
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 46)
22 câu hỏi
\(\left\{ \begin{array}{l}M = 3\\m = - 2\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}M = 0\\m = 3\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}M = 2\\m = - 1\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}M = 1\\m = - 1\end{array} \right.\).
Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}M = 2\\m = - 1\end{array} \right.\). Chọn C.
\(S = \int\limits_{ - 3}^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_1^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).
\(S = \int\limits_{ - 3}^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).
\(S = \int\limits_0^{ - 3} {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_0^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).
\(S = \int\limits_{ - 3}^0 {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_0^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).
Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), ta có diện tích hình phẳng (phần tô đậm trong hình) là\(S = \int\limits_{ - 3}^0 {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_0^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \). Chọn D.
\(5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,...\).
\(\sqrt 2 ;\,\,2;\,\,4;\,\,4\sqrt 2 ;\,\,...\).
\(\frac{1}{\pi };\,\,\frac{1}{{{\pi ^2}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^4}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^6}}};\,\,...\).
\(1;\,\,1;\,\,1;\,\,1;\,\,...\).
\(1;\,\,1;\,\,1;\,\,1;\,\,...\) là một cấp số nhân. Chọn D.
\(2\).
\(3\).
\(1\).
\(4\).
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {3 - x} \right)\left( {x + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 2\\x = 3\end{array} \right.\).
Ta có bảng xét dấu đạo hàm \(f'\left( x \right)\):

Vậy hàm số đã cho có \(2\)điểm cực trị. Chọn A.
1009.
2000.
1000.
2018.
\(P = {\log _{{2^{2018}}}}4 - \frac{1}{{1009}} + \ln {e^{2018}} = {\log _{{2^{2018}}}}{2^2} - \frac{1}{{1009}} + 2018\ln e\)
\( = \frac{2}{{2018}}{\log _2}2 - \frac{1}{{1009}} + 2018 = \frac{2}{{2018}} - \frac{1}{{1009}} + 2018 = 2018\). Chọn D.
\(I\left( {2;0; - 1} \right),R = 3\).
\(I\left( {4;0; - 2} \right),R = 3\).
\(I\left( {2;0; - 1} \right),R = 1\).
\(I\left( { - 2;0;1} \right),R = 1\).
\(I\left( {2;0; - 1} \right)\); \(R = \sqrt {{2^2} + {0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} - 4} = \sqrt 1 = 1\). Chọn C.
\(\int {e\,dx = } \frac{{{e^2}}}{2} + C\).
\(\int {edx} = {e^x} + C\).
\(\int {e\,dx} = e + C\).
\(\int {e\,dx} = ex + C\).
Ta có \(\int {e\,dx} = ex + C\). Chọn D.
\(\frac{\pi }{9}\).
\(\frac{\pi }{5}\).
\(\frac{1}{9}\).
\(\frac{1}{5}\).
Khối tròn xoay có thể tích bằng: \(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {{x^4}} \right)}^2}dx} = \frac{\pi }{9}\). Chọn A.
\(3\).
\(2\).
\(4\).
\(1\).
Điều kiện xác định: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 1 > 0}\\{ - x + 5 > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > \frac{1}{2}}\\{x < 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \frac{1}{2} < x < 5\).
\({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - 1} \right) \le {\log _{\frac{1}{2}}}\left( { - x + 5} \right)\)\( \Leftrightarrow 2x - 1 \ge - x + 5 \Leftrightarrow 3x \ge 6 \Leftrightarrow x \ge 2\).
Kết hợp điều kiện xác định ta có: \(2 \le x < 5\). Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {2;3;4} \right\}\). Chọn A.
\[a\].
\[\frac{a}{{\sqrt 3 }}\].
\[3a\sqrt 3 \].
\[a\sqrt 3 \].
Ta có: \[V = 3{a^3} \Rightarrow S \cdot h = 3{a^3} \Rightarrow h = \frac{{3{a^3}}}{{{a^2}\sqrt 3 }} = a\sqrt 3 \]. Chọn D.
\[m = - 10\].
\[m = 10\].
\[m = 2\].
\[m = - 2\].
Mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] có VTPT \[\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {1; - 2; - 1} \right)\] và \[\left( \beta \right)\] có VTPT \[\overrightarrow {{n_\beta }} = \left( {2; - 4;m} \right)\].
Vì \[\left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)\] nên \[m = 10\]. Chọn B.
\(a = - 1,d = - 2\).
\[a = 1,d = 1\].
\(a = \frac{1}{2},d = 2\).
\[\;a = 1,d = 2\].
Tiệm cận đứng:\(x = - 1 \Rightarrow - \frac{d}{2} = - 1 \Rightarrow d = 2\).
Tiệm cận ngang:\(y = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{a}{2} = \frac{1}{2} \Rightarrow a = 1\). Chọn D.
\(f\left( x \right) = \frac{8}{{15}}{x^2} - \frac{4}{5}x + \frac{1}{2}\).
Sức chứa tối đa của thùng nước bằng \(0,5\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)( làm tròn đến hàng phần chục của mét khối).
Sau \(1,2\) giờ bơm nước (làm tròn đến hàng phần chục của giờ) thì thùng đầy nước.
Nếu bơm từ đầu như thế thì đến phút thứ \(20\), tốc độ dâng lên của nước bằng \(0,01\,{\rm{m}}\)/phút. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
a) Đúng. Ta gọi \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\), đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) đi qua các điểm \(\left( {0;0,5} \right)\), đỉnh \(I\)\(\left( {0,75;0,2} \right)\)nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}c = 0,5\\ - \frac{b}{{2a}} = 0,75\\{0,75^2}a + 0,75b + c = 0,2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0,5\\1,5a + b = 0\\0,5625a + 0,75b + c = 0,2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{8}{{15}}\\b = - \frac{4}{5}\\c = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).
Suy ra \(f\left( x \right) = \frac{8}{{15}}{x^2} - \frac{4}{5}x + \frac{1}{2}\).
b) Đúng. Thể tích tối đa của thùng là \(V = \pi \int\limits_0^{1,5} {{f^2}\left( x \right)dx = \pi \int\limits_0^{1,5} {{{\left( {\frac{8}{{15}}{x^2} - \frac{4}{5}x + \frac{1}{2}} \right)}^2}dx \approx 0,5\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)} } \).
c) Sai. Thời gian bơm đầy thùng là \(t = \frac{V}{5}\)\( \approx 92\) (phút)\( \approx 1,5\)(giờ).
d) Đúng. Gọi \(t\) (phút) thì mực nước trong thùng là \(h\) (mét).
Ta có thể tích nước trong thùng sau \(t\) (phút) bơm là \(V = 5t\) (lít)\( = 0,005t\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Ta có \({V_h} = \pi \int\limits_0^h {{{\left( {\frac{8}{{15}}{x^2} - \frac{4}{5}x + \frac{1}{2}} \right)}^2}dx = \pi \left( {\frac{{64}}{{1125}}{h^5} - \frac{{16}}{{75}}{h^4} + \frac{{88}}{{225}}{h^3} - \frac{2}{5}{h^2} + \frac{1}{4}h} \right)\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)} \).
Khi đó ta có \[\pi \left( {\frac{{64}}{{1125}}{h^5} - \frac{{16}}{{75}}{h^4} + \frac{{88}}{{225}}{h^3} - \frac{2}{5}{h^2} + \frac{1}{4}h} \right) = 0,005t\] (1).
Khi \(t = 20\) ta có \(\pi \left( {\frac{{64}}{{1125}}{h^5} - \frac{{16}}{{75}}{h^4} + \frac{{88}}{{225}}{h^3} - \frac{2}{5}{h^2} + \frac{1}{4}h} \right) = 0,1\)\( \Rightarrow {h_0} \approx 0,1640803548\).
Đạo hàm theo biến \(t\) hai vế của phương trình (1) ta được
\(\left( {\frac{{64}}{{225}}{h^4} - \frac{{64}}{{75}}{h^3} + \frac{{264}}{{225}}{h^2} - \frac{4}{5}h + \frac{1}{4}} \right)h'\left( t \right) = \frac{{0,005}}{\pi }\).
Tốc độ dâng lên của nước là \(h'\left( t \right) = \frac{{0,005}}{{\pi \left( {\frac{{64}}{{225}}{h^4} - \frac{{64}}{{75}}{h^3} + \frac{{264}}{{225}}{h^2} - \frac{4}{5}h + \frac{1}{4}} \right)}}\).
Tại thời điểm \(t = 20\), \({h_0} \approx 0,1640803548\) thì tốc độ dâng của nước là
\(h'\left( {20} \right) = \frac{{0,005}}{{\pi \left( {\frac{{64}}{{225}}h_0^4 - \frac{{64}}{{75}}h_0^3 + \frac{{264}}{{225}}h_0^2 - \frac{4}{5}{h_0} + \frac{1}{4}} \right)}}\)\( \approx 0,01084447993\,{\rm{m}}\)/phút\( \approx 0,01\,{\rm{m}}\)/phút.
Lấy ngẫu nhiên một quả táo ở thùng A. Xác suất để quả táo đó có cân nặng từ 280 g trở lên là 0,38.
Lấy ngẫu nhiên một quả táo từ thùng A và một quả táo từ thùng B. Xác suất để hai quả táo lấy ra đều nặng từ 270g trở lên là 0,6384.
Căn cứ vào phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên thì cân nặng quả táo ở thùng A phân tán hơn cân nặng quả táo ở thùng B.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng các quả táo ở thùng A là \[{\Delta _Q} \approx 11,7({\rm{g}})\] (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
a) Sai. Xác suất: \[P = \frac{7}{{25}} = 0,28\].
b) Đúng. Thùng A: Số táo \[ \ge 270{\rm{g}}\]là: \(12 + 4 + 3 = 19\) quả. Xác suất \[{P_A} = \frac{{19}}{{25}}\].
Thùng B: Số táo \[ \ge 270{\rm{g}}\]là: \(7 + 10 + 4 = 21\) quả. Xác suất \[{P_B} = \frac{{21}}{{25}}\].
Xác suất cả hai quả đều \[ \ge 270{\rm{g}}\]: \[P = \frac{{19}}{{25}} \cdot \frac{{21}}{{25}} = \frac{{399}}{{625}} = 0,6384\].
c) Đúng. Thùng A:
Trung bình \[\overline {{x_A}} = \frac{{2 \cdot 255 + 4 \cdot 265 + 12 \cdot 275 + 4 \cdot 285 + 3 \cdot 295}}{{25}} = 275,8\].
Phương sai \[s_A^2 = \frac{{2 \cdot {{255}^2} + 4 \cdot {{265}^2} + 12 \cdot {{275}^2} + 4 \cdot {{285}^2} + 3 \cdot {{295}^2}}}{{25}} - {\left( {275,8} \right)^2} = 111,36\].
Thùng B:
Trung bình \[\overline {{x_B}} = \frac{{1 \cdot 255 + 3 \cdot 265 + 7 \cdot 275 + 10 \cdot 285 + 4 \cdot 295}}{{25}} = 280,2\].
Phương sai \[s_B^2 = \frac{{1 \cdot {{255}^2} + 3 \cdot {{265}^2} + 7 \cdot {{275}^2} + 10 \cdot {{285}^2} + 4 \cdot {{295}^2}}}{{25}} - {\left( {280,2} \right)^2} = 104,96\].
Vì \[s_A^2 > s_B^2\] nên cân nặng ở thùng A phân tán hơn.
d) Đúng. Nhóm chứa \[{Q_1}\] là \(\left[ {270;280} \right)\). Khi đó \[{Q_1} = 270 + \frac{{6,25 - 6}}{{12}} \cdot 10 \approx 270,21\].
Nhóm chứa \[{Q_3}\]là \(\left[ {280;290} \right)\). Khi đó \[{Q_3} = 280 + \frac{{18,75 - 18}}{4} \cdot 10 = 281,875\]
Khoảng tứ phân vị: \[{\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 281,875 - 270,2083... \approx 11,7\](g).
Khi điểm \(M\) là trung điểm của \({B_1}{D_1}\) thì \(CM \bot \left( {B{B_1}{D_1}D} \right)\).
Khi điểm \(M\) là trung điểm của \({B_1}{D_1}\) thì giá trị cosin của góc tạo bởi đường thẳng \(M{C_1}\) và đường thẳng \(BC\) là \(\frac{{\sqrt 2 }}{3}\).
Khi điểm \(M\) chuyển động trên đoạn thẳng \({B_1}{D_1}\) thì thể tích khối chóp tam giác \({C_1}.BDM\) là một hằng số.
Giá trị nhỏ nhất của khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(BC\) là \(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

Với hệ trục tọa độ như hình vẽ, ta có
\(D\left( {0\,;0\,;0} \right)\), \(A\left( {2\,;0\,;0} \right)\),\(C\left( {0\,;2\,;0} \right)\),\({D_1}\left( {0\,;0\,;1} \right)\),\(B\left( {2\,;2\,;0} \right)\), \({A_1}\left( {2\,;0\,;1} \right)\), \({B_1}\left( {2\,;2\,;1} \right)\), \({C_1}\left( {0\,;2\,;1} \right)\).
a) Sai. Trung điểm của \({B_1}{D_1}\) là \(M\left( {1\,;1\,;1} \right).\) Ta có: \(\overrightarrow {CM} = \left( {1\,; - 1\,;1} \right)\).
Cặp véc tơ chỉ phương của mặt phẳng \(\left( {B{B_1}{D_1}D} \right)\): \(\overrightarrow {D{D_1}} = \left( {0\,;0\,;1} \right),\overrightarrow {DB} = \left( {2\,;2\,;0} \right)\).
Có \(\overrightarrow {CM} \cdot \overrightarrow {D{D_1}} = 1 \ne 0.\)
Do đó \(\overrightarrow {CM} \) không vuông góc với mọi vectơ nằm trong mặt phẳng \(\left( {B{B_1}{D_1}D} \right)\).
b) Sai. \(\overrightarrow {M{C_1}} = \left( { - 1\,;1\,;0} \right)\), \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 2\,;0\,;0} \right)\).
Cosin góc giữa hai đường thẳng:\(\cos \left( {M{C_1},BC} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {M{C_1}} \cdot \overrightarrow {BC} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {M{C_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BC} } \right|}} = \frac{2}{{\sqrt 2 \cdot 2}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
c) Đúng. \({V_{{C_1}.BDM}} = \frac{1}{3} \cdot {S_{\Delta BDM}} \cdot d\left( {{C_1},\left( {BDM} \right)} \right)\).
\({S_{\Delta BDM}}\) và \(d\left( {{C_1},\left( {BDM} \right)} \right)\) không đổi.
Suy ra thể tích khối chóp \({C_1}.BDM\) không đổi.
d) Sai. Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(BC\): \(\overrightarrow {{u_{BC}}} = \left( {1\,;0\,;0} \right).\)
Phương trình tham số của \(BC\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + k}\\{y = 2}\\{z = 0}\end{array}} \right.\).
Dạng tọa độ điểm \(M\left( {2t\,;2t\,;1} \right)\) với \(0 \le t \le 1.\)
Khoảng cách từ một điểm \(M\) đến đường thẳng \(BC\): \(d\left( {M,BC} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {BM} ,{{\vec u}_{BC}}} \right]} \right|}}{{\left| {{{\vec u}_{BC}}} \right|}}\).
\(\overrightarrow {BM} = \left( {2t - 2\,;2t - 2\,;1 - 0} \right) = \left( {2t - 2\,;2t - 2\,;1} \right)\); \(\left[ {\overrightarrow {BM} ,{{\vec u}_{BC}}} \right] = \left( {0\,;1\,;2 - 2t} \right)\);
\(\left| {\left[ {\overrightarrow {BM} ,{{\vec u}_{BC}}} \right]} \right| = \sqrt {{0^2} + {1^2} + {{(2 - 2t)}^2}} = \sqrt {1 + {{(2 - 2t)}^2}} \); \(\left| {{{\vec u}_{BC}}} \right| = 1\).
Suy ra \(d\left( {M,BC} \right) = \sqrt {1 + {{\left( {2 - 2t} \right)}^2}} \).
\(d\left( {M,BC} \right)\) nhỏ nhất khi \(2 - 2t = 0 \Leftrightarrow t = 1\).
Khi đó \(M\) trùng với điểm \({B_1}\left( {2\,;2\,;1} \right)\). Vậy giá trị nhỏ nhất bằng \(1\).
Hàm số \[f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].
Giá trị của \[f\left( 2 \right)\] bằng \[6\].
Giá trị của \[\frac{{a + b}}{{2c - d}}\] bằng 1.
Có \[4\] điểm trên đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có tọa độ nguyên.
a) Sai. Đồ thị hàm số \[f'\left( x \right)\] nằm phía dưới trục \[Ox\] trong khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].
Khi đó\[f'\left( x \right) < 0\,\,\forall \,x \in \left( {1; + \infty } \right)\]. Do đó, hàm số \[f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].
b) Sai. Vì hàm số \[f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\] nên giá trị nhỏ nhất của hàm số \[f\left( x \right)\] trên đoạn \[\left[ {2;4} \right]\] là \[f\left( 4 \right)\] \[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f\left( 4 \right) = 6\\f\left( 2 \right) > f\left( 4 \right) = 6\end{array} \right.\].
c) Đúng. Đồ thị hàm số \[f'\left( x \right)\] nhận đường thẳng \[x = 1\] làm tiệm cận đứng.
Suy ra hàm số \[f\left( x \right)\] không xác định tại \[x = 1\] \[ \Rightarrow \frac{d}{c} = - 1 \Rightarrow d = - c\].
Khi đó \[f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx - c}} \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{ - ac - bc}}{{{c^2}{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - \left( {a + b} \right)}}{{c{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\left( {c \ne 0} \right)\].
Từ đồ thị ta có \[f'\left( 0 \right) = - 3 \Rightarrow \frac{{ - \left( {a + b} \right)}}{c} = - 3 \Rightarrow \frac{{a + b}}{{3c}} = 1\left( * \right)\].
Do đó \[\frac{{a + b}}{{2c - d}} = \frac{{a + b}}{{2c - \left( { - c} \right)}} = \frac{{a + b}}{{3c}} = 1\].
d) Đúng. Có \[f\left( 4 \right) = 6 \Rightarrow 4a + b = 18c\].
Kết hợp với \[\left( * \right)\] ta được \[\left\{ \begin{array}{l}a = 5c\\b = - 2c\end{array} \right. \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{{5cx - 2c}}{{cx - c}} = \frac{{5x - 2}}{{x - 1}} = 5 + \frac{3}{{x - 1}}\].
Để \[f\left( x \right) \in \mathbb{Z} \Rightarrow \frac{3}{{x - 1}} \in \mathbb{Z} \Rightarrow x - 1 \in \]Ư(3) \[ \Rightarrow x - 1 \in \left\{ { \pm 1, \pm 3} \right\}\].
\[ \Rightarrow x \in \left\{ { - 2;0;2;4} \right\}\] (thỏa mãn \[x \ne 1\]).
Vậy có 4 điểm có tọa độ nguyên trên đồ thị hàm số.
Đáp án: 109
Xét \(0 < t \le 10\): \[V\left( t \right) = \left( { - {t^2} + 14t - 40} \right){e^{\frac{t}{4}}} + 50\].
\[V'\left( t \right) = \left( { - 2t + 14} \right){e^{\frac{t}{4}}} + \left( { - {t^2} + 14t - 40} \right) \cdot \frac{1}{4}{e^{\frac{t}{4}}} = {e^{\frac{t}{4}}}\left( { - \frac{1}{4}{t^2} + \frac{3}{2}t + 4} \right)\].
\(V'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - \frac{1}{4}{t^2} + \frac{3}{2}t + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 2\left( l \right)\\t = 8\left( n \right)\end{array} \right.\).
Với \(t = 8\): \(V\left( 8 \right) = \left( { - {8^2} + 14 \cdot 8 - 40} \right){e^{\frac{8}{4}}} + 50 \approx 109,11.\)
Với \(t = 10\): \(V\left( {10} \right) = \left( { - {{10}^2} + 14 \cdot 10 - 40} \right){e^{\frac{{10}}{4}}} + 50 = 50.\)
Xét \(10 < t \le 12\): \(V\left( t \right) = 4\left( {t - 10} \right)\left( {3t - 41} \right) + 50 = 12{t^2} - 284t + 1690\).
\[V\prime \left( t \right) = 24t - 284 = 0 \Rightarrow t = \frac{{71}}{6}\].
Có \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{10}^ + }} V\left( t \right) = 50\); Với \[t = \frac{{71}}{6} \Rightarrow V\left( {\frac{{71}}{6}} \right) \approx - 14,33\]; Với \[t = 12 \Rightarrow V\left( {12} \right) = 10\].
Vậy lượng nước tích trữ lớn nhất là \(V\left( 8 \right) \approx 109\).
Đáp án: 36
Theo đề bài, ta có phương trình: \[{\log _3}x + {\log _x}729 = 5\]
Đặt \[{\log _3}x = a \Rightarrow x = {3^a}\], ta có: \[{\log _x}729 = {\log _x}{3^6} = 6{\log _x}3 = \frac{6}{{{{\log }_3}x}} = \frac{6}{a}\].
Khi đó ta có: \[a + \frac{6}{a} = 5 \Leftrightarrow {a^2} - 5a + 6 = 0 \Leftrightarrow {a_1} = 2,{a_2} = 3\]
Suy ra \[{x_1} = {3^2} = 9,{x_2} = {3^3} = 27\]
Tổng các giá trị có thể có của \[x\] là: \[9 + 27 = 36\].
Đáp án: 2
![Cho mặt cầu \[\left( O \right)\] n (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/11/image-6ziyl9eswaimwmqpqqfr-1793770480.png)
Gọi \[H\] là tâm của đáy \[ABCD\]. Vì là hình chóp đều nên \[PH \bot ABCD\].
Đáy là hình vuông cạnh \[AB = a = 2 \Rightarrow AH = \sqrt 2 \Rightarrow PH = \sqrt {P{A^2} - A{H^2}} = \sqrt {{2^2} - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt 2 \].
Mặt cầu \[\left( O \right)\] nội tiếp hình chóp tứ giác đều \[P.ABCD\]tiếp xúc với đáy tại \[H\].
Do đó tâm O nằm trên đoạn \[PH\]và \[OH = R\].
Xét mặt phẳng đi qua \[P,H\]và trung điểm \[M\] của cạnh \[AB\]. Trong tam giác\[PHM\], đường phân giác của \[\widehat {PMH}\] cắt \[PH\] tại \(O\).
Ta có \[HM = \frac{{AB}}{2} = 1,PM = \sqrt {P{H^2} + H{M^2}} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt 3 \].
\[\overrightarrow {QE} \cdot \overrightarrow {QF} = \left( {\overrightarrow {QO} + \overrightarrow {OE} } \right)\left( {\overrightarrow {QO} + \overrightarrow {OF} } \right) = \left( {\overrightarrow {QO} + \overrightarrow {OE} } \right)\left( {\overrightarrow {QO} - \overrightarrow {OE} } \right) = Q{O^2} - {R^2}\].
\[O{A^2} = O{H^2} + H{A^2} = {R^2} + 2 \Rightarrow O{A^2} - {R^2} = 2\].
Để biểu thức đạt GTLN ta cần tìm điểm \(Q\) thuộc mặt ngoài của hình chóp sao cho khoảng cách \(QO\) là lớn nhất. \[QO\]lớn nhất khi \[QO = OA\].
Vậy \[Q{O^2} - {R^2} = 2 + {R^2} - {R^2} = 2\].
Đáp án: 5,3
Dựng hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ.
![Cho mặt cầu \[\left( O \right)\] n (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/11/image-tmid5f7catehmfjguo6g-1793770523.png)
Ta có \(G\left( { - 3;0} \right),E\left( {0;2} \right),H\left( {3;0} \right),F\left( {0; - 2} \right)\)
Cung tròn đi qua 3 điểm \(G,E,H\) có phương trình: \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}9 + 6a + c = 0\\4 - 4b + c = 0\\9 - 6a + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = - \frac{5}{4}\\c = - 9\end{array} \right.\)
Þ \({x^2} + {y^2} + \frac{5}{2}y - 9 = 0 \Rightarrow y = - \frac{5}{4} \pm \sqrt {\frac{{169}}{{16}} - {x^2}} \)
Diện tích \(S = 4\left[ {\int\limits_0^3 {\left( { - \frac{5}{4} + \sqrt {\frac{{169}}{{16}} - {x^2}} } \right)dx - \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 3} } \right] \approx 5,3\).
Đáp án: 111
Gọi đường thẳng \[AB\] là đường thẳng \[y = m\] (\(0 < m < 1\))
Hoành độ giao điểm của đường thẳng \[y = m\] và \[f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 5x - 4}}{x}\]là nghiệm của phương trình\[m = \frac{{ - {x^2} + 5x - 4}}{x} \Leftrightarrow {x^2} + \left( {m - 5} \right)x + 4 = 0\] (1).
Với \(0 < m < 1\) thì phương trình (1) luôn có hai nghiệm \({x_1};{x_2} \in \left( {1;4} \right)\).
Ta có
\[\begin{array}{l}{S_{hcn}} = m \cdot \left| {{x_2} - {x_1}} \right| = m\sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} = m\sqrt {{{\left( {5 - m} \right)}^2} - 16} \\ \Rightarrow g\left( m \right) = {S^2} = {m^4} - 10{m^3} + 9{m^2}\\ \Rightarrow g'\left( m \right) = 4{m^3} - 30{m^2} + 18m\\ \Rightarrow g'\left( m \right) = 0 \Leftrightarrow m = \frac{{15 \pm \sqrt {153} }}{4};m = 0\end{array}\]
Vì \(0 < m < 1\) nên \[m = \frac{{15 - \sqrt {153} }}{4}\] thay vào \[S\] ta được \[S \approx 1,11\]
Vậy diện tích hình chữ nhật \[ABCD\] đạt giá trị lớn nhất là \[S \approx 1,11 \cdot 100 = 111{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
Đáp án: 21,7
Gọi \[B\] là biến cố: “Tập tin có mã độc”; \[A\] là biến cố: “Có ít nhất một bộ lọc cảnh báo”.
Theo công thức cộng xác suất: \[P\left( {A\left| B \right.} \right) = 0,9 + 0,8 - 0,75 = 0,95\].
Ta có sơ đồ cây

Xác suất để tập tin đó thực sự có mã độc biết có ít nhất một bộ lọc cảnh báo:
\[P\left( {B\left| A \right.} \right) = \frac{{0,02 \cdot 0,95}}{{0,02 \cdot 0,95 + 0,98 \cdot 0,07}} = \frac{{95}}{{438}} \approx 0,217\].
Vậy: Xác suất cần tìm là \[21,7\% \].
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.






![Cho mặt cầu \[\left( O \right)\] n (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/11/image-7lyrh5y73celckxdufu6-1793770504.png)









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











