Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 46)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 46)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT8 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ bên. Gọi \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2\,;\,3} \right]} \,y\) và \(m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2\,;\,3} \right]} \,y.\)

Dựa vào bảng biến thiên ta c (ảnh 1)

Tìm giá trị của \(M\) và \(m\).

\(\left\{ \begin{array}{l}M = 3\\m = - 2\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}M = 0\\m = 3\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}M = 2\\m = - 1\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}M = 1\\m = - 1\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}M = 2\\m = - 1\end{array} \right.\). Chọn C.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Diện tích hình phẳng (phần tô đậm trong hình) là

Dựa vào bảng biến thiên ta c (ảnh 1)

\(S = \int\limits_{ - 3}^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_1^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_{ - 3}^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_0^{ - 3} {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_0^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_{ - 3}^0 {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_0^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), ta có diện tích hình phẳng (phần tô đậm trong hình) là\(S = \int\limits_{ - 3}^0 {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_0^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \). Chọn D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy số nào sau đây là cấp số nhân?   

\(5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,...\).

\(\sqrt 2 ;\,\,2;\,\,4;\,\,4\sqrt 2 ;\,\,...\).

\(\frac{1}{\pi };\,\,\frac{1}{{{\pi ^2}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^4}}};\,\,\frac{1}{{{\pi ^6}}};\,\,...\).

\(1;\,\,1;\,\,1;\,\,1;\,\,...\).

Xem đáp án

\(1;\,\,1;\,\,1;\,\,1;\,\,...\) là một cấp số nhân. Chọn D.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {3 - x} \right)\left( {x + 2} \right),\,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số đã cho là    

\(2\).

\(3\).

\(1\).

\(4\).

Xem đáp án

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {3 - x} \right)\left( {x + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 2\\x = 3\end{array} \right.\).

Ta có bảng xét dấu đạo hàm \(f'\left( x \right)\):

Vậy hàm số đã cho có \(2\)điểm cực trị. C (ảnh 1)

Vậy hàm số đã cho có \(2\)điểm cực trị. Chọn A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính \(P = {\log _{{2^{2018}}}}4 - \frac{1}{{1009}} + \ln {e^{2018}}\).    

1009.

2000.

1000.

2018.

Xem đáp án

\(P = {\log _{{2^{2018}}}}4 - \frac{1}{{1009}} + \ln {e^{2018}} = {\log _{{2^{2018}}}}{2^2} - \frac{1}{{1009}} + 2018\ln e\)

\( = \frac{2}{{2018}}{\log _2}2 - \frac{1}{{1009}} + 2018 = \frac{2}{{2018}} - \frac{1}{{1009}} + 2018 = 2018\). Chọn D.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2z + 4 = 0\) có tâm và bán kính lần lượt là    

\(I\left( {2;0; - 1} \right),R = 3\).

\(I\left( {4;0; - 2} \right),R = 3\).

\(I\left( {2;0; - 1} \right),R = 1\).

\(I\left( { - 2;0;1} \right),R = 1\).

Xem đáp án

\(I\left( {2;0; - 1} \right)\); \(R = \sqrt {{2^2} + {0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} - 4} = \sqrt 1 = 1\). Chọn C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây đúng?   

\(\int {e\,dx = } \frac{{{e^2}}}{2} + C\).

\(\int {edx} = {e^x} + C\).

\(\int {e\,dx} = e + C\).

\(\int {e\,dx} = ex + C\).

Xem đáp án

Ta có \(\int {e\,dx} = ex + C\). Chọn D.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(D\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^4}\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0,x = 1\). Quay \(D\) quanh trục \[Ox\] ta được khối tròn xoay có thể tích bằng:    

\(\frac{\pi }{9}\).

\(\frac{\pi }{5}\).

\(\frac{1}{9}\).

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Khối tròn xoay có thể tích bằng: \(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {{x^4}} \right)}^2}dx} = \frac{\pi }{9}\). Chọn A.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nghiệm nguyên của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - 1} \right) \le {\log _{\frac{1}{2}}}\left( { - x + 5} \right)\) là    

\(3\).

\(2\).

\(4\).

\(1\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 1 > 0}\\{ - x + 5 > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > \frac{1}{2}}\\{x < 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \frac{1}{2} < x < 5\).

\({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - 1} \right) \le {\log _{\frac{1}{2}}}\left( { - x + 5} \right)\)\( \Leftrightarrow 2x - 1 \ge - x + 5 \Leftrightarrow 3x \ge 6 \Leftrightarrow x \ge 2\).

Kết hợp điều kiện xác định ta có: \(2 \le x < 5\). Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {2;3;4} \right\}\). Chọn A.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho một khối lăng trụ có diện tích đáy bằng \[{a^2}\sqrt 3 \] và có thể tích bằng \[3{a^3}\]. Chiều cao của khối lăng trụ là     

\[a\].

\[\frac{a}{{\sqrt 3 }}\].

\[3a\sqrt 3 \].

\[a\sqrt 3 \].

Xem đáp án

Ta có: \[V = 3{a^3} \Rightarrow S \cdot h = 3{a^3} \Rightarrow h = \frac{{3{a^3}}}{{{a^2}\sqrt 3 }} = a\sqrt 3 \]. Chọn D.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( \alpha \right):x - 2y - z + 1 = 0\] và mặt phẳng \[\left( \beta \right):2x - 4y + mz = 0\]. Hai mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] và \[\left( \beta \right)\] vuông góc với nhau khi 

\[m = - 10\].

\[m = 10\].

\[m = 2\].

\[m = - 2\].

Xem đáp án

Mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] có VTPT \[\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {1; - 2; - 1} \right)\] và \[\left( \beta \right)\] có VTPT \[\overrightarrow {{n_\beta }} = \left( {2; - 4;m} \right)\].

Vì \[\left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)\] nên \[m = 10\]. Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ax - 1}}{{2x + d}}\) có đồ thị như hình bên dưới. Các giá trị \(a\) và \(d\) lần lượt là

Tiệm cận đứng:\(x =  - 1 \Rig (ảnh 1)

\(a = - 1,d = - 2\).

\[a = 1,d = 1\].

\(a = \frac{1}{2},d = 2\).

\[\;a = 1,d = 2\].

Xem đáp án

Tiệm cận đứng:\(x = - 1 \Rightarrow - \frac{d}{2} = - 1 \Rightarrow d = 2\).

Tiệm cận ngang:\(y = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{a}{2} = \frac{1}{2} \Rightarrow a = 1\). Chọn D.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một thùng nước có dạng một khối tròn xoay với thiết diện qua trục của thùng (mặt cắt đi qua hai tâm của hai đường tròn đáy) là hai đường parabol đối xứng nhau qua trục đó. Biết hai đường tròn đáy thùng cùng có bán kính đáy bằng \(0,5\,{\rm{m}}\); thiết diện nhỏ nhất vuông góc với trục của thùng có bán kính \(0,2\,{\rm{m}}\); chiều cao của thùng nước bằng \(1,5\,{\rm{m}}\). Người ta bơm nước vào thùng với tốc độ \(5\) lít /phút. Xét hệ trục tọa độ \(Oxy\) với gốc \(O\) trùng với tâm đường tròn đáy của chậu nước, tia \(Ox\) chứa trục của thùng nước (đơn vị trên mỗi trục là mét). Mặt cắt qua trục của thùng nước cho ta hai nhánh parabol như hình vẽ. Gọi \(y = f\left( x \right)\) là parabol nằm phía trên trục hoành. 

Tiệm cận đứng:\(x =  - 1 \Rig (ảnh 1)

a

\(f\left( x \right) = \frac{8}{{15}}{x^2} - \frac{4}{5}x + \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
b

Sức chứa tối đa của thùng nước bằng \(0,5\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)( làm tròn đến hàng phần chục của mét khối).

ĐúngSai
c

Sau \(1,2\) giờ bơm nước (làm tròn đến hàng phần chục của giờ) thì thùng đầy nước.

ĐúngSai
d

Nếu bơm từ đầu như thế thì đến phút thứ \(20\), tốc độ dâng lên của nước bằng \(0,01\,{\rm{m}}\)/phút. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta gọi \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\), đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) đi qua các điểm \(\left( {0;0,5} \right)\), đỉnh \(I\)\(\left( {0,75;0,2} \right)\)nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}c = 0,5\\ - \frac{b}{{2a}} = 0,75\\{0,75^2}a + 0,75b + c = 0,2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0,5\\1,5a + b = 0\\0,5625a + 0,75b + c = 0,2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{8}{{15}}\\b = - \frac{4}{5}\\c = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

Suy ra \(f\left( x \right) = \frac{8}{{15}}{x^2} - \frac{4}{5}x + \frac{1}{2}\).

b) Đúng. Thể tích tối đa của thùng là \(V = \pi \int\limits_0^{1,5} {{f^2}\left( x \right)dx = \pi \int\limits_0^{1,5} {{{\left( {\frac{8}{{15}}{x^2} - \frac{4}{5}x + \frac{1}{2}} \right)}^2}dx \approx 0,5\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)} } \).

c) Sai. Thời gian bơm đầy thùng là \(t = \frac{V}{5}\)\( \approx 92\) (phút)\( \approx 1,5\)(giờ).

d) Đúng. Gọi \(t\) (phút) thì mực nước trong thùng là \(h\) (mét).

