Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 45)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 45)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT9 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Biết \(I = \int\limits_2^5 {\frac{{2x - 3}}{x}{\rm{d}}x}  = a + b\ln \frac{5}{2}\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\). Giá trị của \(S = a + b\) là

\(S = 9\).

\(S = - 3\).

\(S = - 9\).

\(S = 3\).

Xem đáp án

Ta có \(I = \int\limits_2^5 {\frac{{2x - 3}}{x}{\rm{d}}x} = \int\limits_2^5 {\left( {2 - \frac{3}{x}} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {2x - 3\ln \left| x \right|} \right)} \right|_2^5 = 10 - 3\ln 5 - 4 + 3\ln 2 = 6 - 3\ln \frac{5}{2}\).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = - 3\end{array} \right. \Rightarrow S = a + b = 3\). Chọn D.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật dụng bằng gỗ có dạng là một lăng trụ tứ giác đều có cạnh đáy bằng \(30\;{\rm{cm}}\), chiều cao bằng \(45\;{\rm{cm}}\). Thể tích vật dụng đó là    

\(40500\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(13500\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(4500\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

\(4050\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Xem đáp án

Thể tích vật dụng đó là \(V = {30^2} \cdot 45 = 40500\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). Chọn A.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là    

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;0;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {1;0;0} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {0;1;0} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {0;0;1} \right)\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\). Chọn C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với \(a,b\) là các số thực dương tùy ý, \(\alpha \) là số thực tùy ý. Kết quả nào sau đây là sai?    

\(\ln \left( {{a^\alpha }} \right) = \alpha \ln a\).

\(\log \left( {\frac{a}{b}} \right) = \log a - \log b\).

\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).

\({\log _a}b = \frac{1}{{{{\log }_b}a}}\).

Xem đáp án

\({\log _a}b = \frac{1}{{{{\log }_b}a}}\) sai vì thiếu điều kiện \(a,b \ne 1\). Chọn D.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn trên tập xác định của nó?    

\(y = \tan x\).

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = \cot x\).

Xem đáp án

\(f\left( x \right) = \cos x\)có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\forall x \in D \Rightarrow - x \in D\\f\left( { - x} \right) = \cos \left( { - x} \right) = \cos x = f\left( x \right)\end{array} \right.\). Suy ra \(y = \cos x\) là hàm số chẵn. Chọn C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - x}}{{x + 2}}\) là đường thẳng    

\(y = 2\).

\(x = 2\).

\(x = - 1\).

\(y = - 1\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = - 1;\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1\).

Suy ra tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - x}}{{x + 2}}\) là đường thẳng \(y = - 1\). Chọn D.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phỏng vấn thời gian tự học ở nhà mỗi ngày đối với học sinh một lớp thu được bảng số liệu sau:

Thời gian tự học (phút)

\(\left[ {0;30} \right)\)

\(\left[ {30;60} \right)\)

\(\left[ {60;90} \right)\)

\(\left[ {90;120} \right)\)

\(\left[ {120;150} \right)\)

\(\left[ {150;180} \right)\)

\(\left[ {180;210} \right)\)

Số học sinh

8

7

13

12

2

1

1

Với bảng số liệu thống kê này thì 11 học sinh có thời gian tự học ở nhà ít nhất sẽ không quá bao nhiêu phút trong ngày (làm tròn tới hàng phần mười)?

\[29,9\] phút.

\[44,8\] phút.

\[44,7\] phút.

\[42,9\] phút.

Xem đáp án

Tổng số học sinh là \(n = 44\).

11 học sinh có thời gian tự học ở nhà ít nhất là tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\).

\[{Q_1} = 30 + \frac{{\frac{{44}}{4} - 8}}{7} \cdot \left( {60 - 30} \right) \approx 42,9\]. Chọn D.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \[ABCD.EFGH\]. Góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AF} \) và \(\overrightarrow {EG} \) bằng    

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\(120^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Góc giữa cặp vectơ \(\overrightar (ảnh 1)

Góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AF} \) và \(\overrightarrow {EG} \) bằng góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AF} \) và \(\overrightarrow {AC} \) bằng \(60^\circ \) do tam giác \[ACF\] đều. Chọn A.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \sqrt {{{\log }_{0,3}}x} \) là    

\(D = \left( {0;1} \right]\).

\(D = \left[ {0;1} \right]\).

\(D = \left( { - \infty ;1} \right]\).

\(D = \left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\{\log _{0,3}}x \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x \le 1\). Chọn A.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_2} = 4{u_1}\) và \({u_3} = 14\). Tính \({u_{2026}}\)    

\({u_{2026}} = 4056\).

\({u_{2026}} = 12152\).

\({u_{2026}} = 12158\).

\({u_{2026}} = 4058\).

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} = 4{u_1}\\{u_3} = 14\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + d = 4{u_1}\\{u_1} + 2d = 14\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3{u_1} + d = 0\\{u_1} + 2d = 14\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\d = 6\end{array} \right.\).

Vậy \({u_{2026}} = {u_1} + 2025d = 2 + 2025 \cdot 6 = 12152\). Chọn B.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(A,B\) là hai biến cố thỏa mãn \(P\left( A \right) = 0,4\); \(P\left( B \right) = 0,5\) và \(P\left( {A \cup B} \right) = 0,76\). Tính \(P\left( {A|B} \right)\).    

\(P\left( {A|B} \right) = 0,28\).

\(P\left( {A|B} \right) = 0,35\).

\(P\left( {A|B} \right) = 0,7\).

\(P\left( {A|B} \right) = 0,14\).

Xem đáp án

Ta có \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cup B} \right)\)\( = 0,4 + 0,5 - 0,76 = 0,14\).

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,14}}{{0,5}} = 0,28\). Chọn A.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\), cho elip \(\left( E \right)\) có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1.\)Tiêu cự của elip \(\left( E \right)\) bằng    

\(8\).

\(2\sqrt 3 \).

\(4\sqrt 3 \).

\(4\sqrt 5 \).

Xem đáp án

\({a^2} = 16\) và \({b^2} = 4\).

\({c^2} = {a^2} - {b^2} = 16 - 4 = 12 \Rightarrow c = \sqrt {12} = 2\sqrt 3 \).

Tiêu cự của elip là \(2c = 2 \cdot 2\sqrt 3 = 4\sqrt 3 .\) Chọn C.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một công ty sản xuất bánh kẹo có hai loại sản phẩm: kẹo dẻo trái cây giảm đường và kẹo dẻo trái cây thuần chay. Chúng được để trong các túi có dán nhãn tương ứng. Tỷ lệ túi không được dán nhãn thuần chay lớn gấp ba lần tỷ lệ túi được dán nhãn thuần chay. Có \(42\% \) số túi được dán nhãn là thuần chay cũng được dán nhãn là giảm đường. Tổng cộng có \(63\% \) số túi không được dán nhãn gì cả. Xét các biến cố sau:

\(V\): “Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là thuần chay”.

\(R\): “Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là giảm đường”.

a

Xác suất của biến cố \(R\) với điều kiện \(V\) là \(P\left( {R|V} \right) = 0,42.\)

ĐúngSai
b

Xác suất của biến cố đối của biến cố \(R\) là \(P\left( {\bar R} \right) = 0,775.\)

ĐúngSai
c

Một túi không được dán nhãn là thuần chay được rút ra. Xác suất để túi đó được dán nhãn giảm đường là \(0,18.\)

ĐúngSai
d

Xác suất để một túi chỉ được dán đúng \(1\) nhãn là \(0,265.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì có \(42\% \) số túi được dán nhãn thuần chay cũng được dán nhãn giảm đường.

\( \Rightarrow \)\(P\left( {R|V} \right) = 0,42\).

b) Đúng. Ta có: \(P\left( {VR} \right) = P\left( V \right) \cdot P\left( {R|V} \right) = 0,25 \cdot 0,42 = 0,105\).

Có \(63\% \)số túi không được dán nhãn gì cả nên xác suất túi có dán ít nhất một loại nhãn là: \(P\left( {V \cup R} \right) = 1 - 0,63 = 0,37\).

Ta có \(P\left( {V \cup R} \right) = P\left( V \right) + P\left( R \right) - P\left( {V \cap R} \right)\)

\( \Rightarrow 0,37 = 0,25 + P\left( R \right) - 0,105\)

\( \Rightarrow P\left( R \right) = 0,37 - 0,145 = 0,225\).

Do đó \(P\left( {\bar R} \right) = 1 - P\left( R \right) = 1 - 0,225 = 0,775\).

c) Sai. Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có:

\(P\left( R \right) = P\left( {RV} \right) + P\left( {R\overline V } \right) = P\left( {R|V} \right) \cdot P\left( V \right) + P\left( {R|\overline V } \right) \cdot P\left( {\overline V } \right)\)

\( \Rightarrow 0,225 = 0,25 \cdot 0,42 + P\left( {R|\overline V } \right) \cdot 0,75\)

\( \Rightarrow \)\(P\left( {R|\bar V} \right) = 0,16\).

Do đó khi một túi không được dán nhãn là thuần chay được rút ra thì xác suất để túi đó được dán nhãn giảm đường là \(0,16\)

d) Đúng. Túi chỉ được dán đúng 1 nhãn bao gồm hai trường hợp: Chỉ dán nhãn thuần chay \(\left( {V\overline R } \right)\) hoặc chỉ dán nhãn giảm đường \(\left( {\overline V R} \right)\).

Ta có \(P\left( {V\bar R} \right) = P\left( V \right) - P\left( {VR} \right) = 0,25 - 0,105 = 0,145\).

\(P\left( {\bar VR} \right) = P\left( {R\overline V } \right) = P\left( {R|\overline V } \right) \cdot P\left( {\overline V } \right) = 0,16 \cdot 0,75 = 0,12\).

Vậy xác suất túi chỉ được dán đúng 1 nhãn là: \(P\left( {V\overline R } \right) + P\left( {R\overline V } \right) = \)\(0,145 + 0,12 = 0,265\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \[A\left( {3; - 1;4} \right)\], \[B\left( { - 2;3;3} \right)\]. Các điểm \[M,N\] thay đổi sao cho \[M\] luôn thuộc mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\] và \[\overrightarrow {MN\,} = \left( { - 2; - 2;1} \right)\].
a

Điểm đối xứng với \(A\) qua mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\] có tọa độ \[( - 3;1;4)\].

ĐúngSai
b

Giá trị nhỏ nhất của \[AM + MN + NB\] là \(12\).

ĐúngSai
c

\[C\] là điểm thuộc mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\] thỏa mãn \[A,B,C\] thẳng hàng, khi đó \[\overrightarrow {CA\,} = \frac{4}{3}\overrightarrow {CB\,} \].

ĐúngSai
d

\[D(a;b;c)\] là điểm thỏa mãn \[\overrightarrow {BD\,} = \overrightarrow {NM\,} \]. Khi đó \[a + b + c = 1\].

ĐúngSai
Xem đáp án

d) Sai. Ta có \[D\left( {0;5;2} \rig (ảnh 1)

a) Sai. Ta có \[A\left( {3; - 1;4} \right)\] có hình chiếu vuông góc trên mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\]là\[{A_1}\left( {3; - 1;0} \right)\] và\[{A_1}\] là trung điểm của \[AA'\]. Suy ra tọa độ điểm đối xứng của \[A\left( {3; - 1;4} \right)\]qua mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\]là \[A'\left( {3; - 1; - 4} \right)\].

b) Đúng. Ta có \[\overrightarrow {MN\,} = \left( { - 2; - 2;1} \right)\] nên \[MN = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} \].

Khi đó \[AM + MN + NB = AM + NB + 3\]. Bài toán trở thành tìm \[AM + NB\] nhỏ nhất với \[M \in ({\rm{Ox}}y)\].

Do vectơ \[\overrightarrow {MN\,} = \left( { - 2; - 2;1} \right)\]cố định.

Dựng \[\overrightarrow {BD\,} = \overrightarrow {NM\,} \]tìm được \[D\left( {0;5;2} \right)\]cố định, tứ giác \[MNBD\] là hình bình hành suy ra \[NB = MD\]

+) \[AM = A'M\] nên

 \[AM + NB = A'M + MD \ge A'D\].

Dấu bằng xảy ra khi \[A',M,D\]thẳng hàng tức là \[M = \left( {\,Oxy} \right) \cap A'D\].

+) \[A'D = \sqrt {{{\left( {0 - 3} \right)}^2} + {{\left( {5 + 1} \right)}^2} + {{\left( {2 + 4} \right)}^2}} \, = 9\].

+ Giá trị nhỏ nhất \[AM + NB = 9\].

Vậy giá trị nhỏ nhất của \[AM + MN + NB = 9 + 3 = 12\].

c) Đúng. \[C\] là điểm thuộc mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\]nên gọi \[C\left( {x;y;0} \right)\].

Ta có\[\overrightarrow {AB\,} = \left( { - 5;4; - 1} \right);\overrightarrow {AC\,} = \left( {x - 3;y + 1; - 4} \right)\].

Do \(A,B,C\) thẳng hàng nên ta có \[\overrightarrow {AC\,} = k\overrightarrow {AB\,} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 = - 5k\\y + 1 = 4k\\ - 4 = - k\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 17\\y = 15\\k = 4\end{array} \right. \Rightarrow \,C\left( { - 17;15;0} \right)\].

Khi đó \[\overrightarrow {CA\,} = \left( {20; - 16;4} \right) = 4\left( {5; - 4;1} \right),\,\overrightarrow {CB\,} \left( {15; - 12;3} \right) = 3\left( {5; - 4;1} \right)\].

Vậy \[\overrightarrow {CA\,} = \frac{4}{3}\overrightarrow {CB\,} \].

d) Sai. Ta có \[D\left( {0;5;2} \right) \Rightarrow \,a = 0,\,b = 5,c = 2\]nên \[a + \,b + c = 7\].

15.Đúng sai
• 1 điểm
Chủ một trung tâm thương mại muốn cho thuê một số gian hàng như nhau. Người đó muốn tăng giá cho thuê của mỗi gian hàng thêm \(x\) (triệu đồng) (\(x \ge 0\)). Tốc độ thay đổi doanh thu thu từ các gian hàng đó được biểu diễn bởi hàm số \(T'\left( x \right) = - 20x + 300\), trong đó \(T'\left( x \right)\) tính bằng triệu đồng. Biết rằng nếu người đó tăng giá thuê cho mỗi gian hàng thêm 10 triệu đồng thì doanh thu là 12 tỷ đồng.
a

Doanh thu cao nhất của tất cả các gian hàng mà người đó có thể thu về là 12 tỷ 250 triệu đồng.

ĐúngSai
b

Để doanh thu cao nhất của tất cả các gian hàng thì mỗi gian hàng sẽ tăng giá cho thuê thêm 15 triệu đồng.

ĐúngSai
c

Doanh thu của tất cả các gian hàng khi người đó tăng giá thêm 12 triệu đồng là 12 tỷ 250 triệu đồng.

ĐúngSai
d

Doanh thu của tất cả các gian hàng được biểu diễn bởi hàm số \(T\left( x \right) = - 10{x^2} + 300x + 10000\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có tốc độ thay đổi doanh thu là \(T'\left( x \right) = - 20x + 300\).

Suy ra hàm doanh thu \(T\left( x \right) = \int {\left( { - 20x + 300} \right)} {\rm{d}}x = - 10{x^2} + 300x + C\).

Theo đề bài, nếu người đó tăng giá thuê cho mỗi gian hàng thêm 10 triệu đồng (tức là \(x = 10\)) thì doanh thu là 12 tỷ đồng = 12000 triệu đồng.

Do đó, \(T\left( {10} \right) = 12000\)\( \Rightarrow C = 10000\). Vậy \(T\left( x \right) = - 10{x^2} + 300x + 10000\).

a) Đúng. Hàm doanh thu \(T\left( x \right) = - 10{x^2} + 300x + 10000\) là một hàm số bậc hai có hệ số \(a = - 10 < 0\), nên có giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{{ - b}}{{2a}} = 15 > 0\).

Doanh thu cao nhất là \(T\left( {15} \right) = 12250\) (triệu đồng) = 12 tỷ 250 triệu đồng.

b) Đúng. Theo a), doanh thu cao nhất đạt được khi \(x = 15\), tức là tăng giá thuê thêm 15 triệu đồng.

c) Sai. Ta có: \(T\left( {12} \right) = - 10 \cdot {12^2} + 300 \cdot 12 + 10000\)\( = 12160\) (triệu đồng) = 12 tỷ 160 triệu đồng.

d) Đúng. \(T(x) = - 10{x^2} + 300x + 10000\).

16.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và điểm \(A\left( {2; - 3} \right)\).
a

Hàm số đã cho nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Đồ thị \(\left( C \right)\) có tâm đối xứng là điểm \(I\left( {1;1} \right)\).

ĐúngSai
c

Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại giao điểm của \(\left( C \right)\) và trục tung không đi qua điểm \(A\).

ĐúngSai
d

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng thay đổi nhưng luôn đi qua tâm đối xứng của \(\left( C \right)\) và cắt \(\left( C \right)\) tại hai điểm \(M,N\). Diện tích nhỏ nhất của tam giác \(AMN\) bằng \(4\sqrt 3 \) (đvdt).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có: Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Có \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1\). Vậy hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).

b) Đúng.\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 1 \Rightarrow y = 1\) là tiệm cận ngang.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = + \infty \Rightarrow x = 1\) là tiệm cận đứng.

Đồ thị nhận \(I\left( {1;1} \right)\) là tâm đối xứng.

c) Đúng. \(\left( C \right)\) giao với \(Oy\) tại \(M\left( {0; - 2} \right)\).

Có \(y'\left( 0 \right) = - 3\). Phương trình tiếp tuyến tại \(M\) là \(y = - 3x - 2\).

Có \( - 3 \cdot 2 - 2 = - 8 \ne - 3\) suy ra đường thẳng \(y = - 3x - 2\) không đi qua \(A\).

d) Đúng. Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(I\left( {1;1} \right)\) và cắt \(\left( C \right)\) nên có dạng \(y = k\left( {x - 1} \right) + 1\,\,\,\,\left( {k \ne 0} \right)\)

Hoành độ giao điểm của \(\left( C \right)\) và \(\Delta \) là nghiệm của phương trình

\(k\left( {x - 1} \right) + 1 = \frac{{x + 2}}{{x - 1}} \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} = \frac{3}{k} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \sqrt {\frac{3}{k}} + 1\\x = - \sqrt {\frac{3}{k}} + 1\end{array} \right.\,\,\,\,\left( {k > 0} \right)\).

Giả sử \({x_N} = \sqrt {\frac{3}{k}} + 1 \Rightarrow N\left( {\sqrt {\frac{3}{k}} + 1;\sqrt {3k} + 1} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(AI\) là \(4x + y - 5 = 0\).

\(I\left( {1;1} \right)\) là tâm đối xứng của đồ thị \(\left( C \right)\) nên \(I\) là trung điểm của \(MN\).

\({S_{AMN}} = 2{S_{IAN}} = d\left( {N,AI} \right) \cdot AI = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt k }} + \sqrt {3k} \ge 4\sqrt 3 \).

Vậy diện tích nhỏ nhất của tam giác \(AMN\) bằng \(4\sqrt 3 \) (đvdt).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho \[x,y\] là các số thực dương thỏa mãn \[x > y > 1\]. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức\[P = {\log _{\frac{x}{y}}}\left( {{x^3}} \right) + 27{\log _y}\left( {\frac{x}{y}} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án: 21

Cho \[x > y > 1\] đặt \[t = {\log _y}x \Rightarrow t = {\log _y}x > {\log _y}y = 1 \Rightarrow t > 1 \Rightarrow t - 1 > 0\].

Ta có \[{\log _{\frac{x}{y}}}\left( {{x^3}} \right) = 3{\log _{\frac{x}{y}}}x = \frac{3}{{{{\log }_x}x - {{\log }_x}y}} = \frac{3}{{1 - {{\log }_x}y}} = \frac{3}{{1 - \frac{1}{t}}} = \frac{{3t}}{{t - 1}}\].

Ta có \[27{\log _y}\left( {\frac{x}{y}} \right) = 27\left( {{{\log }_y}x - {{\log }_y}y} \right) = 27\left( {t - 1} \right)\].

Thay vào biểu thức P ta được\[P = \frac{{3t}}{{t - 1}} + 27\left( {t - 1} \right) = 3 + \frac{3}{{t - 1}} + 27\left( {t - 1} \right)\].

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \[\frac{3}{{t - 1}},27\left( {t - 1} \right)\] ta có:

\[\frac{3}{{t - 1}} + 27\left( {t - 1} \right) \ge 2\sqrt {\frac{3}{{t - 1}} \cdot 27\left( {t - 1} \right)} = 18\] \[ \Rightarrow P \ge 3 + 18 = 21\].

18.Tự luận
• 1 điểm

Một khối gỗ có chiều cao \(2\)mét được đặt trên mặt đất. Nếu cắt khối gỗ bởi một mặt phẳng nằm ngang và cách mặt đất \(x\) mét \(\left( {0 \le x \le 2} \right)\) thì được mặt cắt là một hình chữ nhật có chiều dài \(5\) mét và chiều rộng bằng\({\left( {0,5} \right)^x}\) mét (xem hình dưới). Thể tích của khối gỗ đó bằng bao nhiêu mét khối (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Cho \[x,y\] là các số thực (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 5,4

Diện tích của mặt cắt hình chữ nhật tại vị trí có độ cao \(x\) với \(0 \le x \le 2\) được tính bằng công thức: \(S = 5 \cdot {\left( {0,5} \right)^x}\)

Tính thể tích khối gỗ: \(V = \int\limits_0^2 {S\left( x \right)} dx = \int\limits_0^2 {5 \cdot {{\left( {0,5} \right)}^x}} dx = \frac{{ - 3,75}}{{\ln \left( {0,5} \right)}} \approx 5,4101 \approx 5,4\).

Vậy \(V = 5,4\;\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi \(\widehat {ABC} = 60^\circ ,SA = 3\sqrt 3 \) và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Số đo góc nhị diện \(\left[ {S,CD,B} \right] = 60^\circ \). Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\).

Xem đáp án

Đáp án: 18

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \( (ảnh 1)

Kẻ \(AM \bot CD\).

Vì \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) nên \(M\) là trung điểm \(CD\).

Khi đó \(\left[ {S,CD,B} \right] = \widehat {SMA}\)

Xét \(SAM\) vuông tại \(A\) có \(AM = \frac{{SA}}{{\tan 60^\circ }} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = 3\). Do đó \(AD = 2\sqrt 3 \).

Vì \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) nên \(ABC\)là tam giác đều cạnh nên \({S_{ABCD}} = 2{S_{ABC}} = 2 \cdot \frac{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2} \cdot \sqrt 3 }}{4} = 6\sqrt 3 \).

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}} \cdot SA = \frac{1}{3} \cdot 6\sqrt 3 \cdot 3\sqrt 3 = 18\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Cho thập giác đều (đa giác đều có 10 đỉnh) \[{A_1}{A_2}...{A_{10}}\]. Người ta gắn ngẫu nhiên vào 10 đỉnh \[{A_1},{A_2},...,{A_{10}}\] mỗi đỉnh một số tự nhiên thuộc tập số \[S = \left\{ {9;10;...;18} \right\}\]. Chọn ngẫu nhiên một tam giác có 3 đỉnh được lấy từ 10 đỉnh của thập giác.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \( (ảnh 1)

Gọi P là xác suất để thu được một tam giác vuông có 3 số ghi trên 3 đỉnh của tam giác lập thành cấp số cộng. Biết \[P = \frac{m}{n}\] với \[m,n \in \mathbb{Z};\frac{m}{n}\] là phân số tối giản. Tính \[m + n = ?\]

Xem đáp án

Đáp án: 19

Đặt \[A\] là biến cố: “Tam giác thu được là tam giác vuông”.

\[B\] là biến cố: “Tam giác thu được có số ghi trên đỉnh lập thành cấp số cộng”.

Biến cố \[C\]: “Tam giác thu được là một tam giác vuông có 3 số ghi trên 3 đỉnh của tam giác lập thành cấp số”.

Dễ thấy \[C = AB\] và \[A,B\] là hai biến cố độc lập (vì việc gán số ngẫu nhiên độc lập với việc chọn tam giác).

Số tam giác vuông trong thập giác đều:

Một tam giác nội tiếp đường tròn là tam giác vuông khi và chỉ khi một cạnh là đường kính.

Thập giác đều có \[10\] đỉnh thì có \[5\] cặp đỉnh đối xứng qua tâm (tức là có \[5\] đường kính).

Với mỗi đường kính, có \[10 - 2 = 8\] cách chọn một đỉnh để cùng với hai đỉnh đường kính tạo thành tam giác vuông.

Vậy số tam giác vuông là \[8 \cdot 5 = 40\] và \[P\left( A \right) = \frac{{40}}{{C_{10}^3}} = \frac{{40}}{{120}} = \frac{1}{3}\].

Số bộ 3 số lập thành cấp số cộng:

Giả sử \[a;b;c\] theo thứ tự là một cấp số cộng, do \[a + c = 2b\] nên \(a,c\) cùng chẵn hoặc cùng lẻ.

Trong \[S\] có hai tập \[L = \left\{ {9;11;13;15;17} \right\}\] và \[C = \left\{ {10;12;14;16;18} \right\}\], với \[a,c\] thuộc \(L\) hoặc \[C\] thì luôn tồn tại \[b\] thuộc \(L\) hoặc \(C\).

Do đó, số cấp số cộng là \[C_5^2 + C_5^2 = 20\] và \[P\left( B \right) = \frac{{20}}{{C_{10}^3}} = \frac{{20}}{{120}} = \frac{1}{6}\].

Vậy \[P = P\left( C \right) = P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{1}{6} \cdot \frac{1}{3} = \frac{1}{{18}}\], do đó \[m + n = 1 + 18 = 19\].

21.Tự luận
• 1 điểm

Một công viên giải trí đang thực hiện khảo sát để điều chỉnh mức giá vé vào cổng nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Qua số liệu thống kê từ bộ phận kinh doanh, người quản lý xác định rằng: nếu giá vé vào cửa là \(90\) nghìn đồng/người thì sẽ có \(1000\) người đến công viên. Nhưng nếu tăng giá vé thêm \(5\) nghìn đồng/người thì số khách đến công viên sẽ giảm \(100\) người còn nếu giảm giá vé đi \(5\) nghìn đồng/người thì số khách đến công viên sẽ tăng thêm \(100\) người. Biết rằng, trung bình mỗi khách tới công viên còn đem lại \(10\) nghìn đồng cho công viên trong các dịch vụ đi kèm. Như vậy nhà quản lý công viên này nên xác định giá vé vào cổng là bao nhiêu nghìn đồng để doanh thu của công viên là lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án: 65

Gọi \(p = ax + b\) (nghìn đồng) là giá vé vào cổng, \(x\) là số khách vào cổng.

Ta có \(p = 90\) nghìn đồng thì \(x = 1000\) người

\(p = 95\) nghìn đồng thì \(x = 900\) người

\(p = 85\) nghìn đồng thì \(x = 1100\) người

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}1000a + b = 90\\900a + b = 95\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{{20}}\\b = 140\end{array} \right.\).

Suy ra \(p = - \frac{1}{{20}}x + 140\) thỏa mãn các điều kiện đề bài.

Vậy \(p = - \frac{1}{{20}}x + 140\)\( \Leftrightarrow x = 2800 - 20p\)

Doanh thu của công viên là \(R = xp + 10x = - 20{p^2} + 2600p + 28000\)\( = \)\(f\left( p \right)\)

Khảo sát hàm số \(f\left( p \right)\) ta có

Một công viên giải trí đang thực hiện khảo (ảnh 1)

Doanh thu công viên đạt lớn nhất khi giá vé là \(65\) nghìn đồng.

22.Tự luận
• 1 điểm

Cho một hình tam giác đều cạnh \[a = 40\,{\rm{cm}}\] (Hình a). Chia mỗi cạnh của tam giác đó thành 3 đoạn thẳng có độ dài bằng nhau và vẽ ra phía ngoài một tam giác đều nhận đoạn ở giữa làm cạnh đồng thời bỏ đi đoạn ở giữa đó, ta được Hình b). Tiếp tục chia mỗi cạnh ở Hình b) thành 3 đoạn thẳng có độ dài bằng nhau và vẽ ra phía ngoài một tam giác đều nhận đoạn ở giữa làm cạnh đồng thời bỏ đi đoạn ở giữa đó, ta được Hình c). Lặp lại quá trình trên; từ Hình c) ta tạo nên Hình d); từ Hình d) ta tạo nên Hình e); … và cứ thế ta sẽ tạo được một dãy các hình, được gọi là dãy hình Bông tuyết Koch.

Một công viên giải trí đang thực hiện khảo (ảnh 1)

Gọi \[{S_n}\] là diện tích của hình ở bước thứ \[n\] (\[{S_0}\] là diện tích tam giác đều ban đầu). Tính giới hạn của diện tích hình thu được khi quá trình trên lặp lại vô hạn lần, tức là tính \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {S_n}\] (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 1109

Diện tích hình tam giác đều ban đầu: \[{S_0} = \frac{{{{40}^2}\sqrt 3 }}{4} = 400\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Diện tích tăng thêm ở bước một so với hình tam giác ban đầu là:

\[{u_1} = 3 \cdot \frac{{{{\left( {\frac{{40}}{3}} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{400\sqrt 3 \,}}{3} = \frac{1}{3}{S_0}\].

Diện tích tăng thêm ở bước hai so với hình ở bước một là: \[{u_2} = 12 \cdot \frac{{{{\left( {\frac{{40}}{9}} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{1600\sqrt 3 }}{{27}} = \frac{4}{9}{u_1}\].

Diện tích tăng thêm ở bước ba so với hình ở bước hai là: \[{u_3} = 48 \cdot \frac{{{{\left( {\frac{{40}}{{27}}} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{6400\sqrt 3 }}{{243}} = \frac{4}{9}{u_2}\].

….

Do đó, diện tích tăng thêm ở mỗi hình so với hình ở bước trước đó tạo thành 1 cấp số nhân với số hạng đầu là \[{u_1} = \frac{1}{3}{S_0}\] và công bội là \[q = \frac{4}{9}\].

Do đó tổng diện tích tăng thêm ở sau khi thực hiện n lần là \[\frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{{\frac{1}{3}{S_0}}}{{1 - \frac{4}{9}}} = \frac{3}{5}{S_0}\].

Vậy diện tích tam giác ở bước thứ \[n\] là \[{S_n} = {S_0} + \frac{3}{5}{S_0} = \frac{8}{5}{S_0} = 640\sqrt 3 \approx 1109\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả