
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 44)
22 câu hỏi
\[\int {\left( {x - 3} \right)dx = \frac{1}{2}{x^2} - 3x + C} \].
\[\int {\left( {x - 3} \right)dx = \frac{1}{2}{x^2} + 3x + C} \].
\[\int {\left( {x - 3} \right)dx = {x^2} - 3x + C} \].
\[\int {\left( {x - 3} \right)dx = 2{x^2} - 3x + C} \].
\[\int {\left( {x - 3} \right)dx = \frac{1}{2}{x^2} - 3x + C} \]. Chọn A.
\[\frac{2}{3}\].
\[\frac{{20}}{3}\].
\[\frac{4}{3}\].
\[\frac{8}{3}\].
Phương trình hoành độ giao điểm \[ - {x^2} + 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0,x = 2\]
Vậy \[S = \int\limits_0^2 {\left| { - {x^2} + 2x} \right|dx} = \left. {\left( {\frac{{ - {x^3}}}{3} + {x^2}} \right)} \right|_0^2 = - \frac{8}{3} + 4 - 0 = \frac{4}{3}\]. Chọn C.
\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 28\].
\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 14\].
\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 28\].
\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 14\].
Bán kính \[R = AB = \sqrt {{{\left( { - 2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 - 2} \right)}^2} + {{\left( {5 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {14} \].
Phương trình mặt câu tâm \[A\] bán kính \[AB\] là \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 14\]. Chọn D.
\[0,4\].
\[0,25\].
\[0,5\].
\[0,5\].
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{P(B|A) \cdot P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,2 \cdot 0,6}}{{0,3}} = 0,4\). Chọn A.
\(32\sqrt 3 {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(16\sqrt 3 {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(24\sqrt 3 {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(8\sqrt 3 {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng: \(V = {S_{ABC}} \cdot AA' = \frac{{{4^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot 4 = 16\sqrt 3 \). Chọn B.
\(0,12\).
\(0,13\).
\(0,14\).
\(0,11\).
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất \(\left[ {1,3;\,1,4} \right)\). Khi đó \({Q_1} = 1,3 + \frac{{20 - 14}}{{40}} \cdot \left( {1,4 - 1,3} \right) = 1,315\).
Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba \(\left[ {1,4;\,1,5} \right)\). Khi đó \({Q_3} = 1,4 + \frac{{60 - 54}}{{13}} \cdot \left( {1,5 - 1,4} \right) = \frac{{94}}{{65}}\).
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} \approx 0,13\). Chọn B.
\(x = 4\).
\(x = 1\).
\(x = 0\).
\(x = 2\).
Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\). Chọn D.
\(\left[ {2; + \infty } \right)\).
\(\left( {0;\frac{8}{3}} \right]\).
\(\left( { - \infty ;\frac{8}{3}} \right]\).
\(\left[ {\frac{8}{3}; + \infty } \right)\).
Điều kiện: \(x > 0\).
\({\log _2}\left( {3x} \right) \ge 3 \Leftrightarrow 3x \ge 8 \Leftrightarrow x \ge \frac{8}{3}\). Vậy \(S = \left[ {\frac{8}{3}; + \infty } \right)\). Chọn D.
\(6\).
\(\frac{1}{2}\).
\(2\).
\(3\).
Gọi \(q\) là công bội của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} = 6\\{u_3} = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}q = 6\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{u_1}{q^2} = 12\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\).
Lấy \(\left( 2 \right)\) chia \(\left( 1 \right)\)vế theo vế ta được \(q = 2\). Chọn C.
\(4\).
\(6\).
\(1\).
\(3\).
Ta có \(y = {x^3} + 3x\) suy ra \(y' = 3{x^2} + 3\). Do đó Hệ số góc của \(\Delta \) là \(y'\left( 1 \right) = 3 \cdot {1^2} + 3 = 6\). Chọn B.
\[1\].
\[ - 1\].
\[ - 5\].
\[5\].
\[\int\limits_{ - 2}^1 {\left( {1 + f\left( x \right)} \right)dx} = \int\limits_{ - 2}^1 {1dx} + \int\limits_{ - 2}^1 {f\left( x \right)dx} = \left. x \right|_{ - 2}^1 + 2 = 1 - \left( { - 2} \right) + 2 = 5\]. Chọn D.
Giá trị của \(b\) là 10.
Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian \(t\) giây \[\left( {0 \le t \le 24} \right)\] kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \[S\left( t \right) = \int\limits_0^{24} {v\left( t \right)dt} \].
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 180 m.
Sau 24 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là 100 km/h.
![1 + 2 = 1 - \left( { - 2} \right) + 2 = 5\]. Chọn D. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/11/image-makqdrg8momdhptie7hr-1793764642.png)
a) Đúng. Khoảng cách từ vị trí ban đầu đến điểm nhập làn là 210 m.
Tốc độ tại thời điểm cách điểm nhập làn 210 m là \[{v_0} = 36{\rm{ km/h}}\] hay \[{v_0} = 10{\rm{ m/s}}\].
Thay vào công thức \[v\left( 0 \right) = a \cdot 0 + b = 10 \Rightarrow b = 10\].
b) Sai. \[S\left( t \right) = \int\limits_0^t {v\left( t \right)dt} \].
c) Đúng. Sau 3 giây duy trì tốc độ này, ô tô mới bắt đầu tăng tốc.
Quãng đường đi được trong 3 giây đầu: \[{S_1} = 10 \cdot 3 = 30{\rm{ m}}\].
Quãng đường còn lại từ khi bắt đầu tăng tốc đến điểm nhập làn \[{S_{tt}} = 210 - 30 = 180{\rm{ m}}\].
d) Sai. Thời gian từ lúc tăng tốc đến khi nhập làn là 12 giây.
Quãng đường đi được trong 12 giây này là 180 m: \(\int\limits_0^{12} {\left( {at + 10} \right)dt} = 180\)\[ \Leftrightarrow \left. {\left( {\frac{1}{2}a{t^2} + 10t} \right)} \right|_0^{12} = 180\]
\[ \Leftrightarrow 72a + 120 = 180 \Leftrightarrow 72a = 60 \Leftrightarrow a = \frac{5}{6}{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\].
Tốc độ tại thời điểm \(t = 24\) giây là \[v\left( {24} \right) = \frac{5}{6} \cdot 24 + 10 = 20 + 10 = 30{\rm{ m/s}}\] \( = 108\;{\rm{km/h}}\).
Biết rằng bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng, xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ \(B\) lớn hơn \(0,60.\)
Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là \(0,10.\)
Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ \(A\) và được chữa khỏi bệnh là \(0,55.\)
Biết rằng trong mỗi phác đồ điều trị thì biến cố “bệnh nhân được chữa khỏi bệnh” và biến cố “bệnh nhân không bị tác dụng phụ nghiêm trọng” là độc lập với nhau. Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là \(0,615.\)
Gọi biến cố \(A:\) “Bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ \(A\)”;
biến cố \(B:\) “Bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ \(B\)”;
biến cố \(K:\) “Bệnh nhân được chữa khỏi bệnh”;
biến cố \(T:\) “Bệnh nhân gặp tác dụng phụ nghiêm trọng”.
Vì phác đồ \(A\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(55\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(8\% \) nên \(P\left( {K\left| A \right.} \right) = 55\% = 0,55\) và \(P\left( {T\left| A \right.} \right) = 8\% = 0,08.\)
Vì phác đồ \(B\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(75\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(12\% \) nên \(P\left( {K\left| B \right.} \right) = 75\% = 0,75\) và \(P\left( {T\left| B \right.} \right) = 12\% = 0,12.\)
Vì xác suất chọn mỗi phác đồ là \(50\% \) nên \(P\left( A \right) = P\left( B \right) = 50\% = 0,5.\)
a) Sai. Xác suất bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là:
\(P\left( T \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {T\left| A \right.} \right) + P\left( B \right) \cdot \,P\left( {T\left| B \right.} \right) = 0,5 \cdot 0,08 + 0,5 \cdot 0,12 = 0,1.\)
Áp dụng công thức Bayes, ta có: \(P\left( {B\left| T \right.} \right) = \frac{{P\left( B \right) \cdot \,P\left( {T\left| B \right.} \right)}}{{P\left( T \right)}} = \frac{{0,5 \cdot 0,12}}{{0,1}} = 0,6.\)
b) Đúng. Xác suất bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là:
\(P\left( T \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {T\left| A \right.} \right) + P\left( B \right) \cdot \,P\left( {T\left| B \right.} \right) = 0,5 \cdot 0,08 + 0,5 \cdot 0,12 = 0,1.\)
c) Sai. Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ \(A\) và được chữa khỏi bệnh là
\(P\left( {A \cap K} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {K\left| A \right.} \right) = 0,5 \cdot 0,55 = 0,275.\)
d) Sai. Trong phác đồ \(A:\) \(P\left( {K \cap \overline {T\,} \left| A \right.} \right) = P\left( {K\left| A \right.} \right) \cdot \left[ {1 - P\left( {T\left| A \right.} \right)} \right] = 0,55 \cdot \left( {1 - 0,08} \right) = 0,506.\)
Trong phác đồ \(B:\) \(P\left( {K \cap \overline {T\,} \left| B \right.} \right) = P\left( {K\left| B \right.} \right) \cdot \,\left[ {1 - P\left( {T\left| B \right.} \right)} \right] = 0,75 \cdot \left( {1 - 0,12} \right) = 0,66.\)
Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là
\(P\left( {K \cap \overline {T\,} } \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {K \cap \overline {T\,} \left| A \right.} \right) + P\left( B \right) \cdot P\left( {K \cap \left. {\overline {T\,} } \right|B} \right) = 0,5 \cdot 0,506 + 0,5 \cdot 0,66 = 0,583.\)
Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Tiệm cận xiên của \(\left( C \right)\) là đường thẳng \(y = x - 3\).
Điểm \(I\left( {1; - 2} \right)\) là tâm đối xứng của \(\left( C \right)\).
Gọi \(A,B\) là hai điểm cực trị của \(\left( C \right)\). Khi đó, ba điểm \(A,B\) và \(M\left( {3; - 2} \right)\) thẳng hàng.
a) Đúng. Điều kiện: \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\). Vậy tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
b) Đúng. Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x - 3} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x - 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x - 3\) là tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\).
c) Đúng. Tiệm cận đứng là \(x = 1\), tiệm cận xiên là \(y = x - 3\).
Thay \(x = 1\) vào phương trình tiệm cận xiên ta được \(y = 1 - 3 = - 2\).
Vậy tâm đối xứng là \(I\left( {1; - 2} \right)\).
d) Sai. Ta có \(y' = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \Rightarrow y = - 4 \Rightarrow A\left( {0; - 4} \right)}\\{x = 2 \Rightarrow y = 0 \Rightarrow B\left( {2;0} \right).}\end{array}} \right.\)
Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị\(A,B\) có phương trình là \(y = 2x - 4\).
Thay tọa độ điểm \(M\left( {3; - 2} \right)\) vào phương trình đường thẳng \(AB\): \( - 2 = 2 \cdot 3 - 4 \Leftrightarrow - 2 = 2\) (vô lý).
Vậy ba điểm \(A,B,M\) không thẳng hàng.
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 10\sqrt 3 ;0;30} \right)\) và bán kính \(R = 10\) (m).
Phương trình đường thẳng chứa tia nắng đi qua tâm mặt cầu là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 10\sqrt 3 + t}\\{y = 0}\\{z = 30 - \sqrt 3 t}\end{array}} \right.\).
Gọi \(K\) là hình chiếu của tâm \(I\) theo phương tia nắng trên mặt sân, khi đó \(K\left( {10\sqrt 3 ;0;0} \right)\).
Biết rằng hình chiếu của mặt cầu lên mặt sân là một elip, tiêu cự của elip bằng \(\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).
a) Đúng. Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 10\sqrt 3 ;0;30} \right)\) và bán kính \(R = 10\) (m).
b) Đúng. Đường thẳng chứa tia nắng đi qua tâm mặt cầu \(I\left( { - 10\sqrt 3 ;0;30} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;0; - \sqrt 3 } \right)\) có phương trình là :\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 10\sqrt 3 + t}\\{y = 0}\\{z = 30 - \sqrt 3 t}\end{array}} \right.\).
c) Sai.\(K\) là hình chiếu của tâm \(I\) theo phương tia nắng trên mặt sân.
Mặt sân trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), có phương trình \(z = 0\).
Thay\(z = 0\) vào phương trình đường thẳng chứa tia nắng đi qua \(I\): \(30 - \sqrt 3 t = 0 \Rightarrow t = 10\sqrt 3 \).
Khi đó:\(K\left( {0;0;0} \right)\).
d) Đúng. Hình chiếu của mặt cầu lên mặt sân (mặt phẳng \(Oxy\)) theo phương tia nắng \(\overrightarrow u = \left( {1;0; - \sqrt 3 } \right)\) là một elip.
Gọi \(\phi \) là góc giữa \(\overrightarrow u \) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).
Vectơ pháp tuyến của \(\left( {Oxy} \right)\) là \(\overrightarrow n = \left( {0;0;1} \right)\).
Góc \(\theta \) giữa \(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow n \) được tính bởi \(\cos \theta = \frac{{\left| {\overrightarrow u \cdot \overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow n } \right|}}\)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Rightarrow \theta = 30^\circ \).
Góc \(\phi \) giữa \(\overrightarrow u \) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là \(\phi = 90^\circ - \theta = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \).
Hình chiếu của mặt cầu là một elip có bán trục nhỏ \(b = R = 10\).
Bán trục lớn \(a = \frac{R}{{\sin \phi }} = \frac{{10}}{{\sin 60^\circ }} = \frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).
Tiêu cự của elip là \(2c\), với \({c^2} = {a^2} - {b^2}\)\( = {\left( {\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} - {10^2} = \frac{{100}}{3}\)\( \Rightarrow c = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }}\).
Tiêu cự \(2c = 2 \cdot \frac{{10}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).
Đáp án: 111
Do \[\Delta \,{\rm{//}}\,Oz\] nên phương trình tham số của \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = a\\y = b\\z = t\end{array} \right.\). Gọi \(P = \Delta \cap \left( {Oxy} \right) \Rightarrow P\left( {a\,;\,b\,;\,0} \right)\).
Ta có: \(A,\,B \in Ox \Rightarrow AP \bot \Delta ,\,BP \bot \Delta \);
\(d\left( {A,\Delta } \right) = AP = \sqrt {{{\left( {a - 3} \right)}^2} + {b^2}} \); \(d\left( {B,\Delta } \right) = BP = \sqrt {{{\left( {a + 3} \right)}^2} + {b^2}} \)
Theo đề bài: \(\sqrt {{{\left( {a - 3} \right)}^2} + {b^2}} + \sqrt {{{\left( {a + 3} \right)}^2} + {b^2}} = 2\sqrt {34} {\rm{ }}\left( 1 \right)\).
Trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), có \(P\left( {a;b} \right)\). Khi đó: \(PA + PB = 2\sqrt {34} \) với \(A\left( {3;0} \right),B\left( { - 3;0} \right)\).
Suy ra \(P\)nằm trên đường elip có hai tiêu điểm \(A,B\)với \(2{a_{{\rm{elip}}}} = 2\sqrt {34} \Rightarrow {a_{{\rm{elip}}}} = \sqrt {34} \).
Khoảng cách hai tiêu điểm: \(2c = AB = 6 \Rightarrow c = 3\).
Suy ra: \[b_{{\rm{elip}}}^2 = {a_{elip}}^2 - {c^2} = 34 - 9 = 25\] nên \({b_{{\rm{elip}}}} = 5\).
Ta có phương trình elip:
Điểm \(M \in \Delta \) có tọa độ dạng: \(M\left( {a;b;{z_M}} \right)\).
Để \(MC\) nhỏ nhất thì \(M\) là hình chiếu của \(C\) trên \(\Delta \), suy ra \({z_M} = 1\)(vì \(0 \le 1 \le 10\), thỏa điều kiện).
Khi đó \(M{C^2} = {a^2} + {\left( {b - 6} \right)^2}\) nhỏ nhất với điều kiện: \(\frac{{{a^2}}}{{34}} + \frac{{{b^2}}}{{25}} = 1\).
Ta có \(\frac{{{a^2}}}{{34}} + \frac{{{b^2}}}{{25}} = 1\)\( \Rightarrow {a^2} = 34\left( {1 - \frac{{{b^2}}}{{25}}} \right) = 34 - \frac{{34{b^2}}}{{25}},b \in \left[ { - 5;5} \right]\).
Khi đó \(M{C^2} = 34 - \frac{{34{b^2}}}{{25}} + {\left( {b - 6} \right)^2} = - \frac{9}{{25}}{b^2} - 12b + 70 = f\left( b \right)\).
Có \(f'\left( b \right) = - \frac{{18}}{{25}}b - 12 < 0,\forall b \in \left[ { - 5;5} \right]\). Do đó \(f\left( b \right)\) luôn nghịch biến trên đoạn \(\left[ { - 5;5} \right]\).
Do đó \(f\left( b \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(b = 5\). Suy ra: \(a = 0,\,b = 5\).
Vậy trong hệ toạ độ không gian, ta có
\(S = {x_0} + 20{y_0} + 11{z_0}\)\( = 0 + 20 \cdot 5 + 11 \cdot 1\)\( = 100 + 11 = 111\).
Đáp án: 196
Ta có lợi nhuận của xưởng một tháng là \(L\left( x \right) = 12x - 150{e^{0,005x}} - 450\)
Để xưởng đạt lợi nhuận tối thiểu \(1,5\) tỷ đồng mỗi tháng thì ta cần có
\(L\left( x \right) \ge 1500\)\( \Leftrightarrow 12x - 150{e^{0,005x}} - 450 \ge 1500\)\( \Leftrightarrow 12x - 150{e^{0,005x}} - 1950 \ge 0\).
Đặt \(f\left( x \right) = 12x - 150{e^{0,005x}} - 1950\). Ta có \(f'\left( x \right) = 12 - 0,75{e^{0,005x}}\).
Với \(10 \le x \le 500\) ta có \(0,005x \le 2,5\)\( \Rightarrow {e^{0,005x}} \le {e^{2,5}} \approx 12,182\)
Suy ra \(f'\left( x \right) \ge 12 - 0,75 \cdot 12,182 > 0\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left[ {10;500} \right]\)
Ta có đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) cắt trục hoành tại điểm duy nhất có hoành độ \(x \approx 195,7669\)
Tính \(f\left( {196} \right) \approx 2,332 > 0\) , vì hàm số đồng biến nên số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn là \(x = 196\).
Vậy xưởng cần sản xuất và tiêu thụ ít nhất \(196\) robot mỗi tháng.
Đáp án: 305
Điều kiện: \(5x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{5}\).

Gọi \(A\left( {{x_1};{y_1}} \right)\) và \(B\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) là hai điểm thuộc đồ thị hàm số.
Vì \(A\) là trung điểm của đoạn OB, suy ra\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_2} = 2{x_1}}\\{{y_2} = 2{y_1}}\end{array}} \right.\).
Do \(A\) và \(B\) cùng nằm trên đồ thị hàm số \(y = {\log _3}(5x - 3)\), ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_1} = {{\log }_3}\left( {5{x_1} - 3} \right)}\\{{y_2} = {{\log }_3}\left( {5{x_2} - 3} \right)}\end{array}} \right.\).
Thay \({x_2} = 2{x_1}\) và \({y_2} = 2{y_1}\) vào phương trình thứ hai, ta được:
\(2{\log _3}\left( {5{x_1} - 3} \right) = {\log _3}\left( {10{x_1} - 3} \right) \Leftrightarrow 25x_1^2 - 40{x_1} + 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = \frac{2}{5}\\{x_1} = \frac{6}{5}\end{array} \right.\).
Vì \(x > \frac{3}{5}\) nên \({x_1} = \frac{6}{5}\).
Với \({x_1} = \frac{6}{5} \Rightarrow {y_1} = {\log _3}\left( {5 \cdot \frac{6}{5} - 3} \right) = {\log _3}3 = 1\). Vậy tọa độ điểm \(A\) là \(A\left( {\frac{6}{5};1} \right)\).
Vì \(A\) là trung điểm của OB nên độ dài đoạn AB bằng độ dài đoạn OA:
\(AB = OA = \sqrt {x_1^2 + y_1^2} = \sqrt {{{\left( {\frac{6}{5}} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt {\frac{{36}}{{25}} + 1} = \frac{{\sqrt {61} }}{5}\).
Đối chiếu với dạng bài cho \(AB = \frac{{\sqrt a }}{b}\), ta xác định được: \(a = 61\) và \(b = 5\). Suy ra \[ab = 305\].
Đáp án: 6000

Gọi parabol \(\left( P \right):{y^2} = 2px\) đi qua điểm \(\left( {30;20} \right)\). Khi đó \(60p = 400 \Leftrightarrow p = \frac{{20}}{3}\)\( \Rightarrow {y^2} = \frac{{40}}{3}x\).
Thể tích cối là: \(V = \pi \int\limits_0^{30} {\left( {\frac{{40}}{3}x} \right)} dx = 6000\pi \Rightarrow a = 6000\).
Công thức tính nhanh: \(V = \frac{1}{2}\pi {R^2}h = \frac{1}{2} \cdot {20^2} \cdot 30 = 6000\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}} \Rightarrow a = 6000\).
Đáp án: −4
Hàm số xác định trên \[\left[ {0;9} \right]\].
Ta có \(y' = 1 - \frac{2}{{\sqrt x }}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 4\).
Ta có \(f\left( 0 \right) = 0\); \(f\left( 9 \right) = - 3\); \(f\left( 4 \right) = - 4\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = x - 4\sqrt x \) trên đoạn \[\left[ {0;9} \right]\] bằng \( - 4\) khi \(x = 4\).
Đáp án: 20

Gắn hệ trục \(O\,xyz\) như hình vẽ, ta có toạ độ các điểm là:
\(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {9;0;0} \right),D\left( {0;12;0} \right),C\left( {9;12;0} \right),A'\left( {0;0;11} \right),C'\left( {9;12;11} \right).\)
Gọi \(E\) là điểm sao cho \(AMNE\) là hình bình hành. Khi đó \(AE = MN = 9 - 6 = 3 \Rightarrow E\left( {0;0;3} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {EC'} = \left( {9;12;8} \right) \Rightarrow EC' = 17\).
Độ dài ống giải nhiệt là: \(l = AM + MN + NC' = AM + 3 + NC' = EN + NC' + 3 \ge EC' + 3 = 20\).
Vậy \({l_{\min }} = 20\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.













![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