Ta có thể tích nước trong thùng sau \(t\) (phút) bơm là \(V = 5t\) (lít)\( = 0,005t\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Ta có \({V_h} = \pi \int\limits_0^h {{{\left( {\frac{8}{{15}}{x^2} - \frac{4}{5}x + \frac{1}{2}} \right)}^2}dx = \pi \left( {\frac{{64}}{{1125}}{h^5} - \frac{{16}}{{75}}{h^4} + \frac{{88}}{{225}}{h^3} - \frac{2}{5}{h^2} + \frac{1}{4}h} \right)\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)} \).

Khi đó ta có \[\pi \left( {\frac{{64}}{{1125}}{h^5} - \frac{{16}}{{75}}{h^4} + \frac{{88}}{{225}}{h^3} - \frac{2}{5}{h^2} + \frac{1}{4}h} \right) = 0,005t\] (1).

Khi \(t = 20\) ta có \(\pi \left( {\frac{{64}}{{1125}}{h^5} - \frac{{16}}{{75}}{h^4} + \frac{{88}}{{225}}{h^3} - \frac{2}{5}{h^2} + \frac{1}{4}h} \right) = 0,1\)\( \Rightarrow {h_0} \approx 0,1640803548\).

Đạo hàm theo biến \(t\) hai vế của phương trình (1) ta được

\(\left( {\frac{{64}}{{225}}{h^4} - \frac{{64}}{{75}}{h^3} + \frac{{264}}{{225}}{h^2} - \frac{4}{5}h + \frac{1}{4}} \right)h'\left( t \right) = \frac{{0,005}}{\pi }\).

Tốc độ dâng lên của nước là \(h'\left( t \right) = \frac{{0,005}}{{\pi \left( {\frac{{64}}{{225}}{h^4} - \frac{{64}}{{75}}{h^3} + \frac{{264}}{{225}}{h^2} - \frac{4}{5}h + \frac{1}{4}} \right)}}\).

Tại thời điểm \(t = 20\), \({h_0} \approx 0,1640803548\) thì tốc độ dâng của nước là

\(h'\left( {20} \right) = \frac{{0,005}}{{\pi \left( {\frac{{64}}{{225}}h_0^4 - \frac{{64}}{{75}}h_0^3 + \frac{{264}}{{225}}h_0^2 - \frac{4}{5}{h_0} + \frac{1}{4}} \right)}}\)\( \approx 0,01084447993\,{\rm{m}}\)/phút\( \approx 0,01\,{\rm{m}}\)/phút.

14.Đúng sai
• 1 điểm

Hai thùng hàng A, B đều chứa 25 quả táo. Kết quả kiểm tra cân nặng của 25 quả táo ở mỗi thùng A và B được cho ở bảng sau:

Cân nặng (g)

\(\left[ {250;260} \right)\)

\(\left[ {260;270} \right)\)

\(\left[ {270;280} \right)\)

\(\left[ {280;290} \right)\)

\(\left[ {290;300} \right)\)

Số táo ở thùng A

2

4

12

4

3

Số táo ở thùng B

1

3

7

10

4

a

Lấy ngẫu nhiên một quả táo ở thùng A. Xác suất để quả táo đó có cân nặng từ 280 g trở lên là 0,38.

ĐúngSai
b

Lấy ngẫu nhiên một quả táo từ thùng A và một quả táo từ thùng B. Xác suất để hai quả táo lấy ra đều nặng từ 270g trở lên là 0,6384.

ĐúngSai
c

Căn cứ vào phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên thì cân nặng quả táo ở thùng A phân tán hơn cân nặng quả táo ở thùng B.

ĐúngSai
d

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng các quả táo ở thùng A là \[{\Delta _Q} \approx 11,7({\rm{g}})\] (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Xác suất: \[P = \frac{7}{{25}} = 0,28\].

b) Đúng. Thùng A: Số táo \[ \ge 270{\rm{g}}\]là: \(12 + 4 + 3 = 19\) quả. Xác suất \[{P_A} = \frac{{19}}{{25}}\].

Thùng B: Số táo \[ \ge 270{\rm{g}}\]là: \(7 + 10 + 4 = 21\) quả. Xác suất \[{P_B} = \frac{{21}}{{25}}\].

Xác suất cả hai quả đều \[ \ge 270{\rm{g}}\]: \[P = \frac{{19}}{{25}} \cdot \frac{{21}}{{25}} = \frac{{399}}{{625}} = 0,6384\].

c) Đúng. Thùng A:

Trung bình \[\overline {{x_A}} = \frac{{2 \cdot 255 + 4 \cdot 265 + 12 \cdot 275 + 4 \cdot 285 + 3 \cdot 295}}{{25}} = 275,8\].

Phương sai \[s_A^2 = \frac{{2 \cdot {{255}^2} + 4 \cdot {{265}^2} + 12 \cdot {{275}^2} + 4 \cdot {{285}^2} + 3 \cdot {{295}^2}}}{{25}} - {\left( {275,8} \right)^2} = 111,36\].

Thùng B:

Trung bình \[\overline {{x_B}} = \frac{{1 \cdot 255 + 3 \cdot 265 + 7 \cdot 275 + 10 \cdot 285 + 4 \cdot 295}}{{25}} = 280,2\].

Phương sai \[s_B^2 = \frac{{1 \cdot {{255}^2} + 3 \cdot {{265}^2} + 7 \cdot {{275}^2} + 10 \cdot {{285}^2} + 4 \cdot {{295}^2}}}{{25}} - {\left( {280,2} \right)^2} = 104,96\].

Vì \[s_A^2 > s_B^2\] nên cân nặng ở thùng A phân tán hơn.

d) Đúng. Nhóm chứa \[{Q_1}\] là \(\left[ {270;280} \right)\). Khi đó \[{Q_1} = 270 + \frac{{6,25 - 6}}{{12}} \cdot 10 \approx 270,21\].

Nhóm chứa \[{Q_3}\]là \(\left[ {280;290} \right)\). Khi đó \[{Q_3} = 280 + \frac{{18,75 - 18}}{4} \cdot 10 = 281,875\]

Khoảng tứ phân vị: \[{\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 281,875 - 270,2083... \approx 11,7\](g).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) sao cho \(D\left( {0\,;0\,;0} \right)\), \(A\left( {2\,;0\,;0} \right)\), \(C\left( {0\,;2\,;0} \right)\), \({D_1}\left( {0\,;0\,;1} \right)\) (tham khảo hình vẽ). Gọi \(M\) là điểm di động trên đoạn thẳng \({B_1}{D_1}\) (kể cả hai đầu mút).
a

Khi điểm \(M\) là trung điểm của \({B_1}{D_1}\) thì \(CM \bot \left( {B{B_1}{D_1}D} \right)\).

ĐúngSai
b

Khi điểm \(M\) là trung điểm của \({B_1}{D_1}\) thì giá trị cosin của góc tạo bởi đường thẳng \(M{C_1}\) và đường thẳng \(BC\) là \(\frac{{\sqrt 2 }}{3}\).

ĐúngSai
c

Khi điểm \(M\) chuyển động trên đoạn thẳng \({B_1}{D_1}\) thì thể tích khối chóp tam giác \({C_1}.BDM\) là một hằng số.

ĐúngSai
d

Giá trị nhỏ nhất của khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(BC\) là \(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

Khi đó \(M\) trùng với điểm \({B_1}\lef (ảnh 1)
ĐúngSai
Xem đáp án

Với hệ trục tọa độ như hình vẽ, ta có

\(D\left( {0\,;0\,;0} \right)\), \(A\left( {2\,;0\,;0} \right)\),\(C\left( {0\,;2\,;0} \right)\),\({D_1}\left( {0\,;0\,;1} \right)\),\(B\left( {2\,;2\,;0} \right)\), \({A_1}\left( {2\,;0\,;1} \right)\), \({B_1}\left( {2\,;2\,;1} \right)\), \({C_1}\left( {0\,;2\,;1} \right)\).

a) Sai. Trung điểm của \({B_1}{D_1}\) là \(M\left( {1\,;1\,;1} \right).\) Ta có: \(\overrightarrow {CM} = \left( {1\,; - 1\,;1} \right)\).

Cặp véc tơ chỉ phương của mặt phẳng \(\left( {B{B_1}{D_1}D} \right)\): \(\overrightarrow {D{D_1}} = \left( {0\,;0\,;1} \right),\overrightarrow {DB} = \left( {2\,;2\,;0} \right)\).

Có \(\overrightarrow {CM} \cdot \overrightarrow {D{D_1}} = 1 \ne 0.\)

Do đó \(\overrightarrow {CM} \) không vuông góc với mọi vectơ nằm trong mặt phẳng \(\left( {B{B_1}{D_1}D} \right)\).

b) Sai. \(\overrightarrow {M{C_1}} = \left( { - 1\,;1\,;0} \right)\), \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 2\,;0\,;0} \right)\).

Cosin góc giữa hai đường thẳng:\(\cos \left( {M{C_1},BC} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {M{C_1}} \cdot \overrightarrow {BC} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {M{C_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BC} } \right|}} = \frac{2}{{\sqrt 2 \cdot 2}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

c) Đúng. \({V_{{C_1}.BDM}} = \frac{1}{3} \cdot {S_{\Delta BDM}} \cdot d\left( {{C_1},\left( {BDM} \right)} \right)\).

\({S_{\Delta BDM}}\) và \(d\left( {{C_1},\left( {BDM} \right)} \right)\) không đổi.

Suy ra thể tích khối chóp \({C_1}.BDM\) không đổi.

d) Sai. Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(BC\): \(\overrightarrow {{u_{BC}}} = \left( {1\,;0\,;0} \right).\)

Phương trình tham số của \(BC\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + k}\\{y = 2}\\{z = 0}\end{array}} \right.\).

Dạng tọa độ điểm \(M\left( {2t\,;2t\,;1} \right)\) với \(0 \le t \le 1.\)

Khoảng cách từ một điểm \(M\) đến đường thẳng \(BC\): \(d\left( {M,BC} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {BM} ,{{\vec u}_{BC}}} \right]} \right|}}{{\left| {{{\vec u}_{BC}}} \right|}}\).

 \(\overrightarrow {BM} = \left( {2t - 2\,;2t - 2\,;1 - 0} \right) = \left( {2t - 2\,;2t - 2\,;1} \right)\); \(\left[ {\overrightarrow {BM} ,{{\vec u}_{BC}}} \right] = \left( {0\,;1\,;2 - 2t} \right)\);

 \(\left| {\left[ {\overrightarrow {BM} ,{{\vec u}_{BC}}} \right]} \right| = \sqrt {{0^2} + {1^2} + {{(2 - 2t)}^2}} = \sqrt {1 + {{(2 - 2t)}^2}} \); \(\left| {{{\vec u}_{BC}}} \right| = 1\).

Suy ra \(d\left( {M,BC} \right) = \sqrt {1 + {{\left( {2 - 2t} \right)}^2}} \).

\(d\left( {M,BC} \right)\) nhỏ nhất khi \(2 - 2t = 0 \Leftrightarrow t = 1\).

 Khi đó \(M\) trùng với điểm \({B_1}\left( {2\,;2\,;1} \right)\). Vậy giá trị nhỏ nhất bằng \(1\).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\] với \[a,b,c,d \in \mathbb{R}\] có đồ thị hàm số \[f'\left( x \right)\] nhận đường thẳng \[x = 1\] làm tiệm cận đứng như hình vẽ bên. Biết rằng giá trị nhỏ nhất của hàm số \[f\left( x \right)\] trên đoạn \[\left[ {2;4} \right]\] bằng 6.

 Khi đó \(M\) trùng với điểm \({B_1}\lef (ảnh 1)

a

Hàm số \[f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].

ĐúngSai
b

Giá trị của \[f\left( 2 \right)\] bằng \[6\].

ĐúngSai
c

Giá trị của \[\frac{{a + b}}{{2c - d}}\] bằng 1.

ĐúngSai
d

Có \[4\] điểm trên đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có tọa độ nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Đồ thị hàm số \[f'\left( x \right)\] nằm phía dưới trục \[Ox\] trong khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].

Khi đó\[f'\left( x \right) < 0\,\,\forall \,x \in \left( {1; + \infty } \right)\]. Do đó, hàm số \[f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].

b) Sai. Vì hàm số \[f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\] nên giá trị nhỏ nhất của hàm số \[f\left( x \right)\] trên đoạn \[\left[ {2;4} \right]\] là \[f\left( 4 \right)\] \[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f\left( 4 \right) = 6\\f\left( 2 \right) > f\left( 4 \right) = 6\end{array} \right.\].

c) Đúng. Đồ thị hàm số \[f'\left( x \right)\] nhận đường thẳng \[x = 1\] làm tiệm cận đứng.

Suy ra hàm số \[f\left( x \right)\] không xác định tại \[x = 1\] \[ \Rightarrow \frac{d}{c} = - 1 \Rightarrow d = - c\].

Khi đó \[f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx - c}} \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{ - ac - bc}}{{{c^2}{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - \left( {a + b} \right)}}{{c{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\left( {c \ne 0} \right)\].

Từ đồ thị ta có \[f'\left( 0 \right) = - 3 \Rightarrow \frac{{ - \left( {a + b} \right)}}{c} = - 3 \Rightarrow \frac{{a + b}}{{3c}} = 1\left( * \right)\].

Do đó \[\frac{{a + b}}{{2c - d}} = \frac{{a + b}}{{2c - \left( { - c} \right)}} = \frac{{a + b}}{{3c}} = 1\].

d) Đúng. Có \[f\left( 4 \right) = 6 \Rightarrow 4a + b = 18c\].

Kết hợp với \[\left( * \right)\] ta được \[\left\{ \begin{array}{l}a = 5c\\b = - 2c\end{array} \right. \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{{5cx - 2c}}{{cx - c}} = \frac{{5x - 2}}{{x - 1}} = 5 + \frac{3}{{x - 1}}\].

Để \[f\left( x \right) \in \mathbb{Z} \Rightarrow \frac{3}{{x - 1}} \in \mathbb{Z} \Rightarrow x - 1 \in \]Ư(3) \[ \Rightarrow x - 1 \in \left\{ { \pm 1, \pm 3} \right\}\].

\[ \Rightarrow x \in \left\{ { - 2;0;2;4} \right\}\] (thỏa mãn \[x \ne 1\]).

Vậy có 4 điểm có tọa độ nguyên trên đồ thị hàm số.

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Lượng nước tích trữ của một hồ chứa thay đổi theo thời gian. Gọi \(t\) là thời gian tính theo tháng, lấy đầu năm làm mốc. Theo số liệu nhiều năm, lượng nước tích trữ của hồ (đơn vị:\({10^8}{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)) theo \(t\) được xấp xỉ bởi: \(V\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( { - {t^2} + 14t - 40} \right){e^{\frac{t}{4}}} + 50,}&{0 < t \le 10}\\{4\left( {t - 10} \right)\left( {3t - 41} \right) + 50,}&{10 < t \le 12}\end{array}} \right.\).

Lượng nước tích trữ (đơn vị:\({10^8}{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)) lớn nhất của hồ trong một năm bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 109

Xét \(0 < t \le 10\): \[V\left( t \right) = \left( { - {t^2} + 14t - 40} \right){e^{\frac{t}{4}}} + 50\].

\[V'\left( t \right) = \left( { - 2t + 14} \right){e^{\frac{t}{4}}} + \left( { - {t^2} + 14t - 40} \right) \cdot \frac{1}{4}{e^{\frac{t}{4}}} = {e^{\frac{t}{4}}}\left( { - \frac{1}{4}{t^2} + \frac{3}{2}t + 4} \right)\].

\(V'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - \frac{1}{4}{t^2} + \frac{3}{2}t + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 2\left( l \right)\\t = 8\left( n \right)\end{array} \right.\).

Với \(t = 8\): \(V\left( 8 \right) = \left( { - {8^2} + 14 \cdot 8 - 40} \right){e^{\frac{8}{4}}} + 50 \approx 109,11.\)

Với \(t = 10\): \(V\left( {10} \right) = \left( { - {{10}^2} + 14 \cdot 10 - 40} \right){e^{\frac{{10}}{4}}} + 50 = 50.\)

Xét \(10 < t \le 12\): \(V\left( t \right) = 4\left( {t - 10} \right)\left( {3t - 41} \right) + 50 = 12{t^2} - 284t + 1690\).

\[V\prime \left( t \right) = 24t - 284 = 0 \Rightarrow t = \frac{{71}}{6}\].

Có \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{10}^ + }} V\left( t \right) = 50\); Với \[t = \frac{{71}}{6} \Rightarrow V\left( {\frac{{71}}{6}} \right) \approx - 14,33\]; Với \[t = 12 \Rightarrow V\left( {12} \right) = 10\].

Vậy lượng nước tích trữ lớn nhất là \(V\left( 8 \right) \approx 109\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Trên đường chạy như hình vẽ, khoảng cách từ An đến đích là \[{\log _3}x\] (km), còn khoảng cách từ Bình đến đích là \[{\log _x}729\] (km). Biết \[x > 1\].

Lượng nước tích trữ của một hồ ch (ảnh 1)

Biết rằng tổng khoảng cách từ An và Bình đến đích là 5 km. Hỏi tổng các giá trị có thể có của \[x\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 36

Theo đề bài, ta có phương trình: \[{\log _3}x + {\log _x}729 = 5\]

Đặt \[{\log _3}x = a \Rightarrow x = {3^a}\], ta có: \[{\log _x}729 = {\log _x}{3^6} = 6{\log _x}3 = \frac{6}{{{{\log }_3}x}} = \frac{6}{a}\].

Khi đó ta có: \[a + \frac{6}{a} = 5 \Leftrightarrow {a^2} - 5a + 6 = 0 \Leftrightarrow {a_1} = 2,{a_2} = 3\]

Suy ra \[{x_1} = {3^2} = 9,{x_2} = {3^3} = 27\]

Tổng các giá trị có thể có của \[x\] là: \[9 + 27 = 36\].

19.Tự luận
• 1 điểm

Cho mặt cầu \[\left( O \right)\] nội tiếp hình chóp tứ giác đều \[P.ABCD\] biết \[PA = AB = 2\]. Cho \[EF\] là một đường kính của \[\left( O \right)\]. Điểm \[Q\] thuộc mặt ngoài của hình chóp. Tính giá trị lớn nhất của \[\overrightarrow {QE} \cdot \overrightarrow {QF} .\]

Xem đáp án

Đáp án: 2

Cho mặt cầu \[\left( O \right)\] n (ảnh 1)

Gọi \[H\] là tâm của đáy \[ABCD\]. Vì là hình chóp đều nên \[PH \bot ABCD\].

Đáy là hình vuông cạnh \[AB = a = 2 \Rightarrow AH = \sqrt 2 \Rightarrow PH = \sqrt {P{A^2} - A{H^2}} = \sqrt {{2^2} - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt 2 \].

Mặt cầu \[\left( O \right)\] nội tiếp hình chóp tứ giác đều \[P.ABCD\]tiếp xúc với đáy tại \[H\].

Do đó tâm O nằm trên đoạn \[PH\]và \[OH = R\].

Xét mặt phẳng đi qua \[P,H\]và trung điểm \[M\] của cạnh \[AB\]. Trong tam giác\[PHM\], đường phân giác của \[\widehat {PMH}\] cắt \[PH\] tại \(O\).

Ta có \[HM = \frac{{AB}}{2} = 1,PM = \sqrt {P{H^2} + H{M^2}} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt 3 \].

\[\overrightarrow {QE} \cdot \overrightarrow {QF} = \left( {\overrightarrow {QO} + \overrightarrow {OE} } \right)\left( {\overrightarrow {QO} + \overrightarrow {OF} } \right) = \left( {\overrightarrow {QO} + \overrightarrow {OE} } \right)\left( {\overrightarrow {QO} - \overrightarrow {OE} } \right) = Q{O^2} - {R^2}\].

\[O{A^2} = O{H^2} + H{A^2} = {R^2} + 2 \Rightarrow O{A^2} - {R^2} = 2\].

Để biểu thức đạt GTLN ta cần tìm điểm \(Q\) thuộc mặt ngoài của hình chóp sao cho khoảng cách \(QO\) là lớn nhất. \[QO\]lớn nhất khi \[QO = OA\].

Vậy \[Q{O^2} - {R^2} = 2 + {R^2} - {R^2} = 2\].

20.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) tâm \(O\), với \(AB = 6,BC = 4\). Gọi \(E,F,G,H\) lần lượt là trung điểm của \(CD,AB,BC,AD\). Biết hai cung \(GEH,GFH\) lần lượt là cung tròn đi qua \(G,H,E\) và \(G,F,H\). Tính diện tích phần hình được gạch sọc (làm tròn đến hàng phần chục).

Cho mặt cầu \[\left( O \right)\] n (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 5,3

Dựng hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ.

Cho mặt cầu \[\left( O \right)\] n (ảnh 2)

Ta có \(G\left( { - 3;0} \right),E\left( {0;2} \right),H\left( {3;0} \right),F\left( {0; - 2} \right)\)

Cung tròn đi qua 3 điểm \(G,E,H\) có phương trình: \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}9 + 6a + c = 0\\4 - 4b + c = 0\\9 - 6a + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = - \frac{5}{4}\\c = - 9\end{array} \right.\)

Þ \({x^2} + {y^2} + \frac{5}{2}y - 9 = 0 \Rightarrow y = - \frac{5}{4} \pm \sqrt {\frac{{169}}{{16}} - {x^2}} \)

Diện tích \(S = 4\left[ {\int\limits_0^3 {\left( { - \frac{5}{4} + \sqrt {\frac{{169}}{{16}} - {x^2}} } \right)dx - \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 3} } \right] \approx 5,3\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Gia đình anh Tuấn có mảnh đất, một phần giáp với đường (là một phần của đường thẳng), phần còn lại giáp với hồ nước là đường cong được mô hình hóa bởi một phần của đồ thị hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 5x - 4}}{x}\] như hình vẽ bên dưới, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là 10 mét. Trong mảnh đất anh Tuấn muốn rào một khu vực hình chữ nhật \[ABCD\] với hai đỉnh\[A,B\] nằm trên đồ thị hàm số \[f\left( x \right)\] (phần giáp hồ) và cạnh \[CD\] nằm trên trục hoành (phần giáp đường). Diện tích hình chữ nhật \[ABCD\] đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu \[{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Gia đình anh Tuấn có mảnh đất, một (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 111

Gọi đường thẳng \[AB\] là đường thẳng \[y = m\] (\(0 < m < 1\))

Hoành độ giao điểm của đường thẳng \[y = m\] và \[f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 5x - 4}}{x}\]là nghiệm của phương trình\[m = \frac{{ - {x^2} + 5x - 4}}{x} \Leftrightarrow {x^2} + \left( {m - 5} \right)x + 4 = 0\] (1).

Với \(0 < m < 1\) thì phương trình (1) luôn có hai nghiệm \({x_1};{x_2} \in \left( {1;4} \right)\).

Ta có

 \[\begin{array}{l}{S_{hcn}} = m \cdot \left| {{x_2} - {x_1}} \right| = m\sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} = m\sqrt {{{\left( {5 - m} \right)}^2} - 16} \\ \Rightarrow g\left( m \right) = {S^2} = {m^4} - 10{m^3} + 9{m^2}\\ \Rightarrow g'\left( m \right) = 4{m^3} - 30{m^2} + 18m\\ \Rightarrow g'\left( m \right) = 0 \Leftrightarrow m = \frac{{15 \pm \sqrt {153} }}{4};m = 0\end{array}\]

Vì \(0 < m < 1\) nên \[m = \frac{{15 - \sqrt {153} }}{4}\] thay vào \[S\] ta được \[S \approx 1,11\]

Vậy diện tích hình chữ nhật \[ABCD\] đạt giá trị lớn nhất là \[S \approx 1,11 \cdot 100 = 111{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

22.Tự luận
• 1 điểm

Một trung tâm an ninh mạng sử dụng hai bộ lọc độc lập \[{S_1}\] và \[{S_2}\] để quét các tập tin lạ. Qua thống kê, tỷ lệ tập tin có mã độc trong hệ thống là \[2\% \].

Đối với một tập tin có mã độc, xác suất nó bị \[{S_1}\] cảnh báo là 0,9; bị \[{S_2}\] cảnh báo là 0,8 và xác suất bị cả hai bộ lọc cùng cảnh báo là 0,75.

Đối với một tập tin không có mã độc, xác suất nó bị \[{S_1}\] cảnh báo là 0,05; bị \[{S_2}\] cảnh báo là 0,03 và xác suất nó không bị bộ lọc nào cảnh báo là 0,93.

Một tập tin được quét và bị ít nhất một bộ lọc cảnh báo. Xác suất để tập tin đó thực sự có mã độc là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 21,7

Gọi \[B\] là biến cố: “Tập tin có mã độc”; \[A\] là biến cố: “Có ít nhất một bộ lọc cảnh báo”.

Theo công thức cộng xác suất: \[P\left( {A\left| B \right.} \right) = 0,9 + 0,8 - 0,75 = 0,95\].

Ta có sơ đồ cây

Gia đình anh Tuấn có mảnh đất, một (ảnh 1)

Xác suất để tập tin đó thực sự có mã độc biết có ít nhất một bộ lọc cảnh báo:

\[P\left( {B\left| A \right.} \right) = \frac{{0,02 \cdot 0,95}}{{0,02 \cdot 0,95 + 0,98 \cdot 0,07}} = \frac{{95}}{{438}} \approx 0,217\].

Vậy: Xác suất cần tìm là \[21,7\% \].

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả