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1000\\x = \frac{{1000}}{3}\end{array} \right.\) (Vì \(x = 1000 \notin \left[ {0\,;\,500} \right]\) nên loại).

Lập bảng biến thiên của hàm số \(y = L\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,500} \right]\):

Một doanh nghiệp dự định (ảnh 1)

Do số sản phẩm là số nguyên, nên ta xét giá trị của hàm số tại hai điểm nguyên trước và sau giá trị \(\frac{{1000}}{3}\) là 333 và 334.

Ta có \[L\left( {333} \right) = 148\,148\,037;L\left( {334} \right) = 148\,147\,704\]\( \Rightarrow L\left( {333} \right) > L\left( {334} \right)\).

Do đó, doanh nghiệp nên sản xuất 333 sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất.

22.Tự luận
• 1 điểm

Kiến trúc sư thiết kế một khu sinh hoạt cộng đồng có dạng hình vuông ABCD có độ dài đường chéo \(AC = 120\;{\rm{m}}\). Trong đó, phần được tô màu đậm là sân chơi, phần còn lại để trồng hoa. Mỗi phần trồng hoa có đường biên cong là một phần của parabol với đỉnh thuộc một trục đối xứng của hình vuông, khoảng cách từ đỉnh đó đến đỉnh tương ứng của hình vuông bằng 40 m và \(AM = MN = NB\) (xem hình minh họa).

Một doanh nghiệp dự định (ảnh 1) 

Diện tích của phần sân chơi là bao nhiêu mét vuông? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 3467.

Xét hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ ta có:

Một doanh nghiệp dự định (ảnh 2)

\(AO = OC = OD = OB = \frac{{AC}}{2} = \frac{{120}}{2} = 60\;{\rm{m}}\)

\( \Rightarrow AD = 60\sqrt 2 \;{\rm{m}}.\)

Ta có \({S_{OAB}} = \frac{1}{4} \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{4} \cdot {\left( {60\sqrt 2 } \right)^2} = 1\,800\,\,({{\rm{m}}^2})\).

Lại có \(A\left( {0\,;\,60} \right),\,B\left( {60\,;\,0} \right),M\left( {x\,;y} \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {60\,; - 60} \right) = 3\overrightarrow {AM} = 3\left( {x;y - 60} \right)\).

(Do bài cho \(AM = MN = NB\)) \( \Rightarrow M\left( {20\,;40} \right)\).

Ta xét phần hình trắng có dạng parabol như hình vẽ có \(M \in \left( P \right):y = a{x^2} + 20\).

\( \Rightarrow 40 = {20^2} \cdot a + 20 \Rightarrow a = \frac{1}{{20}}.\)

Diện tích một phần trắng là diện tích được chặn bởi \(y\) và đường thẳng \(AB:y = 60 - x\) là:

\({S_{1T}} = \,\int\limits_0^{20} {\left( {60 - x - \frac{{{x^2}}}{{20}} - 20} \right)} \,{\rm{d}}x = \frac{{1400}}{3}\).

Diện tích một phần tư của sân chơi là: \({S_{1{\rm{ }}}} = {S_{OAB}} - 2{S_{1T}} = 1800 - 2 \cdot \frac{{1400}}{3} = \frac{{2600}}{3}\).

Vậy diện tích sân chơi cần tính là: \(\frac{{2600}}{3} \cdot 4 = \frac{{10400}}{3} \approx 3467\,\,({{\rm{m}}^2})\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả