Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 5)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 5)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT8 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hàm số nào sau đây không có cực trị?

\(y = \frac{{{x^2} - 3}}{{x - 2}}.\)

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 2}}.\)

\(y = {x^3} - 2x - 1.\)

\(y = - {x^4} - {x^2} + 1.\)

Xem đáp án

Xét hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 2}}\); có \(y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne - 2\).

Do đó hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 2}}\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

Vậy hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 2}}\) không có cực trị. Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?     

\(\int {\left[ {f\left( x \right) + 3} \right]{\rm{d}}x} = F\left( x \right) + C\).

\[\int {\left[ {f\left( x \right) + 3} \right]{\rm{d}}x} = F\left( x \right) + 3{x^2} + C\].

\[\int {\left[ {f\left( x \right) + 3} \right]{\rm{d}}x} = F\left( x \right) + {x^3} + C\].

\(\int {\left[ {f\left( x \right) + 3} \right]{\rm{d}}x} = F\left( x \right) + 3x + C\).

Xem đáp án

Ta có: \(\int {\left[ {f\left( x \right) + 3} \right]{\rm{d}}x = F\left( x \right) + 3x + C} \). Chọn D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng sau thống kê khối lượng một số quả măng cụt được lựa chọn ngẫu nhiên trong một thùng hàng.

Khối lượng (gam)

\(\left[ {80\,;\,82} \right)\)

\(\left[ {82\,;84} \right)\)

\(\left[ {84\,;\,86} \right)\)

\(\left[ {86\,;\,88} \right)\)

\(\left[ {88\,;90} \right)\)

Số quả

17

20

25

16

12

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

10 gam.

12 gam.

2 gam.

20 gam.

Xem đáp án

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(90 - 80 = 10\) gam. Chọn A.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\;\\y = - 1\;\\z = 3 + 2t\end{array} \right.}\end{array}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của \(d\)?     

\(\vec u = \left( {2\,;\, - 1\,;\,3} \right)\).

\(\vec u = \left( {1\,;\,0\,;\,2} \right)\).

\(\vec u = \left( {1\,;\, - 1\,;\,2} \right)\).

\(\vec u = \left( {1\,; - 1\,;3} \right)\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = - 1}\\{z = 3 + 2t}\end{array}\quad (t \in \mathbb{R})} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {1\,;0\,;2} \right).\) Chọn B.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\log \left( {2x + 1} \right) = 2\log 2\) là     

\(x = \frac{1}{2}.\)

\(x = 50.\)

\(x = 2.\)

\(x = \frac{3}{2}.\)

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(2x + 1 > 0 \Leftrightarrow x > - \frac{1}{2}.\)

\(\log \left( {2x + 1} \right) = 2\log 2 \Leftrightarrow \log \left( {2x + 1} \right) = \log {2^2}\) \( \Leftrightarrow 2x + 1 = 4 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2}\)(thỏa mãn). Chọn D.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{{n + 1}}{{2n + 1}}.\) Hỏi \(\frac{8}{{15}}\) là số hạng thứ mấy của \(\left( {{u_n}} \right)\)?     

7.

6.

5.

8.

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{8}{{15}} = \frac{{n + 1}}{{2n + 1}} \Leftrightarrow 8\left( {2n + 1} \right) = 15\left( {n + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow 16n + 8 = 15n + 15 \Leftrightarrow n = 7.{\rm{ }}\)

Vậy \(\frac{8}{{15}}\) là số hạng thứ 7 của \(\left( {{u_n}} \right){\rm{.}}\) Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(F\left( x \right) = \cos x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}.\) Giá trị của \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {2f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng     

\( - 1\).

3.

1.

\(\sqrt 3 .\)

Xem đáp án

Ta có \[\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} 2 f\left( x \right){\rm{d}}x = \left. {2\cos x} \right|_0^{\frac{\pi }{3}} = - 1\]. Chọn A.

Đoạn văn

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời câu 8 và câu 9

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 4y - 4z + 3 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 2z - 3 = 0\).

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng     

3.

6.

8.

4.

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 4y - 4z + 3 = 0\) có tâm \(I\left( {2\,; - 2\,;2} \right)\) và bán kính

\(R = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2} - 3} = 3.\) Vậy đường kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là 6. Chọn B.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khoảng cách từ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng     

\(\frac{4}{3}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{7}{3}.\)

Xem đáp án

Khoảng cách từ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) đến \(\left( P \right)\) bằng: \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 + 2 \cdot \left( { - 2} \right) + 2 \cdot 2 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{1}{3}.\)Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.{A_1}{B_1}{C_1}.\) Đặt \(\overrightarrow {A{A_1}} = \vec a,\overrightarrow {AB} = \vec b,\overrightarrow {AC} = \vec c\), \(\overrightarrow {BC} = \vec d.\) Trong các đẳng thức sau đẳng thức nào đúng?     

\(\vec a + \vec b + \vec c = \vec d.\)

\(\vec a = \vec b + \vec c.\)

\(\vec b - \vec c + \vec d = \vec 0.\)

\(\vec a + \vec b + \vec c + \vec d = \vec 0.\)

Xem đáp án

Ta có: \(\vec b + \vec d + \vec c = \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right) + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AC} = 2\vec c\)

\( \Rightarrow \vec b + \vec d + \vec c = 2\vec c \Leftrightarrow \vec b + \vec d - \vec c = \vec 0\). Chọn C.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết đồ thị hàm số \(y = {a^x}\,\,\left( {a > 0,\,\,a \ne 1} \right)\) đi qua điểm \(M\left( {\frac{2}{3};4} \right).\) Giá trị của a bằng     

4.

16.

8.

2.

Xem đáp án

Ta có: \(y = {a^x}\,\,\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) đi qua điểm \(M\left( {\frac{2}{3};4} \right)\) nên \(4 = {a^{\frac{2}{3}}}\)

\( \Leftrightarrow {a^2} = {4^3} \Leftrightarrow {a^2} = {4^3} = 64 \Leftrightarrow a = \pm 8 \Leftrightarrow a = 8.\) Chọn C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \sqrt {x - 1} \), khi đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1\,;\,5} \right]} y + \mathop {\min }\limits_{\left[ {1\,;\,5} \right]} y\) bằng     

6.

4.

8.

2.

Xem đáp án

Ta có \(y' = {\left( {\sqrt {x - 1} } \right)^\prime } = \frac{1}{{2\sqrt {x - 1} }} > 0;\,\,\forall x \in \left[ {1\,;\,5} \right].\)

Suy ra hàm số đã cho đồng biến trên \(\left[ {1\,;\,5} \right]\).

Do đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1\,;\,5} \right]} y + \mathop {\min }\limits_{\left[ {1\,;\,5} \right]} y = y\left( 5 \right) + y\left( 1 \right) = 2\). Chọn D.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hai công nhân cần phải hoàn thành số sản phẩm nhất định. Công nhân thứ nhất phải làm 45% số sản phẩm, công nhân thứ hai phải làm 55% số sản phẩm. Khả năng xảy ra sai sót của công nhân thứ nhất là 3% và của công nhân thứ hai là 1%. Chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm.

F Gọi A là biến cố: “Sản phẩm được chọn là của công nhân thứ nhất”.

F Gọi B là biến cố: “Sản phẩm được chọn bị lỗi”.

a

\(P\left( A \right) = 0,5\).

ĐúngSai
b

Xác suất có điều kiện \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,03\).

ĐúngSai
c

\(P\left( B \right) = 0,02\).

ĐúngSai
d

Biết sản phẩm chọn được bị lỗi, xác suất sản phẩm được chọn là của công nhân thứ nhất bằng \(\frac{{27}}{{38}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. \(A\) là biến cố: “Sản phẩm được chọn là của công nhân thứ nhất”. Do công nhân thứ nhất phải làm 45% số sản phẩm nên \(P\left( A \right) = 45\% = 0,45.\)

b) Đúng. Do tỉ lệ sản phẩm lỗi của công nhân thứ nhất là 3% nên \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,03.\)

c) Sai. Ta có \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 0,55\).

Do tỉ lệ sản phẩm bị lỗi của công nhân số hai là 1% nên \(P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,01.\)

Vậy \(P\left( B \right) = P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right)P\left( {B\mid \bar A} \right)\)\( = 0,45 \cdot 0,03 + 0,55 \cdot 0,01 = 0,019.\)

d) Đúng. Xác suất để sản phẩm được chọn là sản phẩm của công nhân thứ nhất bị lỗi là

\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,45 \cdot 0,03}}{{0,019}} = \frac{{27}}{{38}}\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Khi đun nước, nhiệt độ ban đầu của nước trong ấm là \(20^\circ {\rm{C}}\) và tăng dần với tốc độ \({T_1}^\prime = 75{e^{ - t}}\left( {^\circ {\rm{C}}/} \right.\) phút) \((t \ge 0)\), trong đó t (phút) là thời gian tính từ lúc bếp được bật lên. Khi nước trong ấm đạt \(85^\circ {\rm{C}}\) thì bếp được tắt đi và nhiệt độ \(T^\circ {\rm{C}}\) của nước trong ấm khi này xác định theo công thức \({T_2} = 15 + a \cdot {e^{ - \frac{t}{{20}}}}\,\,\left( {t \ge 0} \right)\), trong đó a là hằng số và t (phút) là thời gian tính từ lúc tắt bếp.
a

\({T_1} = - 75{e^{ - t}} + C\) với C là hằng số.

ĐúngSai
b

Giá trị của a bằng 85.

ĐúngSai
c

Sau khoảng 120 giây (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của giây) kể từ lúc bật bếp thì nước trong ấm đạt \(85^\circ {\rm{C}}.\)

ĐúngSai
d

Sau khoảng 21 phút (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) kể từ lúc bật bếp thì nhiệt độ của nước trong ấm giảm xuống tới \(40^\circ {\rm{C}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \({T_1} = \int 7 5{e^{ - t}}{\rm{d}}t = - 75{e^{ - t}} + C\) với C là hằng số.

Vì nhiệt độ ban đầu là \(20^\circ {\rm{C}}\) nên \({T_1}\left( 0 \right) = - 75 + C = 20 \Rightarrow C = 95\)\( \Rightarrow {T_1} = - 75{e^{ - t}} + 95\).

b) Sai. Vì khi nước trong ấm đạt \(85^\circ {\rm{C}}\) thì bếp được tắt đi nên ta có:

\({T_2}\left( 0 \right) = 15 + a \cdot {e^{\frac{{ - 0}}{{20}}}} = 85 \Rightarrow a = 70\).

c) Sai. Ta có: \({T_1}\left( t \right) = 85 \Leftrightarrow - 75{e^{ - t}} + 95 = 85 \Leftrightarrow {e^{ - t}} = \frac{{10}}{{75}}\)

\( \Leftrightarrow t \approx 2,0149\)(phút) \( = 120,894\) giây \( \approx 121\) giây.

d) Sai. Theo câu c) ta có sau 2 phút kể từ khi mở bếp thì nước trong ấm đạt nhiệt độ \(85^\circ {\rm{C}}.\)

Sau đó thì nhiệt độ của nước trong ấm sẽ tính theo công thức \({T_2} = 15 + 70 \cdot {e^{\frac{{ - t}}{{20}}}}\).

Thời gian từ lúc tắt bếp đến khi nhiệt độ trong ấm giảm xuống tới \(40^\circ C\) là

\(15 + 70 \cdot {e^{\frac{{ - t}}{{20}}}} = 40\)\( \Leftrightarrow {e^{\frac{{ - t}}{{20}}}} = \frac{5}{{14}} \Leftrightarrow t \approx 21\) phút.

Vậy sau khoảng 23 phút kể từ lúc bật bếp thì nhiệt độ của nước trong ấm giảm xuống tới \(40^\circ {\rm{C}}.\)

15.Đúng sai
• 1 điểm

Một kỹ sư thiết kế một mô hình đường hầm như bên dưới. Biết rằng đường hầm mô hình có chiều dài \(5\,\,{\rm{(m)}}{\rm{.}}\) Khi cắt mô hình này bởi các mặt phẳng vuông góc với đáy của nó, ta được thiết diện là một hình parabol có độ dài đáy gấp đôi chiều cao của parabol (như hình vẽ). Diện tích của thiết diện là \(S\left( x \right)\) và chiều cao của mỗi thiết diện parabol cho bởi công thức \(h = 3 - \frac{2}{5}x\) với \[x\;{\rm{(m)}}\] là khoảng cách tính từ lối vào lớn hơn của đường hầm mô hình đến mặt phẳng chứa thiết diện.

a) Đúng. \({T_1} = \int (ảnh 1)

a

Thể tích của đường hầm được tính theo công thức: \(V = \pi \int\limits_0^5 {{S^2}\left( x \right){\rm{d}}x} \,\,{\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\).

ĐúngSai
b

Parabol có chiều cao h, độ dài đáy bằng 2h có phương trình là \(y = \frac{{ - {x^2}}}{h} + h.\)

ĐúngSai
c

Diện tích thiết diện được tính bởi công thức \(S = 2\int\limits_0^h {\left( {h - \frac{{{x^2}}}{h}} \right)} \,{\rm{d}}x\).

ĐúngSai
d

Thể tích của hầm là \(29,89\;{{\rm{m}}^3}\) (làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vì \(S\left( x \right)\) là diện tích thiết diện nên thể tích của hầm phải là \(V = \int\limits_0^5 {S\left( x \right)\,} {\rm{d}}x\,\,({{\rm{m}}^3}).\)

b) Đúng. \(y\) đi qua \(\left( {h\,;\,0} \right)\) và \(\left( { - h\,;\,0} \right) \Rightarrow y = a\left( {x - h} \right)\left( {x + h} \right)\).

Tại \(x = 0\) thì \(f\left( 0 \right) = h \Rightarrow - a \cdot {h^2} = h \Rightarrow a = - \frac{1}{h}\)\( \Rightarrow y = f\left( x \right) = - \frac{1}{h}\left( {{x^2} - {h^2}} \right) = - \frac{1}{h}{x^2} + h\).

c) Đúng. Diện tích \(S\) của thiết diện là: \(S = \int\limits_{ - h}^h {\left( { - \frac{1}{h}{x^2} + h} \right){\rm{d}}x} = 2\int\limits_0^h {\left( {h - \frac{{{x^2}}}{h}} \right){\rm{d}}x} \).

d) Sai. Ta có \(S = \int\limits_{ - h}^h {\left( { - \frac{1}{h}{x^2} + h} \right){\rm{d}}x} = \frac{{4{h^2}}}{3}\). Với \(h = 3 - \frac{2}{5}x,S = \frac{4}{3}{\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right)^2}\).

Thể tích của hầm là \[V = \int\limits_0^5 {\frac{4}{3}} {\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right)^2}\;{\rm{d}}x \approx 28,89\;({{\rm{m}}^3})\].

16.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{1}\) và hai mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z + 2 = 0,\,\,\left( Q \right):x + 2y - 2z + 14 = 0\).
a

Hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) song song với nhau.

ĐúngSai
b

Góc \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(\left( d \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\), giá trị \(\sin \alpha \) là \(\frac{7}{9}\).

ĐúngSai
c

Phương trình đường thẳng \(\Delta \) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), cắt và vuông góc với đường thẳng \(\left( d \right)\) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{5}{4} + 2t\\y = \frac{5}{4} + 3t\\z = \frac{7}{8} + 2t\end{array} \right.\).

ĐúngSai
d

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\left( {a < 0} \right)\) thuộc \(d\), tiếp xúc với \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) có bán kính bằng 9.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 2;2} \right)\); mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;2; - 2} \right)\).

Vì \(\overrightarrow {{n_P}} \) và \(\overrightarrow {{n_Q}} \) không cùng phương nên hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) không song song với nhau.

b) Sai. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 2;2} \right)\).

\(d\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2; - 2;1} \right)\).

Ta có \(\sin \alpha = \frac{{\left| {1 \cdot 2 - 2 \cdot \left( { - 2} \right) + 2 \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} \cdot \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{8}{9}\).

c) Đúng. Gọi \(M\) là giao điểm của đường thẳng \(d\) và \(\Delta \). Khi đó \(M\left( { - 1 + 2t;1 - 2t;1 + t} \right) \in d\).

Vì đường thẳng \(\Delta \) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(M \in \left( P \right)\).

Do đó \( - 1 + 2t - 2\left( {1 - 2t} \right) + 2\left( {1 + t} \right) + 2 = 0 \Rightarrow 8t = - 1 \Rightarrow t = - \frac{1}{8}\).

Suy ra \(M\left( { - \frac{5}{4};\frac{5}{4};\frac{7}{8}} \right)\).

Lại có \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right] = \left( {2;3;2} \right)\) là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \).

Do đó phương trình đường thẳng \(\Delta \) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{5}{4} + 2t\\y = \frac{5}{4} + 3t\\z = \frac{7}{8} + 2t\end{array} \right.\).

d) Đúng. Tâm \(I \in d\) \( \Rightarrow I\left( {2t - 1; - 2t + 1;t + 1} \right)\).

Ta có \(\left( S \right)\) tiếp xúc với \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) \( \Rightarrow d\left( {I,\left( P \right)} \right) = d\left( {I,\left( Q \right)} \right) = R\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {2t - 1 - 2\left( { - 2t + 1} \right) + 2\left( {t + 1} \right) + 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{{\left| {2t - 1 + 2\left( { - 2t + 1} \right) - 2\left( {t + 1} \right) + 14} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = R\)

\( \Leftrightarrow \left| {8t + 1} \right| = \left| { - 4t + 13} \right|\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}8t + 1 = - 4t + 13\\8t + 1 = 4t - 13\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1\\t = - \frac{7}{2}\end{array} \right.\).

Vì \(a < 0\) nên chọn \(t = \frac{{ - 7}}{2}\).

Suy ra \(I\left( { - 8;8; - \frac{5}{2}} \right)\) thỏa mãn \(R = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 9\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một ống khói có cấu trúc gồm một khối chóp cụt tứ giác đều có thể tích \({V_1}\) và một khối hộp chữ nhật có thể tích \({V_2}\) ghép lại với nhau như hình bên dưới. Cho biết bản vẽ hình chiếu của ống khói với phương chiếu trùng với phương của một cạnh đáy khối chóp cụt như hình vẽ, hãy tính tỉ số thể tích \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Vì \(a < 0\) nên chọn \ (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 0,67.

Vì \(a < 0\) nên chọn \ (ảnh 2)

Vì phần dưới của ống khói là 1 khối chóp cụt đều, do đó 2 đáy của khối chóp cụt này là hình vuông (với độ dài đáy lớn bằng \(2x\) và độ dài đáy nhỏ bằng \(x\)), dẫn đến 2 đáy của khối hộp chữ nhật cũng là hình vuông (có độ dài là \(x\)).

Để tính thể tích của 2 khối trên, ta áp dụng các công thức sau:

+) Tính thể tích của khối hộp chữ nhật: \(V = a \cdot b \cdot c\) với \(a,b,c\) lần lượt là chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hình.

+) Tính thể tích của khối chóp cụt:

\(V = \frac{1}{3} \cdot h \cdot \left( {S + \sqrt {S \cdot S'} + S'} \right)\) với \(h\) là chiều cao của khối chóp, \(S\) là diện tích đáy lớn và \(S'\) là diện tích đáy nhỏ của khối chóp cụt.

Dựa vào hình chiếu đã cho, ta có:

+) Khối hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh bằng \(x\) và chiều cao bằng 3x:

Suy ra thể tích \({V_2} = x \cdot x \cdot 3x = 3{x^3}\).

+) Kẻ \(AH \bot BH,CE \bot BD\) và kí hiệu các điểm như hình vẽ:

Khi đó, ta có \(2BH = 2x - x = x \Rightarrow BH = \frac{x}{2}.\)

Xét tam giác vuông ABH vuông tại H, ta có: \(\tan 60^\circ = \frac{{AH}}{{BH}}\)

\( \Rightarrow AH = BH \cdot \tan 60^\circ = \frac{x}{2} \cdot \sqrt 3 \).

Khối chóp cụt đều có chiều cao là \(AH = \frac{{x\sqrt 3 }}{2}\), diện tích đáy lớn là \(S = {\left( {2x} \right)^2} = 4{x^2}\) và diện tích đáy nhỏ là \(S' = {x^2}\) có thể tích bằng \({V_1} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{x\sqrt 3 }}{2} \cdot \left( {4{x^2} + \sqrt {4{x^2} \cdot {x^2}} + {x^2}} \right)\)

                 \( = \frac{1}{3} \cdot \frac{{x\sqrt 3 }}{2} \cdot \left( {4{x^2} + 2{x^2} + {x^2}} \right) = \frac{1}{3} \cdot \frac{{x\sqrt 3 }}{2} \cdot 7{x^2}\)\( = \frac{{7\sqrt 3 {x^3}}}{6}.\)

Suy ra \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\frac{{7\sqrt 3 {x^3}}}{6}}}{{3{x^3}}} \approx 0,67.\)

18.Tự luận
• 1 điểm

Một công ty sản xuất hai loại thiết bị dạy học A và B dành cho môn Toán lớp 12. Mỗi sản phẩm loại A cần 9 giờ lao động để gia công và 1 giờ lao động để hoàn thiện. Mỗi sản phẩm loại B cần 12 giờ lao động để gia công và 3 giờ lao động để hoàn thiện. Số giờ lao động tối đa có sẵn mỗi tuần cho gia công và hoàn thiện lần lượt là 180 giờ và 30 giờ. Công ty thu được lợi nhuận là 80 000 đồng trên mỗi sản phẩm loại A và 120 000 đồng trên mỗi sản phẩm loại B. Cần sản xuất \(x\) sản phẩm loại A và \(y\) sản phẩm loại B mỗi tuần để có được lợi nhuận tối đa. Lợi nhuận tối đa mỗi tuần là bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án

Đáp án: 1680.

Lợi nhuận của công ty là \(L = 80000x + 120000y\) (đồng).

Theo đề bài ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{y > 0}\\{9x + 12y \le 180}\\{x + 3y \le 30}\end{array}} \right..\)

Một công ty sản xuất hai loại thiết bị dạy học A và B dành cho môn Toán lớp 12. Mỗi sản phẩm loại A cần 9 giờ lao động để gia công và 1 giờ lao động để hoàn thiện. (ảnh 1)

Miền giá trị của hệ bất phương trình trên chính là tứ giác OBAC.

Hàm \(L\) đạt giá trị lớn nhất tại các đỉnh của tứ giác trên.

Tại điểm \(O\left( {0\,;0} \right):L = 0.\)                                            Tại điểm \(B\left( {20\,;0} \right):L = 1\,600\,000.\)

Tại điểm \[A\left( {12\,;6} \right):L = 1\,680\,000.\]                           Tại điểm \(C\left( {0\,;10} \right):L = 1\,200\,000.\)

Vậy lợi nhuận cao nhất là 1680 nghìn đồng.

19.Tự luận
• 1 điểm

Theo một cuộc khảo sát thống kê, có 40% các vụ tai nạn xe cộ gây chết người là do có người lái xe say rượu. Giả sử tỉ lệ số người say rượu khi lái xe là 4%. Việc say rượu khi lái xe có thể làm tăng khả năng tai nạn chết người lên bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Đáp án: 10.

Gọi \(A\) là biến cố: “Lái xe gây tai nạn chết người”; \(B\) là biến cố : “Người lái xe say rượu”.

Yêu cầu bài toán trở thành tính tỉ lệ \[\frac{{P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\]. Theo đề ta có: \(P\left( {B|A} \right) = 40\% ;P\left( B \right) = 4\% \).

Ta có \[P\left( {AB} \right) = P\left( {A\mid B} \right) \cdot P\left( B \right) = P\left( {B\mid A} \right) \cdot P\left( A \right)\]\( \Rightarrow \frac{{P\left( {A\mid B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{40\% }}{{4\% }} = 10.{\rm{ }}\)

20.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho \(A\left( {1\,; - 1\,;\,0} \right),\,B\left( {2\,;0\,;\,3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y - 2z + 4 = 0\). Điểm \(M\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\) có hoành độ dương thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho \(AM = \sqrt {61} \) và \(MB\) vuông góc với \(AB\). Khi đó giá trị của \(a + b + c\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 11.

Cách 1: Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;1\,;3} \right),\overrightarrow {MB} = \left( {2 - a;\, - b\,;3 - c} \right){\rm{. }}\)

Vì \(AB \bot MB \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {MB} = 0\)\( \Rightarrow 2 - a - b + 3\left( {3 - c} \right) = 0 \Rightarrow a + b + 3c = 11\) (1).

Vì \(M\left( {a;b;c} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow a - 2b - 2c + 4 = 0\) (2).

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = \frac{{15 - 5c}}{3}}\\{a = \frac{{18 - 4c}}{3}}\end{array}} \right.\).

Vì \(AM = \sqrt {61} \Rightarrow \sqrt {{{\left( {a - 1} \right)}^2} + {{\left( {b + 1} \right)}^2} + {c^2}} = \sqrt {61} \)\( \Rightarrow {\left( {\frac{{18 - 4c}}{3} - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{{15 - 5c}}{3} + 1} \right)^2} + {c^2} = 61\)

\( \Rightarrow {\left( {15 - 4c} \right)^2} + {\left( {18 - 5c} \right)^2} + 9{c^2} = 549\)\( \Rightarrow 50{c^2} - 300c = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 0}\\{c = 6}\end{array}} \right.{\rm{. }}\)

+) \(c = 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 6\,\,{\rm{(tmdk}})}\\{b = 5}\end{array} \Rightarrow a + b + c = 11} \right.{\rm{. }}\)

+) \(c = 6 \Rightarrow a = - 2\) (loại).

Cách 2: + Nhận xét: \[B \in \left( P \right)\].

+ \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;1\,;3} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {11} \).

+ \(MB \bot AB;MB \in \left( P \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {MB} \bot {{\vec n}_P}}\\{\overrightarrow {MB} \bot \overrightarrow {AB} }\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \overrightarrow {MB} = \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left. {{{\vec n}_P},\overrightarrow {AB} } \right] = \left( { - 4; - 5;3} \right)}\end{array}} \right.\).

Suy ra phương trình đường thẳng \(MB\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 4t}\\{y = 0 - 5t \Rightarrow M\left( {2 - 4t; - 5t;3 + 3t} \right)}\\{z = 3 + 3t}\end{array}} \right.\).

+ \[M{B^2} = 50 \Leftrightarrow {\left( {4t} \right)^2} + {\left( {5t} \right)^2} + {\left( { - 3t} \right)^2} = 50 \Leftrightarrow {t^2} = 1\]\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1 \to M\left( { - 2; - 5;6} \right)}\\{t = - 1 \to M\left( {6\,;5\,;0} \right)}\end{array}} \right.\).

Vì \(M\) có hoành độ dương nên \(M\left( {6;5;0} \right)\)\( \Rightarrow a + b + c = 11.\)

21.Tự luận
• 1 điểm

Trong một quá trình sản xuất hóa chất nhất định, trọng lượng hàng ngày \(y\) của sản phẩm hóa chất bị lỗi phụ thuộc vào tổng trọng lượng \(x\) của tất cả sản phẩm theo công thức thực nghiệm \(y = 0,02x + 0,00006{x^2}\), trong đó, \(x\) và \(y\) tính bằng kilôgam. Nếu lợi nhuận là 50 triệu đồng cho mỗi kilôgam hóa chất không bị lỗi và tổn thất là 10 triệu đồng cho mỗi kilôgam hóa chất bị lỗi, vậy thì nên sản xuất bao nhiêu kilôgam hóa chất mỗi ngày để tối đa hóa tổng lợi nhuận hàng ngày (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 6778.

Số sản phẩm không bị lỗi là \(x - y\).

Tổng lợi nhuận hằng ngày là: \(P\left( x \right) = 50\left( {x - y} \right) - 10y\).

Thay \(y = 0,02x + 0,00006{x^2}\) vào phương trình lợi nhuận, ta được: \(P\left( x \right) = 48,8x - 0,0036{x^2}\).

Lợi nhuận mỗi ngày được tối đa hóa khi \(P\left( x \right)\) lớn nhất và \(x\) là điểm cực đại.

Ta có: \(P'\left( x \right) = 48,8 - 0,0072x = 0 \Rightarrow x \approx 6778\).

Vậy nên sản xuất 6778 kilogam để tối đa hóa lợi nhuận.

22.Tự luận
• 1 điểm

Xe xúc tuyết phải dọn tuyết bằng cách lái xe dọc theo tất cả các con đường được hiển thị như hình vẽ (đơn vị: km).

Xe xúc tuyết phải dọn tuyết bằng cách lái xe dọc theo tất cả các con đường được hiển thị như hình vẽ (đơn vị: km).  Quãng đường ngắn nhất xe xúc tuyết phải đi bằng bao nhiêu km?  (ảnh 1) 

Quãng đường ngắn nhất xe xúc tuyết phải đi bằng bao nhiêu km?

Xem đáp án

Đáp án: 21.

Nhận thấy đây là đồ thị vô hướng có hai đỉnh bậc lẻ \( \Rightarrow \) Có đường đi Euler.

Để xe xúc tuyết đi được quāng đường ngắn nhất thì xe chỉ đi qua các con đường đúng một lần.

Một trong số các cách đi của xe là:

\(A \to B \to I \to H \to G \to F \to C \to B \to G \to C.\)

Quāng đường ngắn nhất xe xúc tuyết phải đi là:

\(1 + 1 + 2 + 1 + 3 + 4 + 2 + 2 + 5 = 21\,\,{\rm{(km)}}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả