Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 44)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 44)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT9 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\int {\left( {x - 3} \right)dx = \frac{1}{2}{x^2} - 3x + C} \].

\[\int {\left( {x - 3} \right)dx = \frac{1}{2}{x^2} + 3x + C} \].

\[\int {\left( {x - 3} \right)dx = {x^2} - 3x + C} \].

\[\int {\left( {x - 3} \right)dx = 2{x^2} - 3x + C} \].

Xem đáp án

\[\int {\left( {x - 3} \right)dx = \frac{1}{2}{x^2} - 3x + C} \]. Chọn A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = - {x^2} + 2x\] và trục \[Ox\] có diện tích bằng     

\[\frac{2}{3}\].

\[\frac{{20}}{3}\].

\[\frac{4}{3}\].

\[\frac{8}{3}\].

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm \[ - {x^2} + 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0,x = 2\]

Vậy \[S = \int\limits_0^2 {\left| { - {x^2} + 2x} \right|dx} = \left. {\left( {\frac{{ - {x^3}}}{3} + {x^2}} \right)} \right|_0^2 = - \frac{8}{3} + 4 - 0 = \frac{4}{3}\]. Chọn C.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {1;2;3} \right)\] và \[B\left( { - 2;1;5} \right)\]phương trình mặt câu tâm \[A\] bán kính \[AB\] là     

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 28\].

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 14\].

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 28\].

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 14\].

Xem đáp án

Bán kính \[R = AB = \sqrt {{{\left( { - 2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 - 2} \right)}^2} + {{\left( {5 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {14} \].

Phương trình mặt câu tâm \[A\] bán kính \[AB\] là \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 14\]. Chọn D.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \[A,{\rm{ }}B\] thoả mãn \(P\left( A \right) = 0,6;P\left( B \right) = 0,3;P\left( {B|A} \right) = 0,2\). Khi đó, \(P\left( {A|B} \right)\) bằng:    

\[0,4\].

\[0,25\].

\[0,5\].

\[0,5\].

Xem đáp án

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{P(B|A) \cdot P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,2 \cdot 0,6}}{{0,3}} = 0,4\). Chọn A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đều \[ABC.A'B'C'\] có tất cả các cạnh bằng \(4{\rm{ cm}}\) (xem hình dưới). Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng:

Thể tích của khối lăng trụ đã cho (ảnh 1)

\(32\sqrt 3 {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(16\sqrt 3 {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(24\sqrt 3 {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(8\sqrt 3 {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng: \(V = {S_{ABC}} \cdot AA' = \frac{{{4^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot 4 = 16\sqrt 3 \). Chọn B.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng sau đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng của một loại cá trước khi thả xuống hồ (đơn vị: kg)

Nhóm

\(\left[ {1,2;1,3} \right)\)

\(\left[ {1,3;1,4} \right)\)

\(\left[ {1,4;1,5} \right)\)

\(\left[ {1,5;1,6} \right)\)

\(\left[ {1,6;1,7} \right)\)

Tần số

14

40

13

10

3

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là:

\(0,12\).

\(0,13\).

\(0,14\).

\(0,11\).

Xem đáp án

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất \(\left[ {1,3;\,1,4} \right)\). Khi đó \({Q_1} = 1,3 + \frac{{20 - 14}}{{40}} \cdot \left( {1,4 - 1,3} \right) = 1,315\).

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba \(\left[ {1,4;\,1,5} \right)\). Khi đó \({Q_3} = 1,4 + \frac{{60 - 54}}{{13}} \cdot \left( {1,5 - 1,4} \right) = \frac{{94}}{{65}}\).

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} \approx 0,13\). Chọn B.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:   Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là (ảnh 1)

Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là

\(x = 4\).

\(x = 1\).

\(x = 0\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\). Chọn D.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _2}\left( {3x} \right) \ge 3\) là:    

\(\left[ {2; + \infty } \right)\).

\(\left( {0;\frac{8}{3}} \right]\).

\(\left( { - \infty ;\frac{8}{3}} \right]\).

\(\left[ {\frac{8}{3}; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(x > 0\).

\({\log _2}\left( {3x} \right) \ge 3 \Leftrightarrow 3x \ge 8 \Leftrightarrow x \ge \frac{8}{3}\). Vậy \(S = \left[ {\frac{8}{3}; + \infty } \right)\). Chọn D.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số\[y = \sin x\]tuần hoàn với chu kỳ    

\[T = 3\pi \].

\[T = 2\pi \].

\[T = \frac{\pi }{2}\].

\[T = \pi \].

Xem đáp án

Hàm số \[y = \sin x\] tuần hoàn với chu kỳ \[T = 2\pi \]. Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_2} = 6,\,\,{u_3} = 12\). Công bội của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng    

\(6\).

\(\frac{1}{2}\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Gọi \(q\) là công bội của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} = 6\\{u_3} = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}q = 6\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{u_1}{q^2} = 12\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\).

Lấy \(\left( 2 \right)\) chia \(\left( 1 \right)\)vế theo vế ta được \(q = 2\). Chọn C.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(\Delta \) là tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 3x\) tại điểm có hoành độ bằng \(1\). Hệ số góc của \(\Delta \) bằng    

\(4\).

\(6\).

\(1\).

\(3\).

Xem đáp án

Ta có \(y = {x^3} + 3x\) suy ra \(y' = 3{x^2} + 3\). Do đó Hệ số góc của \(\Delta \) là \(y'\left( 1 \right) = 3 \cdot {1^2} + 3 = 6\). Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[f\left( x \right)\] thỏa mãn \[\int\limits_{ - 2}^1 {f\left( x \right)dx} = 2\]. Tính \[\int\limits_{ - 2}^1 {\left( {1 + f\left( x \right)} \right)dx} \]    

\[1\].

\[ - 1\].

\[ - 5\].

\[5\].

Xem đáp án

\[\int\limits_{ - 2}^1 {\left( {1 + f\left( x \right)} \right)dx} = \int\limits_{ - 2}^1 {1dx} + \int\limits_{ - 2}^1 {f\left( x \right)dx} = \left. x \right|_{ - 2}^1 + 2 = 1 - \left( { - 2} \right) + 2 = 5\]. Chọn D.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 210 m, tốc độ của ô tô là 36 km/h. Ba giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ \[v\left( t \right) = at + b\] \[\left( {a,b \in \mathbb{R},a > 0} \right)\], trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 12 giây và duy trì sự tăng tốc trong 24 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.

a

Giá trị của \(b\) là 10.

ĐúngSai
b

Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian \(t\) giây \[\left( {0 \le t \le 24} \right)\] kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \[S\left( t \right) = \int\limits_0^{24} {v\left( t \right)dt} \].

ĐúngSai
c

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 180 m.

ĐúngSai
d

Sau 24 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là 100 km/h.

1 + 2 = 1 - \left( { - 2} \right) + 2 = 5\]. Chọn D. (ảnh 1)
ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Khoảng cách từ vị trí ban đầu đến điểm nhập làn là 210 m.

Tốc độ tại thời điểm cách điểm nhập làn 210 m là \[{v_0} = 36{\rm{ km/h}}\] hay \[{v_0} = 10{\rm{ m/s}}\].

Thay vào công thức \[v\left( 0 \right) = a \cdot 0 + b = 10 \Rightarrow b = 10\].

b) Sai. \[S\left( t \right) = \int\limits_0^t {v\left( t \right)dt} \].

c) Đúng. Sau 3 giây duy trì tốc độ này, ô tô mới bắt đầu tăng tốc.

Quãng đường đi được trong 3 giây đầu: \[{S_1} = 10 \cdot 3 = 30{\rm{ m}}\].

Quãng đường còn lại từ khi bắt đầu tăng tốc đến điểm nhập làn \[{S_{tt}} = 210 - 30 = 180{\rm{ m}}\].

d) Sai. Thời gian từ lúc tăng tốc đến khi nhập làn là 12 giây.

Quãng đường đi được trong 12 giây này là 180 m: \(\int\limits_0^{12} {\left( {at + 10} \right)dt} = 180\)\[ \Leftrightarrow \left. {\left( {\frac{1}{2}a{t^2} + 10t} \right)} \right|_0^{12} = 180\]

\[ \Leftrightarrow 72a + 120 = 180 \Leftrightarrow 72a = 60 \Leftrightarrow a = \frac{5}{6}{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\].

Tốc độ tại thời điểm \(t = 24\) giây là \[v\left( {24} \right) = \frac{5}{6} \cdot 24 + 10 = 20 + 10 = 30{\rm{ m/s}}\] \( = 108\;{\rm{km/h}}\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Có hai phác đồ điều trị \(A\) và \(B\) cho một loại bệnh. Phác đồ \(A\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(55\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(8\% .\) Phác đồ \(B\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(75\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(12\% .\) Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là \(50\% \)).
a

Biết rằng bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng, xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ \(B\) lớn hơn \(0,60.\)

ĐúngSai
b

Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là \(0,10.\)

ĐúngSai
c

Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ \(A\) và được chữa khỏi bệnh là \(0,55.\)

ĐúngSai
d

Biết rằng trong mỗi phác đồ điều trị thì biến cố “bệnh nhân được chữa khỏi bệnh” và biến cố “bệnh nhân không bị tác dụng phụ nghiêm trọng” là độc lập với nhau. Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là \(0,615.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi biến cố \(A:\) “Bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ \(A\)”;

      biến cố \(B:\) “Bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ \(B\)”;

       biến cố \(K:\) “Bệnh nhân được chữa khỏi bệnh”;

       biến cố \(T:\) “Bệnh nhân gặp tác dụng phụ nghiêm trọng”.

Vì phác đồ \(A\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(55\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(8\% \) nên \(P\left( {K\left| A \right.} \right) = 55\% = 0,55\) và \(P\left( {T\left| A \right.} \right) = 8\% = 0,08.\)

Vì phác đồ \(B\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(75\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(12\% \) nên \(P\left( {K\left| B \right.} \right) = 75\% = 0,75\) và \(P\left( {T\left| B \right.} \right) = 12\% = 0,12.\)

Vì xác suất chọn mỗi phác đồ là \(50\% \) nên \(P\left( A \right) = P\left( B \right) = 50\% = 0,5.\)

a) Sai. Xác suất bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là:

\(P\left( T \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {T\left| A \right.} \right) + P\left( B \right) \cdot \,P\left( {T\left| B \right.} \right) = 0,5 \cdot 0,08 + 0,5 \cdot 0,12 = 0,1.\)

Áp dụng công thức Bayes, ta có: \(P\left( {B\left| T \right.} \right) = \frac{{P\left( B \right) \cdot \,P\left( {T\left| B \right.} \right)}}{{P\left( T \right)}} = \frac{{0,5 \cdot 0,12}}{{0,1}} = 0,6.\)

b) Đúng. Xác suất bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là:

\(P\left( T \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {T\left| A \right.} \right) + P\left( B \right) \cdot \,P\left( {T\left| B \right.} \right) = 0,5 \cdot 0,08 + 0,5 \cdot 0,12 = 0,1.\)

c) Sai. Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ \(A\) và được chữa khỏi bệnh là

\(P\left( {A \cap K} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {K\left| A \right.} \right) = 0,5 \cdot 0,55 = 0,275.\)

d) Sai. Trong phác đồ \(A:\) \(P\left( {K \cap \overline {T\,} \left| A \right.} \right) = P\left( {K\left| A \right.} \right) \cdot \left[ {1 - P\left( {T\left| A \right.} \right)} \right] = 0,55 \cdot \left( {1 - 0,08} \right) = 0,506.\)

Trong phác đồ \(B:\) \(P\left( {K \cap \overline {T\,} \left| B \right.} \right) = P\left( {K\left| B \right.} \right) \cdot \,\left[ {1 - P\left( {T\left| B \right.} \right)} \right] = 0,75 \cdot \left( {1 - 0,12} \right) = 0,66.\)

Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là

\(P\left( {K \cap \overline {T\,} } \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {K \cap \overline {T\,} \left| A \right.} \right) + P\left( B \right) \cdot P\left( {K \cap \left. {\overline {T\,} } \right|B} \right) = 0,5 \cdot 0,506 + 0,5 \cdot 0,66 = 0,583.\)

15.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = x - 3 + \frac{1}{{x - 1}}\) có đồ thị là \(\left( C \right)\).
a

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

ĐúngSai
b

Tiệm cận xiên của \(\left( C \right)\) là đường thẳng \(y = x - 3\).

ĐúngSai
c

Điểm \(I\left( {1; - 2} \right)\) là tâm đối xứng của \(\left( C \right)\).

ĐúngSai
d

Gọi \(A,B\) là hai điểm cực trị của \(\left( C \right)\). Khi đó, ba điểm \(A,B\) và \(M\left( {3; - 2} \right)\) thẳng hàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Điều kiện: \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\). Vậy tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

b) Đúng. Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x - 3} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x - 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x - 3\) là tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\).

c) Đúng. Tiệm cận đứng là \(x = 1\), tiệm cận xiên là \(y = x - 3\).

Thay \(x = 1\) vào phương trình tiệm cận xiên ta được \(y = 1 - 3 = - 2\).

Vậy tâm đối xứng là \(I\left( {1; - 2} \right)\).

d) Sai. Ta có \(y' = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \Rightarrow y = - 4 \Rightarrow A\left( {0; - 4} \right)}\\{x = 2 \Rightarrow y = 0 \Rightarrow B\left( {2;0} \right).}\end{array}} \right.\)

Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị\(A,B\) có phương trình là \(y = 2x - 4\).

Thay tọa độ điểm \(M\left( {3; - 2} \right)\) vào phương trình đường thẳng \(AB\): \( - 2 = 2 \cdot 3 - 4 \Leftrightarrow - 2 = 2\) (vô lý).

Vậy ba điểm \(A,B,M\) không thẳng hàng.

16.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị trên các trục là mét), mặt sân quảng trường trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Một tác phẩm nghệ thuật hình cầu \(\left( S \right)\) có phương trình

\[{\left( {x + 10\sqrt 3 } \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 30} \right)^2} = 100\].

Xét tại thời điểm 14 giờ, lúc này phương của các tia nắng mặt trời được xác định bởi vectơ \(\overrightarrow u = \left( {1;0; - \sqrt 3 } \right)\).

a

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 10\sqrt 3 ;0;30} \right)\) và bán kính \(R = 10\) (m).

ĐúngSai
b

Phương trình đường thẳng chứa tia nắng đi qua tâm mặt cầu là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 10\sqrt 3 + t}\\{y = 0}\\{z = 30 - \sqrt 3 t}\end{array}} \right.\).

ĐúngSai
c

Gọi \(K\) là hình chiếu của tâm \(I\) theo phương tia nắng trên mặt sân, khi đó \(K\left( {10\sqrt 3 ;0;0} \right)\).

ĐúngSai
d

Biết rằng hình chiếu của mặt cầu lên mặt sân là một elip, tiêu cự của elip bằng \(\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 10\sqrt 3 ;0;30} \right)\) và bán kính \(R = 10\) (m).

b) Đúng. Đường thẳng chứa tia nắng đi qua tâm mặt cầu \(I\left( { - 10\sqrt 3 ;0;30} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;0; - \sqrt 3 } \right)\) có phương trình là :\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 10\sqrt 3 + t}\\{y = 0}\\{z = 30 - \sqrt 3 t}\end{array}} \right.\).

c) Sai.\(K\) là hình chiếu của tâm \(I\) theo phương tia nắng trên mặt sân.

Mặt sân trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), có phương trình \(z = 0\).

Thay\(z = 0\) vào phương trình đường thẳng chứa tia nắng đi qua \(I\): \(30 - \sqrt 3 t = 0 \Rightarrow t = 10\sqrt 3 \).

Khi đó:\(K\left( {0;0;0} \right)\).

d) Đúng. Hình chiếu của mặt cầu lên mặt sân (mặt phẳng \(Oxy\)) theo phương tia nắng \(\overrightarrow u = \left( {1;0; - \sqrt 3 } \right)\) là một elip.

Gọi \(\phi \) là góc giữa \(\overrightarrow u \) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Vectơ pháp tuyến của \(\left( {Oxy} \right)\) là \(\overrightarrow n = \left( {0;0;1} \right)\).

Góc \(\theta \) giữa \(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow n \) được tính bởi \(\cos \theta = \frac{{\left| {\overrightarrow u \cdot \overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow n } \right|}}\)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Rightarrow \theta = 30^\circ \).

Góc \(\phi \) giữa \(\overrightarrow u \) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là \(\phi = 90^\circ - \theta = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \).

Hình chiếu của mặt cầu là một elip có bán trục nhỏ \(b = R = 10\).

Bán trục lớn \(a = \frac{R}{{\sin \phi }} = \frac{{10}}{{\sin 60^\circ }} = \frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).

Tiêu cự của elip là \(2c\), với \({c^2} = {a^2} - {b^2}\)\( = {\left( {\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} - {10^2} = \frac{{100}}{3}\)\( \Rightarrow c = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }}\).

Tiêu cự \(2c = 2 \cdot \frac{{10}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(C\left( {0;6;1} \right)\) và đường thẳng \(\Delta \) song song với trục \(Oz\). Một điểm \(M\) di động trên \(\Delta \) sao cho \(0 \le {z_M} \le 10\). Biết rằng tổng khoảng cách từ hai điểm \(A\left( {3;0;0} \right)\) và \(B\left( { - 3;0;0} \right)\) đến \(\Delta \) bằng \(2\sqrt {34} \). Khi khoảng cách \(MC\) ngắn nhất, điểm \(M\) trùng với \({M_0}\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\). Tính \(S = {x_0} + 20{y_0} + 11{z_0}\).

Xem đáp án

Đáp án: 111

Do \[\Delta \,{\rm{//}}\,Oz\] nên phương trình tham số của \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = a\\y = b\\z = t\end{array} \right.\). Gọi \(P = \Delta \cap \left( {Oxy} \right) \Rightarrow P\left( {a\,;\,b\,;\,0} \right)\).

Ta có: \(A,\,B \in Ox \Rightarrow AP \bot \Delta ,\,BP \bot \Delta \);

\(d\left( {A,\Delta } \right) = AP = \sqrt {{{\left( {a - 3} \right)}^2} + {b^2}} \); \(d\left( {B,\Delta } \right) = BP = \sqrt {{{\left( {a + 3} \right)}^2} + {b^2}} \)

Theo đề bài: \(\sqrt {{{\left( {a - 3} \right)}^2} + {b^2}} + \sqrt {{{\left( {a + 3} \right)}^2} + {b^2}} = 2\sqrt {34} {\rm{ }}\left( 1 \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), có \(P\left( {a;b} \right)\). Khi đó: \(PA + PB = 2\sqrt {34} \) với \(A\left( {3;0} \right),B\left( { - 3;0} \right)\).

Suy ra \(P\)nằm trên đường elip có hai tiêu điểm \(A,B\)với \(2{a_{{\rm{elip}}}} = 2\sqrt {34} \Rightarrow {a_{{\rm{elip}}}} = \sqrt {34} \).

Khoảng cách hai tiêu điểm: \(2c = AB = 6 \Rightarrow c = 3\).

Suy ra: \[b_{{\rm{elip}}}^2 = {a_{elip}}^2 - {c^2} = 34 - 9 = 25\] nên \({b_{{\rm{elip}}}} = 5\).

Ta có phương trình elip: E:x234+y225=1

Điểm \(M \in \Delta \) có tọa độ dạng: \(M\left( {a;b;{z_M}} \right)\).

Để \(MC\) nhỏ nhất thì \(M\) là hình chiếu của \(C\) trên \(\Delta \), suy ra \({z_M} = 1\)(vì \(0 \le 1 \le 10\), thỏa điều kiện).

Khi đó \(M{C^2} = {a^2} + {\left( {b - 6} \right)^2}\) nhỏ nhất với điều kiện: \(\frac{{{a^2}}}{{34}} + \frac{{{b^2}}}{{25}} = 1\).

Ta có \(\frac{{{a^2}}}{{34}} + \frac{{{b^2}}}{{25}} = 1\)\( \Rightarrow {a^2} = 34\left( {1 - \frac{{{b^2}}}{{25}}} \right) = 34 - \frac{{34{b^2}}}{{25}},b \in \left[ { - 5;5} \right]\).

Khi đó \(M{C^2} = 34 - \frac{{34{b^2}}}{{25}} + {\left( {b - 6} \right)^2} = - \frac{9}{{25}}{b^2} - 12b + 70 = f\left( b \right)\).

Có \(f'\left( b \right) = - \frac{{18}}{{25}}b - 12 < 0,\forall b \in \left[ { - 5;5} \right]\). Do đó \(f\left( b \right)\) luôn nghịch biến trên đoạn \(\left[ { - 5;5} \right]\).

Do đó \(f\left( b \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(b = 5\). Suy ra: \(a = 0,\,b = 5\).

Vậy trong hệ toạ độ không gian, ta có  M0=0 ; 5 ; 1

\(S = {x_0} + 20{y_0} + 11{z_0}\)\( = 0 + 20 \cdot 5 + 11 \cdot 1\)\( = 100 + 11 = 111\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Một xưởng sản xuất robot hút bụi thông minh đang trong giai đoạn tăng tốc. Số lượng robot sản xuất mỗi tháng là \(x\) (chiếc), với \(x \in {\mathbb{N}^*}\) và \(10 \le x \le 500\). Mỗi robot được bán với giá cố định là \(12\) triệu đồng, tổng chi phí sản xuất mỗi tháng là \(C\left( x \right) = 150{e^{0,005x}} + 450\) (triệu đồng). Để xưởng đạt lợi nhuận tối thiểu là \(1,5\) tỷ đồng mỗi tháng, xưởng cần sản xuất và tiêu thụ ít nhất bao nhiêu robot một tháng?

Xem đáp án

Đáp án: 196

Ta có lợi nhuận của xưởng một tháng là \(L\left( x \right) = 12x - 150{e^{0,005x}} - 450\)

Để xưởng đạt lợi nhuận tối thiểu \(1,5\) tỷ đồng mỗi tháng thì ta cần có

\(L\left( x \right) \ge 1500\)\( \Leftrightarrow 12x - 150{e^{0,005x}} - 450 \ge 1500\)\( \Leftrightarrow 12x - 150{e^{0,005x}} - 1950 \ge 0\).

Đặt \(f\left( x \right) = 12x - 150{e^{0,005x}} - 1950\). Ta có \(f'\left( x \right) = 12 - 0,75{e^{0,005x}}\).

Với \(10 \le x \le 500\) ta có \(0,005x \le 2,5\)\( \Rightarrow {e^{0,005x}} \le {e^{2,5}} \approx 12,182\)

Suy ra \(f'\left( x \right) \ge 12 - 0,75 \cdot 12,182 > 0\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left[ {10;500} \right]\)

Ta có đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) cắt trục hoành tại điểm duy nhất có hoành độ \(x \approx 195,7669\)

Tính \(f\left( {196} \right) \approx 2,332 > 0\) , vì hàm số đồng biến nên số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn là \(x = 196\).

Vậy xưởng cần sản xuất và tiêu thụ ít nhất \(196\) robot mỗi tháng.

19.Tự luận
• 1 điểm

Gọi \(A\) và \(B\) là hai điểm phân biệt trên đồ thị của hàm số \(y = {\log _3}\left( {5x - 3} \right)\) sao cho \(A\) là trung điểm của đoạn OB (với \(O\) là gốc tọa độ). Biết độ dài đoạn thẳng AB có dạng \(\frac{{\sqrt a }}{b}\). Tính giá trị của biểu thức \(ab\).

Một xưởng sản xuất robot hút bụi thôn (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 305

Điều kiện: \(5x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{5}\).

Một xưởng sản xuất robot hút bụi thôn (ảnh 2)

Gọi \(A\left( {{x_1};{y_1}} \right)\) và \(B\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) là hai điểm thuộc đồ thị hàm số.

Vì \(A\) là trung điểm của đoạn OB, suy ra\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_2} = 2{x_1}}\\{{y_2} = 2{y_1}}\end{array}} \right.\).

Do \(A\) và \(B\) cùng nằm trên đồ thị hàm số \(y = {\log _3}(5x - 3)\), ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_1} = {{\log }_3}\left( {5{x_1} - 3} \right)}\\{{y_2} = {{\log }_3}\left( {5{x_2} - 3} \right)}\end{array}} \right.\).

Thay \({x_2} = 2{x_1}\) và \({y_2} = 2{y_1}\) vào phương trình thứ hai, ta được:

\(2{\log _3}\left( {5{x_1} - 3} \right) = {\log _3}\left( {10{x_1} - 3} \right) \Leftrightarrow 25x_1^2 - 40{x_1} + 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = \frac{2}{5}\\{x_1} = \frac{6}{5}\end{array} \right.\).

Vì \(x > \frac{3}{5}\) nên \({x_1} = \frac{6}{5}\).

Với \({x_1} = \frac{6}{5} \Rightarrow {y_1} = {\log _3}\left( {5 \cdot \frac{6}{5} - 3} \right) = {\log _3}3 = 1\). Vậy tọa độ điểm \(A\) là \(A\left( {\frac{6}{5};1} \right)\).

Vì \(A\) là trung điểm của OB nên độ dài đoạn AB bằng độ dài đoạn OA:

\(AB = OA = \sqrt {x_1^2 + y_1^2} = \sqrt {{{\left( {\frac{6}{5}} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt {\frac{{36}}{{25}} + 1} = \frac{{\sqrt {61} }}{5}\).

Đối chiếu với dạng bài cho \(AB = \frac{{\sqrt a }}{b}\), ta xác định được: \(a = 61\) và \(b = 5\). Suy ra \[ab = 305\].

20.Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc cối đá có lòng cối là một parabol tròn xoay (có mặt cắt qua trục là một parabol như hình bên), với miệng cối là đường tròn có đường kính \(40\;{\rm{cm}}\) và chiều sâu cối là \(30\;{\rm{cm}}\). Biết rằng thể tích của lòng cối bằng \(a\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\), giá trị của \(a\) bằng bao nhiêu?

Công thức tính nhanh: \(V = \f (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 6000

Công thức tính nhanh: \(V = \f (ảnh 2)

Gọi parabol \(\left( P \right):{y^2} = 2px\) đi qua điểm \(\left( {30;20} \right)\). Khi đó \(60p = 400 \Leftrightarrow p = \frac{{20}}{3}\)\( \Rightarrow {y^2} = \frac{{40}}{3}x\).

Thể tích cối là: \(V = \pi \int\limits_0^{30} {\left( {\frac{{40}}{3}x} \right)} dx = 6000\pi \Rightarrow a = 6000\).

Công thức tính nhanh: \(V = \frac{1}{2}\pi {R^2}h = \frac{1}{2} \cdot {20^2} \cdot 30 = 6000\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}} \Rightarrow a = 6000\).

21.Tự luận
• 1 điểm
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = x - 4\sqrt x \) trên đoạn \[\left[ {0;9} \right]\] bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: −4

Hàm số xác định trên \[\left[ {0;9} \right]\].

Ta có \(y' = 1 - \frac{2}{{\sqrt x }}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 4\).

Ta có \(f\left( 0 \right) = 0\); \(f\left( 9 \right) = - 3\); \(f\left( 4 \right) = - 4\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = x - 4\sqrt x \) trên đoạn \[\left[ {0;9} \right]\] bằng \( - 4\) khi \(x = 4\).

22.Tự luận
• 1 điểm

Một thiết bị có dạng hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) với \(AB = 9\,{\rm{dm}},\,AD = 12\,{\rm{dm}},AA' = 11\,{\rm{dm}},\) bên trong thiết bị này có 2 vách ngăn có độ dày không đáng kể, chúng lần lượt có khoảng cách đến mặt \(ABCD\) là \(6\;{\rm{dm}}\)và \(9\,{\rm{dm}}\) (tham khảo hình vẽ bên). Người ta làm một đường ống giải nhiệt thiết bị, gồm 3 đoạn ống thẳng nối tiếp nhau từ điểm \(A\) đến điểm \(C'\). Do đặc thù của thiết bị, đoạn ống giữa 2 vách ngăn phải vuông góc với 2 vách ngăn. Độ dài nhỏ nhất của ống giải nhiệt thiết bị là bao nhiêu\(\,{\rm{dm}}\)?

 Vậy \({l_{\min }} = 20\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 20

Vậy \({l_{\min }} = 20\). (ảnh 2)

Gắn hệ trục \(O\,xyz\) như hình vẽ, ta có toạ độ các điểm là:

\(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {9;0;0} \right),D\left( {0;12;0} \right),C\left( {9;12;0} \right),A'\left( {0;0;11} \right),C'\left( {9;12;11} \right).\)

Gọi \(E\) là điểm sao cho \(AMNE\) là hình bình hành. Khi đó \(AE = MN = 9 - 6 = 3 \Rightarrow E\left( {0;0;3} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {EC'} = \left( {9;12;8} \right) \Rightarrow EC' = 17\).

Độ dài ống giải nhiệt là: \(l = AM + MN + NC' = AM + 3 + NC' = EN + NC' + 3 \ge EC' + 3 = 20\).

Vậy \({l_{\min }} = 20\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả