Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 7)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 7)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT6 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian \(Oxyz\), trục tọa độ \(Oy\) có một vectơ chỉ phương là     

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1\,;0\,;0} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {0\,;1\,;0} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {0\,;1\,;\,1} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1\,;0\,;1} \right)\).

Xem đáp án

Trong không gian \(Oxyz\), trục tọa độ \(Oy\) có một vectơ chỉ phương là \({\vec u_2} = \left( {0\,;1\,;0} \right)\).

Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối chóp có thể tích bằng \(18\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) và diện tích đáy bằng \(9\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\) Chiều cao của khối chóp đó là     

2 cm.

6 cm.

3 cm.

4 cm.

Xem đáp án

Chiều cao của khối chóp: \(h = \frac{{3V}}{S} = \frac{{3 \cdot 18}}{9} = 6\;{\rm{cm}}\). Chọn B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như hình vẽ sau:

Ta có tâm đối x (ảnh 1) 

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số có tọa độ là

\(\left( {1\,;0} \right)\).

\(\left( { - 1\,;1} \right)\).

\(\left( {2\,; - 2} \right)\).

\(\left( {1\,; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có tâm đối xứng của đồ thị là giao của các đường tiệm cận của hàm số. Suy ra từ đồ thị hàm số suy ra tâm đối xứng là \(\left( {1\,; - 1} \right)\). Chọn D.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 3.\) Giá trị \({u_2}\) bằng     

5.

9.

8.

6.

Xem đáp án

Ta có \({u_2} = {u_1} \cdot q = 6.\) Chọn D.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát thời gian xem ti vi trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0\,;\,20} \right)\)

\(\left[ {20\,;\,40} \right)\)

\(\left[ {40\,;60} \right)\)

\(\left[ {60\,;\,80} \right)\)

\(\left[ {80\,;\,100} \right)\)

Số học sinh

5

9

12

10

6

 Số học \(\sinh \)xem ti vi từ 60 phút đến dưới 80 phút là

5.

12.

9.

10.

Xem đáp án

Dựa vào bảng trên ta thấy số học sinh thuộc nửa khoảng \(\left[ {60\,;80} \right)\) là 10. Chọn D.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\pi ^4}.\)     

\(\frac{1}{5}{\pi ^5} + C.\)

\(\frac{1}{5}{\pi ^5}x + C.\)

\(\frac{1}{4}{\pi ^4}x + C.\)

\({\pi ^4}x + C.\)

Xem đáp án

Ta có: \(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = \int {{\pi ^4}} \;{\rm{d}}x = {\pi ^4}x + C\). Chọn D.

Đoạn văn

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời câu 7 và câu 8

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( { - 4\,;0\,;\,1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y - z + 4 = 0.\) Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua điểm A và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có phương trình là     

\(\left( Q \right):x - 2y - z - 5 = 0\).

\(\left( Q \right):x - 2y + z - 5 = 0\).

\(\left( Q \right):x - 2y + z + 5 = 0\).

\(\left( Q \right):x - 2y - z + 5 = 0\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có dạng \(x - 2y - z + a = 0.\)

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(A\) nên \( - 4 - 2 \cdot 0 - 1 + a = 0 \Leftrightarrow a = 5\).

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right):x - 2y - z + 5 = 0\). Chọn D.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng     

\(\frac{{3\sqrt 6 }}{2}.\)

\(\frac{{\sqrt 6 }}{6}.\)

\(\sqrt 6 .\)

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}.\)

Xem đáp án

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) là

\(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {5 - 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\). Chọn B.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
\(\int\limits_{\frac{\pi }{7}}^{\frac{\pi }{3}} {\cos x{\rm{d}}x} \) bằng     

\(\sin \frac{\pi }{3} - \sin \frac{\pi }{7}.\)

\(\sin \frac{\pi }{7} - \sin \frac{\pi }{3}.\)

\(\cos \frac{\pi }{7} - \cos \frac{\pi }{3}.\)

\(\cos \frac{\pi }{3} - \cos \frac{\pi }{7}.\)

Xem đáp án

Ta có \(\int\limits_{\frac{\pi }{7}}^{\frac{\pi }{3}} {\cos x} {\rm{d}}x = \left. {\sin x} \right|_{\frac{\pi }{7}}^{\frac{\pi }{3}} = \sin \frac{\pi }{3} - \sin \frac{\pi }{7}\). Chọn A.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với \(a\) là số thực dương tùy ý, \(\log \left( {100a} \right)\) bằng     

\(2 + \log a.\)

\(\frac{1}{2} + \log a.\)

\(2\log a.\)

\({(\log a)^2}.\)

Xem đáp án

Ta có \(\log \left( {100a} \right) = \log 100 + \log a = 2 + \log a\). Chọn A.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện đều \(ABCD\) cạnh a. Độ dài của vectơ \(\vec u = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} \) là     

0.

2a.

\(\sqrt 2 a.\)

a.

Xem đáp án

Ta có \(\vec u = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \Rightarrow \left| {\vec u} \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right| = BC = a\). Chọn D.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \({x_1}\), \({x_2}\) là các nghiệm của phương trình \({2^{x - 1}} = {5^{{x^2} - x}}.\) Tính \(M = {5^{{x_1}}} + {5^{{x_2}}}.\)     

\(M = 7.\)

\(M = 27.\)

\(M = 2.\)

\(M = 6.\)

Xem đáp án

Ta có \({2^{x - 1}} = {5^{{x^2} - x}}\)\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right){\log _5}2 = {x^2} - x \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right){\log _5}2 = x\left( {x - 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {{{\log }_5}2 - x} \right) = 0\)\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 1 = 0}\\{ {{\log }_5}2 - x = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = {{\log }_5}2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{5^{{x_1}}} = 5\\{5^{{x_2}}} = {5^{{{\log }_5}2}}\end{array} \right.} \right.} \right.\]

\[ \Leftrightarrow {5^{{x_1}}} + {5^{{x_2}}} = 5 + 2 = 7\]. Chọn A.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có \(AB = a,AA' = a\sqrt 2 .\)    

Ta có \({2^{x - 1}} = (ảnh 1)

a

\(\overrightarrow {AB'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CC'} .\)

ĐúngSai
b

\(\left| {\overrightarrow {AB'} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC'} } \right| = \sqrt 3 .\)

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {AB'} \cdot \overrightarrow {BC'} = \frac{{{a^2}}}{2}.\)

ĐúngSai
d

Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB'} \) và \(\overrightarrow {BC'} \) bằng \(60^\circ .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AB'} \) (theo quy tắc hình bình hành).

b) Sai. Ta có \(\left| {\overrightarrow {AB'} } \right| = AB';\left| {\overrightarrow {BC'} } \right| = BC'.\)

Lại có \(A'B'BA = B'C'CB\) (do lăng trụ đã cho là lăng trụ tam giác đều). Suy ra \(AB' = BC'.\)

Xét tam giác vuông \(AA'B\), ta có \(A{B'^2} = A'{B'^2} + A'{A^2}\) (Áp dụng định lý Pytago).

\( \Rightarrow AB' = \sqrt {A'{{B'}^2} + A'{A^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt {{a^2} + 2{a^2}} = \sqrt {3{a^2}} = a\sqrt 3 \).

c) Sai. Ta có \(\overrightarrow {AB'} \cdot \overrightarrow {BC'} = \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BB'} } \right) \cdot \left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CC'} } \right)\)\( = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CC'} + \overrightarrow {BB'} \cdot \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} \cdot \overrightarrow {CC'} \)

\( = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} } \right) + \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {CC'} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CC'} } \right)\)

    \( + \left| {\overrightarrow {BB'} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {BB',} \overrightarrow {BC} } \right) + \left| {\overrightarrow {BB'} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {CC'} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {BB'} ,\overrightarrow {CC'} } \right)\)

\( = AB \cdot BC \cdot \cos \left( {180^\circ - \widehat {ABC}} \right) + AB \cdot CC' \cdot \cos \widehat {ABB'} + BB' \cdot BC \cdot \cos \widehat {CBB'} + \left| {\overrightarrow {BB'} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {CC'} } \right| \cdot \cos 0^\circ \)

\( = a \cdot a \cdot \cos 120^\circ + a \cdot a\sqrt 2 \cdot \cos 90^\circ + a\sqrt 2 \cdot a \cdot \cos 90^\circ + a\sqrt 2 \cdot a\sqrt 2 \cdot 1\)\( = {a^2} \cdot \frac{{ - 1}}{2} + 0 + 0 + 2{a^2}\)\( = \frac{3}{2}{a^2}\).

d) Đúng. Áp dụng công thức tích vô hướng của 2 vectơ, ta có

\(\overrightarrow {AB'} \cdot \overrightarrow {BC'} = \left| {\overrightarrow {AB'} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BC'} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB'} ,\overrightarrow {BC'} } \right)\)\( \Rightarrow \cos \left( {\overrightarrow {AB'} ,\overrightarrow {BC'} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB'} \cdot \overrightarrow {BC'} }}{{\left| {\overrightarrow {AB'} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BC'} } \right|}} = \frac{{\frac{{3{a^2}}}{2}}}{{a\sqrt 3 \cdot a\sqrt 3 }} = \frac{1}{2}\)

\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AB'} ,\overrightarrow {BC'} } \right) = 60^\circ \).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Một thùng có các hộp loại I và loại II, trong đó có 2 hộp loại I, mỗi hộp có 13 sản phẩm tốt và 2 phế phẩm và có 3 hộp loại II, mỗi hộp có 6 sản phẩm tốt và 4 phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên trong thùng một hộp và từ hộp đó lấy ra hai sản phẩm để kiểm tra.

F Gọi A là biến cố: “Chọn được trong thùng một hộp loại I”.

F Gọi B là biến cố: “Chọn được trong thùng một hộp loại II”.

F Gọi C là biến cố: “Cả 2 sản phẩm lấy ra đều tốt”.

a

\(P\left( A \right) = \frac{3}{5}\) và \(P\left( B \right) = \frac{2}{5}\).

ĐúngSai
b

Xác suất có điều kiện \(P\left( {C\mid A} \right) = \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
c

Xác suất để hai sản phẩm lấy ra đều tốt là \(\frac{{87}}{{175}}.\)

ĐúngSai
d

Giả sử hai sản phẩm lấy ra đều tốt thì xác suất để hai sản phẩm đó thuộc hộp loại I là \(\frac{{52}}{{87}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Xác suất chọn hộp loại I là \(P\left( A \right) = \frac{2}{5}\) và xác suất chọn hộp loại II là \(P\left( B \right) = \frac{3}{5}.\)

b) Sai. \(C\mid A\) là biến cố: “Cả 2 sản phẩm lấy ra đều tốt biết 2 sản phẩm đó lấy ra từ hộp loại I”.

Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp loại I là \(P\left( {C\mid A} \right) = \frac{{C_{13}^2}}{{C_{15}^2}} = \frac{{26}}{{35}}\).

c) Đúng. Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp II là \(P\left( {C\mid B} \right) = \frac{{C_6^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{1}{3}\).

Vậy xác suất hai sản phẩm lấy ra từ một hộp trong thùng đều tốt là

\(P\left( C \right) = P\left( {C\mid A} \right) \cdot P\left( A \right) + P\left( {C\mid B} \right) \cdot P\left( B \right)\)\( = \frac{{26}}{{35}} \cdot \frac{2}{5} + \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{5} = \frac{{87}}{{175}}\).

d) Sai. Xác suất lấy ra hai sản phẩm đều tốt thuộc hộp loại I là

\(P\left( {A\mid C} \right) = \frac{{P\left( {C\mid A} \right) \cdot P\left( A \right)}}{{P\left( C \right)}}\)\( = \frac{{\frac{{26}}{{35}} \cdot \frac{2}{5}}}{{\frac{{87}}{{125}}}} = \frac{{260}}{{609}}.\)

15.Đúng sai
• 1 điểm

Một con tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250 km so với bề mặt của Mặt Trăng. Trong khoảng thời gian 70 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao h của con tàu so với bề mặt của Mặt Trăng được tính (gần đúng) bởi hàm \(h\left( t \right) = - 0,01{t^3} + 1,1{t^2} - 30t + 250\), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây và h là độ cao tính bằng kilômét.

a

Tại thời điểm giây thứ 10, con tàu cách bề mặt của Mặt Trăng 50 km.

ĐúngSai
b

Vận tốc tức thời của con tàu tại thời điểm giây thứ 25 là 6,25 (km/giây).

ĐúngSai
c

Từ giây thứ 20 đến giây thứ 30, con tàu ngày càng tiến gần đến bề mặt của Mặt trăng.

ĐúngSai
d

Trong khoảng 70 giây đầu tiên, có thời điểm mà con tàu gần với bề mặt của mặt trăng nhất, khoảng cách này là \(8,037\;{\rm{km}}\) (kết quả được làm tròn đến hàng phần nghìn).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có: \(h\left( {10} \right) = - 0,01 \cdot {10^3} + 1,1 \cdot {10^2} - 30 \cdot 10 + 250 = 50\).

b) Đúng. Ta có: \(v\left( t \right) = h'\left( t \right) = - 0,03{t^2} + 2,2t - 30\).

\( \Rightarrow v\left( {25} \right) = - 0,03 \cdot {25^2} + 2,2 \cdot 25 - 30 = 6,25\).

c) Sai. Ta có: \(h\left( {20} \right) = 10,\,\,h\left( {30} \right) = 70\).

\( \Rightarrow \) Con tàu ngày càng tiến ra xa Mặt trăng.

d) Sai. Xét hàm số \(h\left( t \right) = - 0,01{t^3} + 1,1{t^2} - 30t + 250\)

\( \Rightarrow h'\left( t \right) = - 0,03{t^2} + 2,2t - 30 = 0\)\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t \approx 55,226}\\{t \approx 18,107}\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên:

Một con tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250 km so với bề mặt của Mặt Trăng. Trong khoảng thời gian 70 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm,  (ảnh 1)

Theo bảng biến thiên ta thấy khoảng cách con tàu gần với Mặt trăng nhất là \(8,074\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

16.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác đều \(ABC\) với \(A\left( {6;3;5} \right)\) và đường thẳng \(BC\) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2 + t\\z = 2t\end{array} \right.\). Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) và vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\). 
a

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(BC\) là \(\overrightarrow u = \left( {1;2;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình mặt phẳng qua trung trực của đoạn \(BC\) là \(x - y - 2z + 7 = 0\).

ĐúngSai
c

Tọa độ điểm \(G\left( {2;2;3} \right)\).

ĐúngSai
d

Điểm \(Q\left( {1; - 2;5} \right)\) thuộc đường thẳng \(\Delta \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Đường thẳng \(BC\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 1;1;2} \right)\).

b) Đúng. Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(BC\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(BC\). Khi đó \(\left( P \right)\) nhận \(\overrightarrow u = \left( { - 1;1;2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.

Do đó \(\left( P \right)\) có phương trình là \( - \left( {x - 6} \right) + \left( {y - 3} \right) + 2\left( {z - 5} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow - x + y + 2z - 7 = 0\).

Tọa độ điểm \(H\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2 + t\\z = 2t\\ - x + y + 2z - 7 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2 + t\\z = 2t\\ - 1 + t + 2 + t + 4t - 7 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 3\\z = 2\\t = 1\end{array} \right.\).

Vậy \(H\left( {0;3;2} \right)\).

Do \(\Delta ABC\) đều nên \(H\)là trung điểm của \(BC\).

Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(BC\) đi qua \(H\left( {0;3;2} \right)\) và vuông góc với \(BC\) nên nhận \(\overrightarrow u = \left( { - 1;1;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là

\( - x + \left( {y - 3} \right) + 2\left( {z - 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x - y - 2z + 7 = 0\).

c) Sai. Vì \(G\left( {x;y;z} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AH} \)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 6 = \frac{2}{3} \cdot \left( { - 6} \right)\\y - 3 = \frac{2}{3} \cdot 0\\z - 5 = \frac{2}{3} \cdot \left( { - 3} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3\\z = 3\end{array} \right.\). Suy ra \(G\left( {2;3;3} \right)\).

d) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {AH} = \left( { - 6;0; - 3} \right)\) và \(\overrightarrow {{u_{BC}}} = \left( { - 1;1;2} \right)\)\( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AH} ,\overrightarrow {{u_{BC}}} } \right] = \left( {3;15; - 6} \right) = 3\left( {1;5; - 2} \right)\).

Vì \(\Delta \bot AH,\Delta \bot BC\) nên \(\Delta \) nhận \(\overrightarrow n = \left( {1;5; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

Mà \(\Delta \) đi qua \(G\) nên \(\Delta \) có dạng \(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 3}}{5} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\).

Thay tọa độ điểm \(Q\left( {1; - 2;5} \right)\) vào phương trình đường thẳng \(\Delta \): \(\frac{{1 - 2}}{1} = \frac{{ - 2 - 3}}{5} = \frac{{5 - 3}}{{ - 2}} = - 1\).

Vậy điểm \(Q\left( {1; - 2;5} \right)\) thuộc đường thẳng \(\Delta \).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho tứ diện \(ABCD\), tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\), \(DA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), \(M\) là trung điểm \(AC\), \(AB = 2\), góc giữa đường thẳng \(CD\) với mặt phẳng \(\left( {BDM} \right)\) bằng \(\alpha \) biết \(\sin \alpha = \frac{1}{3}.\) Thể tích của khối tứ diện \(ABCD\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: 1,3.

a) Sai. Đường thẳng \(BC\) c (ảnh 1)

Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\) có \(AB = 2\)\( \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2 = 2\).

Kẻ \(AH \bot MD\), ta có \(BM \bot AH\) \[\left( {{\rm{do}}\,\,BM \bot \left( {DAC} \right)} \right) \Rightarrow AH \bot \left( {BDM} \right)\].

Ta có \[\sin \alpha = \frac{{d\left( {C,\left( {BDM} \right)} \right)}}{{CD}} = \frac{{d\left( {A,\left( {BDM} \right)} \right)}}{{CD}} = \frac{{AH}}{{CD}} = \frac{1}{3}\] (1).

Ta có \(AH = \frac{{AD \cdot AM}}{{\sqrt {A{D^2} + A{M^2}} }} = \frac{{AD \cdot \sqrt 2 }}{{\sqrt {A{D^2} + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} }}\) (2).

\(CD = \sqrt {A{D^2} + A{C^2}} = \sqrt {A{D^2} + 8} \) (3).

Từ \((1)\), (2) và (3) \( \Rightarrow AD = 2.\)

Khi đó thể tích của khối tứ diện \(ABCD\) là \({V_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot AD \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot 2 \cdot 2 = \frac{4}{3} \approx 1,3\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Hai tên cướp bịt mặt tấn công 1 ngân hàng. Tuy nhiên, người thu ngân đã kịp thời nhấn chuông báo động và khóa cửa ra vào. Các tên cướp nhận ra rằng chúng đã mắc kẹt, vì vậy quyết định cởi mặt nạ và trà trộn vào đám đông. Đối mặt với 40 người trong ngân hàng đều tự nhận mình vô tội, cảnh sát quyết định sử dụng máy phát hiện nói dối. Giả sử xác suất 1 người phạm tội bị máy phát hiện nói dối báo động là 0,85, xác suất 1 người vô tội bị máy báo động 0,08. Tính xác suất ông Tuấn là 1 trong 2 tên cướp, biết rằng ông Tuấn bị máy phát hiện nói dối báo động (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,36.

Gọi \(A\) là biến cố: “Ông Tuấn là 1 trong hai tên cướp”;

      \(B\) là biến cố: “Máy phát hiện nói dối báo động”.

Từ dữ kiện đề bài, ta có \(P\left( A \right) = \frac{2}{{40}} = 0,05;\,\,P\left( {\bar A} \right) = 0,95\); \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,85;\,\,P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,08\).

Suy ra \(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right)P\left( {B\mid \bar A} \right)\)\( = 0,05 \cdot 0,85 + 0,95 \cdot 0,08 = 0,1185\).

Áp dụng công thức Bayes, ta có xác suất ông Tuấn là 1 trong 2 tên cướp, biết rằng ông Tuấn bị máy phát hiện nói dối báo động là \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,05 \cdot 0,85}}{{0,1185}} \approx 0,36\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Hệ thống mạch máu chứa các mạch máu gồm động mạch chính, động mạch con, mao mạch và tĩnh mạch để giúp đưa máu từ tim đến các cơ quan và ngược lại. Hệ thống hoạt động để tối ưu hoá (tối thiểu) năng lượng mà tim sử dụng trong quá trình bơm máu. Đặc biệt năng lượng này giảm khi sức cản của máu giảm. Hình vẽ dưới đây minh hoạ một mạch máu chính có bán kính \({r_1}\) phân nhánh với một góc \(\alpha ^\circ \) tạo thành một mạch máu nhỏ hơn với bán kính \({r_2}.\)

Sử dụng mô tả Định luật Poiseuille, người ta đã chứng minh được sức cản của máu theo con đường \(ABC\) là \(R\left( \alpha \right) = C\left( {\frac{{a - b\cot \alpha }}{{r_1^4}} + \frac{b}{{r_2^4 \cdot \sin \alpha }}} \right)\) với C, a, b là các hằng số. Khi bán kính mạch máu nhỏ bằng \(\frac{2}{3}\) bán kính mạch máu chính. Xác định \(\alpha \) để sức cản này là nhỏ nhất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Hệ thống mạch máu chứa các mạch máu gồm động mạch chính, động mạch con, mao mạch và tĩnh mạch để giúp đưa máu từ tim đến các cơ quan và ngược lại. Hệ thống hoạt động để tối ưu hoá (tối thiểu) năng lượng mà tim sử dụng trong quá trình bơm máu. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 79.

Ta có \(R\left( \alpha \right) = C \cdot \left( {\frac{{a - b\cot \alpha }}{{r_1^4}} + \frac{b}{{r_2^4 \cdot \sin \alpha }}} \right)\)\( = C \cdot \left( {\frac{a}{{r_1^4}} - \frac{b}{{r_1^4}} \cdot \cot \alpha + \frac{b}{{r_2^4}} \cdot \frac{1}{{\sin \alpha }}} \right)\)

\(R'\left( \alpha \right) = C \cdot {\left( {\frac{a}{{r_1^4}} - \frac{b}{{r_1^4}} \cdot \cot \alpha + \frac{b}{{r_2^4}} \cdot \frac{1}{{\sin \alpha }}} \right)^\prime }\)\( = C \cdot \left( { - \frac{b}{{r_1^4}} \cdot \frac{{ - 1}}{{{{\sin }^2}\alpha }} + \frac{b}{{r_2^4}} \cdot \frac{{ - \cos \alpha }}{{{{\sin }^2}\alpha }}} \right)\)

         \( = C \cdot \left( {\frac{b}{{r_1^4 \cdot {{\sin }^2}\alpha }} - \frac{{b \cdot \cos \alpha }}{{r_2^4 \cdot {{\sin }^2}\alpha }}} \right) = C \cdot b\frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }}\left( {\frac{1}{{r_1^4}} - \frac{{\cos \alpha }}{{r_2^4}}} \right).\)

\(R'\left( \alpha \right) = 0 \Leftrightarrow C \cdot b\frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }}\left( {\frac{1}{{r_1^4}} - \frac{{\cos \alpha }}{{r_2^4}}} \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{{r_1^4}} - \frac{{\cos \alpha }}{{r_2^4}} = 0\)\( \Leftrightarrow \cos \alpha = \frac{{r_2^4}}{{r_1^4}} \cdot \)

\(\left( {R'\left( \alpha \right) > 0 \Leftrightarrow \frac{1}{{r_1^4}} > \frac{{\cos \alpha }}{{r_2^4}} \Leftrightarrow \frac{{r_2^4}}{{r_1^4}} > \cos \alpha ;\,\,R'\left( \alpha \right) < 0} \right.\)\(\left. { \Leftrightarrow \frac{{r_1^4}}{{r_2^4}} < \cos \alpha } \right)\)

\( \Rightarrow R{\left( \alpha \right)_{\min }}{\rm{ khi }}\cos \alpha = \frac{{r_2^4}}{{r_4^4}}\). Do đó khi \({r_2} = \frac{2}{3}{r_1} \Rightarrow \cos \alpha = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^4} \Leftrightarrow \alpha = 79^\circ .\)

20.Tự luận
• 1 điểm

Bắc đi từ nhà (điểm A) đến trường (điểm B). Biết rằng toàn bộ cung đường theo bản đồ từ trên xuống dưới, từ trái qua phải là đường một chiều vì vậy Bắc chỉ được phép đi xuống hoặc đi sang phải.

Vậy Bắc có bao nhiêu cách đến trường?

Bắc đi từ nhà (điểm A) đến trường (điểm B). Biết rằng toàn bộ cung đường theo bản đồ từ trên xuống dưới, từ trái qua phải là đường một chiều vì vậy Bắc chỉ được phép đi xuống hoặc đi sang phải.  Vậy Bắc có bao nhiêu cách đến trường?  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 13.

Ta có thể mô tả cách chọn đường đi của bạn Bắc như sơ đồ dưới đây:

Bắc đi từ nhà (điểm A) đến trường (điểm B). Biết rằng toàn bộ cung đường theo bản đồ từ trên xuống dưới, từ trái qua phải là đường một chiều vì vậy Bắc chỉ được phép đi xuống hoặc đi sang phải.  Vậy Bắc có bao nhiêu cách đến trường?  (ảnh 2) 

Vậy Bắc có 13 cách chọn đường đi.

21.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {2; - 1;3} \right),B\left( { - 2;1; - 1} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 4}} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}.\) Gọi \(M\) là điểm chạy trên đường thẳng \(d\) và \(N\) là chân đường cao hạ từ \(B\) lên đường thẳng \(AM\). Biết điểm \(N\) luôn chạy trên một đường cong cố định. Độ dài đường cong đó bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Đáp án: 18,7.

Ta có \(\widehat {ANB} = 90^\circ \) nên \(N\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) có đường kính \(AB = 6\), bán kính \(R = 3\), tâm \(I\left( {0\,;0\,;1} \right)\).

Lại có \(N \in MA \Rightarrow N \in \left( {A\,;d} \right)\), tức \(N\) chạy trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(A\) và d.

Chọn điểm \(K\left( { - 1\,;1\,;1} \right) \in d \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {AK} } \right] = \left( {10\,;5\,; - 10} \right) = 5\left( {2\,;1\,; - 2} \right) = 5\overrightarrow n \).

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(A\left( {2\,; - 1\,;3} \right)\) có \(\overrightarrow n = \left( {2\,;1\,; - 2} \right)\) là:

\(2\left( {x - 2} \right) + \left( {y + 1} \right) - 2\left( {z - 3} \right) = 0\) hay \(2x + y - 2z + 3 = 0.\)

Ta có: \(d = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 0 + 0 - 2 \cdot 1 + 3} \right|}}{{\sqrt {4 + 1 + 4} }} = \frac{1}{3}\).

\(N\) vừa thuộc \(\left( S \right)\) vừa thuộc \(\left( P \right)\) nên \(N\) thuộc đường tròn giao tuyến của \(\left( S \right)\) và \(\left( P \right)\).

Bán kính đường tròn giao tuyến là \(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}} = \sqrt {{3^2} - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}} = \frac{{4\sqrt 5 }}{3}\).

Vậy độ dài đường cong là: \(2\pi r = \frac{{8\pi \sqrt 5 }}{3} \approx 18,7.\)

22.Tự luận
• 1 điểm

Hình vẽ sau mô tả một đường cong Agnesi và được xây dựng trong hệ tọa độ \(Oxy\) như sau: vẽ một đường tròn có tâm \(I\left( {0\,;1} \right)\) và bán kính bằng 1, từ điểm \(O\) kẻ một đường thẳng cắt đường tròn tại điểm thứ 2 là điểm \(B\) và cắt đường thẳng \(y = 2\) tại điểm \(A\). Gọi \(P\) là giao điểm của đường thẳng qua \(A\) vuông góc với \(Ox\) và đường thẳng qua \(B\) vuông góc với \(Oy\). Tập hợp các điểm \(P\) tạo thành một đường cong \(y = f\left( x \right)\) gọi là đường cong Agnesi. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hệ số góc lớn nhất bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Trong không gian với hệ tọa (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 0,6.

Trong không gian với hệ tọa (ảnh 2) 

Gọi \(K\) là hình chiếu của \(A\) lên \(Ox\), \(H\) là hình chiếu của \(B\) lên \(Ox\).

Tam giác \(AOQ\) vuông tại \(Q\) có \(QB\) là đường cao \( \Rightarrow OB \cdot OA = O{Q^2}\)\( \Rightarrow OB = \frac{{O{Q^2}}}{{OA}} = \frac{4}{{\sqrt {{x^2} + 4} }}\).

Ta có \(OA = \sqrt {O{K^2} + A{K^2}} = \sqrt {{x^2} + 4} .\)

\(\frac{{BH}}{{AK}} = \frac{{OB}}{{OA}} \Rightarrow BH = \frac{{AK \cdot OB}}{{OA}} \Rightarrow y = \frac{{2 \cdot \frac{4}{{\sqrt {{x^2} + 4} }}}}{{\sqrt {{x^2} + 4} }} = \frac{8}{{{x^2} + 4}}\).

\( \Rightarrow y' = \frac{{ - 8 \cdot 2x}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2}}} = - \frac{{16x}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2}}}.\)

\(y'' = - 16 \cdot \frac{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2} - 2\left( {{x^2} + 4} \right) \cdot 2x \cdot x}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^4}}}\)

\( = - 16 \cdot \frac{{\left( {{x^2} + 4} \right)\left( {{x^2} + 4 - 4{x^2}} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^4}}} = - 16 \cdot \frac{{\left( {{x^2} + 4} \right)\left( { - 3{x^2} + 4} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^4}}}\)\( = - 16 \cdot \frac{{\left( { - 3{x^2} + 4} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^3}}}\).

\(y'' = 0 \Leftrightarrow - 16 \cdot \frac{{ - 3{x^2} + 4}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^3}}} = 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{4}{3}\)\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Bảng biến thiên hàm số \(y'\):

Trong không gian với hệ tọa (ảnh 3)

Dựa vào BBT ta có: \({y'_{\max }} = \frac{{3\sqrt 3 }}{8} \approx 0,6.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả