
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 8)
22 câu hỏi
3.
\( - 3\).
\(\frac{1}{3}.\)
\(\frac{{ - 1}}{3}.\)
Ta có \({\log _{{a^3}}}a = \frac{1}{{{{\log }_a}{a^3}}} = \frac{1}{{3{{\log }_a}a}} = \frac{1}{3}\). Chọn C.
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).
Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1\,;1} \right)\). Chọn D.
0.
\(\frac{1}{3}.\)
\( + \infty .\)
\(\frac{1}{5}.\)
Ta có \(\lim \frac{1}{{5n + 3}} = \lim \frac{{\frac{1}{n}}}{{5 + \frac{3}{n}}} = \frac{0}{{5 + 0}} = 0\). Chọn A.
27.
8.
9.
6.
Thể tích của khối lập phương: \(V = {3^3} = 27\). Chọn A.
\({f_1}\left( x \right) = 2x + 1\).
\({f_2}\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{2}\).
\({f_3}\left( x \right) = {x^3} + {x^2}\).
\({f_4}\left( x \right) = x + 1\).
Ta có \(F'\left( x \right) = 2x + 1\). Chọn A.
2.
\( - 2\).
4.
\( - 4\).
Ta có \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy cấp số cộng. Có \({u_2} = 10 = {u_1} + d \Leftrightarrow {u_1} = 10 - d{\rm{. }}\)
Khi đó, \({u_4} = 6 = {u_1} + 3d\)\( \Rightarrow 6 = 10 - d + 3d \Leftrightarrow 2d = - 4 \Leftrightarrow d = - 2\). Chọn B.
e.
\(e - 1.\)
\(\frac{{e - 1}}{2}.\)
\({e^2} - 1.\)
Ta có \[\int\limits_0^1 {{e^x}} {\rm{d}}x = \left. {{e^x}} \right|_0^1 = e - 1\]. Chọn B.
1.
2.
4.
\(\sqrt {10} .\)
Ta có \(\left| {\vec a} \right| = \sqrt {{1^2} + {3^2}} = \sqrt {10} \). Chọn D.
\(\left( {\frac{1}{2};2} \right).\)
\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 1;2} \right)\).
Ta có \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + 1} \right) < {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - 1} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 1 > 2x - 1\\2x - 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < 2}\\{x > \frac{1}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \frac{1}{2} < x < 2} \right.\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {\frac{1}{2};2} \right)\). Chọn A.
\(\frac{x}{1} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1.\)
\(\frac{x}{1} - \frac{y}{3} - \frac{z}{4} = 1.\)
\(\frac{x}{4} + \frac{y}{3} + \frac{z}{{ - 1}} = 1.\)
\(\frac{x}{1} - \frac{y}{3} - \frac{z}{4} = - 1.\)
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua ba điểm \(A\left( { - 1\,;0\,;0} \right),\,B\left( {0\,;3\,;0} \right),C\left( {0\,;0\,;4} \right)\).
\( \Rightarrow \left( {ABC} \right):\frac{x}{{ - 1}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1 \Leftrightarrow \frac{x}{1} - \frac{y}{3} - \frac{z}{4} = - 1\). Chọn D.
\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\;\\y = 3t\;\\z = t\end{array} \right.}\end{array}\quad (t \in \mathbb{R})\).
\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\;\\y = 3t\;\\z = 0\end{array} \right.}\end{array}\quad (t \in \mathbb{R})\).
\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - t\;\\y = 3t\;\\z = 0\end{array} \right.}\end{array}\quad (t \in \mathbb{R})\).
\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\;\\y = 3t\;\\z = 0\end{array} \right.}\end{array}\quad (t \in \mathbb{R})\).
Ta có vectơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;3\,;0} \right)\).
Đường thẳng AB nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;3\,;0} \right)\) làm vectơ chỉ phương và đi qua điểm \(A\left( { - 1\,;0\,;0} \right)\) nên có phương trình là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + t}\\{y = 3t}\\{z = 0}\end{array}\quad (t \in \mathbb{R})} \right.\). Chọn D.
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {D'O} + \overrightarrow {OC'} .\)
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DD'} .\)
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC'} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {D'A} = \vec 0.\)
\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} .\)

Xét \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {D'O} + \overrightarrow {OC'} \)
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AC'} \) (Đúng).
Xét \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DD'} \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB'} = \overrightarrow {AD'} \) (Sai)
Ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC'} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {D'A} = \overrightarrow {AC'} + \overrightarrow {C'D'} + \overrightarrow {D'A} \)
\( = \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {D'A} = \overrightarrow {AA} = \vec 0\) (Đúng).
Ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} .\) (Đúng). Chọn B.
\(P\left( A \right) = 0,7;P\left( {\bar A} \right) = 0,3\).
\({\rm{P}}\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = 0,45\).
Xác suất để học sinh đó chọn tổ hợp A00, biết học sinh không đỗ đại học là \(\frac{{22}}{{29}}.\)
Xác suất để học sinh đó không chọn tổ hợp A00, biết học sinh không đỗ đại học là \(\frac{7}{{29}}.\)
a) Đúng. Xét các biến cố:
\(\bar A\) : “Chọn được học sinh không lựa chọn khối A00”.
\(\bar B\) : “Chọn được học sinh không đỗ đại học”.
Có \(70\% \) học sinh lựa chọn tổ hợp \({\rm{A}}00 \Rightarrow P\left( A \right) = 0,7\)\( \Rightarrow \)\(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 0,3\).
b) Sai. Nếu một học sinh chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,55
\( \Rightarrow P\left( {B\mid A} \right) = 0,55\)\( \Rightarrow P\left( {\bar B\mid A} \right) = 1 - P\left( {B\mid A} \right) = 1 - 0,55 = 0,45\).
Nếu học sinh không chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là\(0,6 \Rightarrow P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,6.\)
Khi đó, \(P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = 1 - P\left( {B\mid \bar A} \right) = 1 - 0,6 = 0,4\).
Từ đó, ta có sơ đồ cây sau:

c) Sai. Xác suất để học sinh đó chọn tổ hợp A00, biết học sinh không đỗ đại học là
\(P\left( {A\mid \bar B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {\bar B\mid \bar A} \right)}}\)\( = \frac{{0,7 \cdot 0,45}}{{0,7 \cdot 0,45 + 0,3 \cdot 0,4}} = \frac{{21}}{{29}}\).
d) Sai. Xác suất để học sinh đó không chọn tổ hợp A00, biết học sinh không đỗ đại học là
\(P\left( {\bar A\mid \bar B} \right) = 1 - P\left( {A\mid \bar B} \right) = 1 - \frac{{21}}{{29}} = \frac{8}{{29}}\).
Tại thời điểm ban đầu hai chất điểm cách nhau một khoảng bằng 50 cm.
Khoảng cách giữa hai chất điểm được xác định bởi hàm số \(d = {s_1} - {s_2}\) (mét).
Trong 6 giây đầu tiên, có hai thời điểm mà vận tốc của hai chất điểm bằng nhau.
Trong 6 giây đầu tiên, khoảng cách xa nhất của hai chất điểm là 100 cm.
a) Sai. Tại thời điểm ban đầu hai chất điểm cách nhau một khoảng bằng
\(\left| {{s_2} - {s_1}} \right| = \left| {\sin \left( {\frac{\pi }{3}} \right) - \sin 0} \right| = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\,\,{\rm{(m)}} = 50\sqrt 3 \,\,{\rm{(cm)}}\)\( \approx 86,6\,\,{\rm{(cm)}}\).
b) Sai. Khoảng cách giữa hai chất điểm được xác định bởi hàm số \(d = \left| {{s_1} - {s_2}} \right|\) (mét).
c) Đúng. Ta có \({s_1} = \sin t \Rightarrow {v_1} = \cos t,{s_2} = \sin \left( {t + \frac{\pi }{3}} \right)\)\( \Rightarrow {v_2} = \cos \left( {t + \frac{\pi }{3}} \right)\).
\({v_1} = {v_2} \Leftrightarrow \cos t = \cos \left( {t + \frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = t + \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{ - t = t + \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow - 2t = \frac{\pi }{3} + k2\pi \Leftrightarrow t = - \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Mà \(t \in \left[ {0\,;6} \right] \Rightarrow t \in \left\{ {\frac{{5\pi }}{6};\frac{{11\pi }}{6}} \right\}\).
d) Đúng. Khoảng cách giữa hai chất điểm được xác định bởi hàm số \(d = \left| {{s_1} - {s_2}} \right|\) (mét).
Ta có \(d = \left| {{s_1} - {s_2}} \right| = \left| {\sin t - \sin \left( {t + \frac{\pi }{3}} \right)} \right|\)\[ = \left| {2\cos \frac{{2t + \frac{\pi }{3}}}{2}\sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)} \right| = \left| {\cos \frac{{6t + \pi }}{6}} \right| \le 1,\forall t \in \left[ {0\,;6} \right]\].
Vậy trong 6 giây đầu tiên, khoảng cách xa nhất của hai chất điểm là 1 m hay 100 cm.
\(f'\left( x \right) = - 7 \cdot {10^{ - 4}}\).
\(f\left( x \right) = - 7 \cdot {10^{ - 4}}x + \ln \left( {0,05} \right)\).
\(y\left( {30} \right) - y\left( {15} \right) = - 6 \cdot {10^{ - 4}}\).
Nồng độ trung bình của chất A từ thời điểm 15 giây đến thời điểm 30 giây gần bằng 0,05.
a) Đúng. Ta có \(f'\left( x \right) = {\left[ {\ln y\left( x \right)} \right]^\prime } = \frac{{y'\left( x \right)}}{{y\left( x \right)}} = - 7 \cdot {10^{ - 4}}\).
b) Đúng. Ta có \(f\left( x \right) = \int {f'} \left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( { - 7 \cdot {{10}^{ - 4}}} \right)} \,{\rm{d}}x = - 7 \cdot {10^{ - 4}}x + C\).
Theo giả thiết \(y\left( 0 \right) = 0,05\) nên \(f\left( 0 \right) = \ln y\left( 0 \right) = \ln \left( {0,05} \right)\). Khi đó \(C = \ln \left( {0,05} \right)\).
Vậy \(f\left( x \right) = - 7 \cdot {10^{ - 4}}x + \ln \,\left( {0,05} \right)\).
c) Sai. Từ \(f\left( x \right) = \ln y\left( x \right)\)\( \Rightarrow y\left( x \right) = {e^{f\left( x \right)}} = {e^{ - 7 \cdot {{10}^{ - 4}}x\, + \,\ln \left( {0,05} \right)}} = \frac{1}{{20}}{e^{ - 7 \cdot {{10}^{ - 4}}x}}\).
Do đó \(y\left( {30} \right) - y\left( {15} \right) = \frac{1}{{20}}\left( {{e^{ - 7 \cdot {{10}^{ - 4}} \cdot 30}} - {e^{ - 7 \cdot {{10}^{ - 4}} \cdot 15}}} \right) \approx - 5,2 \cdot {10^{ - 4}}\).
d) Đúng. Nồng độ trung bình của chất A từ thời điểm 15 giây đến thời điểm 30 giây là:
\(\frac{1}{{30 - 15}}\int\limits_{15}^{30} {y\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = \frac{1}{{15}}\int\limits_{15}^{30} {\left( { - \frac{1}{{7 \cdot {{10}^{ - 4}}}}} \right)} \,y'\left( x \right){\rm{d}}x\)\( = - \left. {\frac{{{{10}^4}}}{{105}}y\left( x \right)} \right|_{15}^{30} = - \frac{{{{10}^4}}}{{105}}\left[ {y\left( {30} \right) - y\left( {15} \right)} \right] \approx 0,05\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 3; - 4} \right)\).
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(\vec n = \left( {6\,; - 10\,;6} \right)\).
Phương trình của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(3x - 5y + 3z - 17 = 0\).
Bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc một mặt phẳng.
a) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 3; - 4} \right)\).
b) Đúng. Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có 2 vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1\,; - 3\,; - 4} \right),\,\,\overrightarrow {BC} = \left( {2\,;3\,;3} \right)\)
\( \Rightarrow {\vec n_{\left( {ABC} \right)}} = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {BC} } \right] = \left( {3\,; - 5\,;3} \right)\).
Do đó vectơ \(2{\vec n_{\left( {ABC} \right)}} = \left( {6\,; - 10\,;6} \right)\) cũng là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
c) Đúng. Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua \(A\left( {1\,; - 1\,;3} \right)\) và nhận \({\vec n_{\left( {ABC} \right)}} = \left( {3\,; - 5\,;3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là \(3\left( {x - 1} \right) - 5\left( {y + 1} \right) + 3\left( {z - 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x - 5y + 3z - 17 = 0\).
d) Sai. Thay tọa độ điểm \(D\left( {3\,; - 1\,; - 8} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) ta thấy \(D \notin \left( {ABC} \right)\) nên 4 điểm A, B, C, D không đồng phẳng.
Đáp án: 1.
Ta xét \(\left( {{S_1}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{I_1}\left( {1\,;2\,;0} \right)}\\{{R_1} = 2}\end{array}} \right.\) và \(\left( {{S_2}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{I_2}\left( {3\,;0\,;1} \right)}\\{{R_2} = 5}\end{array}} \right.\), \({I_1}{I_2} = \sqrt {{{\left( {3 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} = 3\).
\( \Rightarrow \left( {{S_1}} \right)\) tiếp xúc với \(\left( {{S_2}} \right)\) vì tâm \({I_1}\) nằm trong mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\)\( \Rightarrow \left( {{S_1}} \right)\) nằm trong \(\left( {{S_2}} \right).\)
Gọi \(M\) là tiếp điểm của hai mặt cầu.
\( \Rightarrow \) Các tiếp tuyến \(d\) của 2 mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(M\) và có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{I_1}{I_2}} \).

Ta có \({I_1},{I_2},M\) thẳng hàng \( \Rightarrow \overrightarrow {{I_2}M} = \frac{5}{3}\overrightarrow {{I_2}{I_1}} \Rightarrow M\left( { - \frac{1}{3};\frac{{10}}{3}; - \frac{2}{3}} \right).\)
Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z + 8 = 0\).
Ta có: \(\widehat {AHM} = 90^\circ \) nên \(H\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) đường kính AM.
\( \Rightarrow \left( C \right)\) là giao tuyến của \(\left( S \right)\) và \(\left( P \right)\).
Gọi \(I\) là trung điểm \(AM \Rightarrow I\left( {\frac{1}{3};\frac{5}{3};\frac{2}{3}} \right).\)
Ta có: \(h = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {\frac{2}{3} - \frac{{10}}{3} + \frac{2}{3} + 8} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + 1} }} = 2;\,\,R = IA = \sqrt 5 \)\( \Rightarrow \) Bán kính \(\left( C \right)\) là \(r = \sqrt {{R^2} - {h^2}} = 1\).
Đáp án: 19.

Đặt \(\widehat {QOH} = \alpha \,\,\left( {0 \le \alpha \le \pi } \right)\).
Xét \(\Delta POQ\) có:
\(P{Q^2} = O{P^2} + O{Q^2} - 2OP \cdot OQ \cdot \cos \widehat {POQ}\)\[ = 32 - 2 \cdot 4 \cdot 4 \cdot \cos \left( {\pi - \alpha } \right) = 32 + 32 \cdot \cos \alpha \].
\( \Rightarrow PQ = 4\sqrt 2 \cdot \sqrt {1 + \cos \alpha } = 4\sqrt 2 \cdot \sqrt {2{{\cos }^2}\left( {\frac{\alpha }{2}} \right)} = 8\cos \frac{\alpha }{2}.\)
Độ dài cung tròn QR là \(\frac{\alpha }{\pi } \cdot 4\pi = 4\alpha .\)
Thời gian anh Tuấn di chuyển từ P đến R là \(f\left( \alpha \right) = \frac{{8\cos \frac{\alpha }{2}}}{{20}} + \frac{{4\alpha }}{{40}} = \frac{2}{5} \cdot \cos \frac{\alpha }{2} + \frac{\alpha }{{10}}\) (giờ).
Xét hàm số \(f\left( \alpha \right) = \frac{2}{5} \cdot \cos \frac{\alpha }{2} + \frac{\alpha }{{10}}\)\( \Rightarrow f'\left( \alpha \right) = \frac{{ - 1}}{5}\sin \frac{\alpha }{2} + \frac{1}{{10}}\).
\( \Rightarrow f'\left( \alpha \right) = 0 \Leftrightarrow \sin \frac{\alpha }{2} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \frac{\alpha }{2} = \frac{\pi }{6} \Rightarrow \alpha = \frac{\pi }{3}\).
Ta có \(f\left( 0 \right) = \frac{2}{5};f\left( {\frac{\pi }{3}} \right) \approx 0,45;f\left( \pi \right) = 0,31\).
\( \Rightarrow \) Thời gian ngắn nhất cần tìm là \(60 \cdot f\left( \pi \right) = 60 \cdot 0,31 \approx 19\) phút.
Đáp án: 0,27.
Số cách bốc 2 số có tích chẵn là \(C_5^1 \cdot C_5^1 + C_5^2 = 35\) (vì có 2 TH xảy ra: chọn được 2 quả bóng có số chẵn hoặc bốc được 1 quả mang số chẵn và 1 quả mang số lẻ).
Số cách bốc 2 số có tổng là số lẻ (tích chẵn) là \(C_5^1 \cdot C_5^1 = 25\) (xảy ra khi bốc được 1 quả bóng mang số lẻ và 1 quả bóng mang số chẵn).
Số cách bốc 2 số có tích chẵn và tổng chẵn là \(C_5^2 = 10\) (xảy ra khi bốc được 2 quả bóng mang số chẵn).
Do Nhâm đã thắng nên Nhâm đã bốc được 2 quả có tích chẵn.
Gọi \(A\) là biến cố: “Nhâm bốc tổng chẵn” \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{10}}{{35}} = \frac{2}{7}\).
Gọi \(B\) là biến cố: “Hưng thắng”.
Cần tính \(P\left( {A\mid B} \right)\).
Xác suất Hưng thắng khi Nhâm bốc được tổng lẻ (tức Nhâm bốc được 1 chẵn và 1 lẻ nên còn lại 4 bi chẵn, 4 bi lẻ) là \[P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{C_4^1 \cdot C_4^1}}{{C_8^2}} = \frac{4}{7}\].
Tương tự, xác suất Hưng thắng khi Nhâm bốc được tổng chẵn (còn lại 3 chẵn, 5 lẻ) là \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{C_3^1 \cdot C_5^1}}{{C_8^2}} = \frac{{15}}{{28}}\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B\mid \bar A} \right)\)\( = \frac{2}{7} \cdot \frac{{15}}{{28}} + \frac{5}{7} \cdot \frac{4}{7} = \frac{{55}}{{98}}\).
Suy ra \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{2}{7} \cdot \frac{{15}}{{28}}}}{{\frac{{55}}{{98}}}} \approx 0,27\).
Đáp án: 43.
Ta sử dụng thuật toán láng giềng gần nhất.
|
TH1: Xuất phát từ A Từ A đến D: 9 Từ D đến B: 11 Từ B đến C: 12 Từ C về A: 11 Tổng số thử thách là 43. |
TH2: Xuất phát từ B Từ B đến A: 10 Từ A đến D: 9 Từ D đến C: 14 Từ C về B: 12 Tổng số thử thách là 45. |
|
TH3: Xuất phát từ C Từ C đến A: 11 Từ A đến D: 9 Từ D đến B: 11 Từ B về C: 12 Tổng số thử thách là 43. |
TH4: Xuất phát từ D Từ D đến A: 9 Từ A đến B: 10 Từ B đến C: 12 Từ C về D: 14 Tổng số thử thách là 45. |
Vậy số thử thách nhỏ nhất là 43.
Đáp án: 333.
Lợi nhuận của doanh nghiệp khi sản xuất \(x\) sản phẩm là:
\(y = L\left( x \right) = F\left( x \right) - xG\left( x \right) = {x^3} - 1999{x^2} + 1\,001\,000x + 250\,000 - x\left( {x + 1\,000 + \frac{{250\,000}}{x}} \right)\)
\( = {x^3} - 2\,000{x^2} + 1\,000\,000x\).
\(L'\left( x \right) = 3{x^2} - 4\,000x + 1\,000\,000\)
\(L'\left( x \right) = 3{x^2} - 4000x + 1\,000\,000 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1000\\x = \frac{{1000}}{3}\end{array} \right.\) (Vì \(x = 1000 \notin \left[ {0\,;\,500} \right]\) nên loại).
Lập bảng biến thiên của hàm số \(y = L\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,500} \right]\):

Do số sản phẩm là số nguyên, nên ta xét giá trị của hàm số tại hai điểm nguyên trước và sau giá trị \(\frac{{1000}}{3}\) là 333 và 334.
Ta có \[L\left( {333} \right) = 148\,148\,037;L\left( {334} \right) = 148\,147\,704\]\( \Rightarrow L\left( {333} \right) > L\left( {334} \right)\).
Do đó, doanh nghiệp nên sản xuất 333 sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất.
Đáp án: 3467.
Xét hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ ta có:

\(AO = OC = OD = OB = \frac{{AC}}{2} = \frac{{120}}{2} = 60\;{\rm{m}}\)
\( \Rightarrow AD = 60\sqrt 2 \;{\rm{m}}.\)
Ta có \({S_{OAB}} = \frac{1}{4} \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{4} \cdot {\left( {60\sqrt 2 } \right)^2} = 1\,800\,\,({{\rm{m}}^2})\).
Lại có \(A\left( {0\,;\,60} \right),\,B\left( {60\,;\,0} \right),M\left( {x\,;y} \right)\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {60\,; - 60} \right) = 3\overrightarrow {AM} = 3\left( {x;y - 60} \right)\).
(Do bài cho \(AM = MN = NB\)) \( \Rightarrow M\left( {20\,;40} \right)\).
Ta xét phần hình trắng có dạng parabol như hình vẽ có \(M \in \left( P \right):y = a{x^2} + 20\).
\( \Rightarrow 40 = {20^2} \cdot a + 20 \Rightarrow a = \frac{1}{{20}}.\)
Diện tích một phần trắng là diện tích được chặn bởi \(y\) và đường thẳng \(AB:y = 60 - x\) là:
\({S_{1T}} = \,\int\limits_0^{20} {\left( {60 - x - \frac{{{x^2}}}{{20}} - 20} \right)} \,{\rm{d}}x = \frac{{1400}}{3}\).
Diện tích một phần tư của sân chơi là: \({S_{1{\rm{ }}}} = {S_{OAB}} - 2{S_{1T}} = 1800 - 2 \cdot \frac{{1400}}{3} = \frac{{2600}}{3}\).
Vậy diện tích sân chơi cần tính là: \(\frac{{2600}}{3} \cdot 4 = \frac{{10400}}{3} \approx 3467\,\,({{\rm{m}}^2})\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.











![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











