Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 43)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 43)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT9 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {\sin \frac{x}{2} - \cos \frac{x}{2}} \right)^2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = x - \cos x + C\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = - x - \cos x + C\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = x + \cos x + C\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = x - \sin x + C\).

Xem đáp án

\(f\left( x \right) = {\left( {\sin \frac{x}{2} - \cos \frac{x}{2}} \right)^2} = {\sin ^2}\frac{x}{2} + {\cos ^2}\frac{x}{2} - 2\sin \frac{x}{2}\cos \frac{x}{2} = 1 - \sin x\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( {1 - \sin x} \right){\rm{d}}x} = x + \cos x + C\). Chọn C.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \(A\left( {3;1; - 2} \right)\), \(B\left( {2; - 3;5} \right)\). Điểm \(M\) thuộc đoạn \[AB\] sao cho \(MA = 2MB\), tọa độ điểm \(M\) là    

\(\left( {\frac{3}{2}; - 5;\frac{{17}}{2}} \right)\).

\(\left( {\frac{7}{3}; - \frac{5}{3};\frac{8}{3}} \right)\).

\(\left( {1; - 7;12} \right)\).

\(\left( {4;5; - 9} \right)\).

Xem đáp án

Điểm \(M\) thuộc đoạn \[AB\] sao cho \(MA = 2MB\),

nên \(\overrightarrow {MA} = - 2\overrightarrow {MB} \)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 3 = - 2\left( {x - 2} \right)}\\{y - 1 = - 2\left( {y + 3} \right)}\\{z + 2 = - 2\left( {z - 5} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x = 7}\\{3y = - 5}\\{3z = 8}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{7}{3}}\\{y = \frac{{ - 5}}{3}}\\{z = \frac{8}{3}}\end{array}} \right.} \right.\). Chọn B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 7x - 5}}{{4x - 2}}\) có đường tiệm cận xiên là    

\(y = x + 4\).

\(y = \frac{1}{2}x + 2\).

\(y = 2x + 6\).

\(y = \frac{1}{2}x\).

Xem đáp án

Ta có \(y = \frac{{2{x^2} + 7x - 5}}{{4x - 2}} = \frac{1}{2}x + 2 - \frac{1}{{4x - 2}}\)

Khi đó \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {\frac{1}{2}x + 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {\frac{1}{2}x + 2 - \frac{1}{{4x - 2}} - \left( {\frac{1}{2}x + 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{ - 1}}{{4x - 2}} = 0\].

Suy ra \[y = \frac{1}{2}x + 2\] là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 7x - 5}}{{4x - 2}}\). Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi tâm \(O\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Khẳng định nào sau đây SAI?    

\(\left[ {S,AC,\,B} \right] = 90^\circ \).

\(\left[ {S,BD,\,A} \right] = \widehat {SOA}\).

\(\left[ {S,BD,\,C} \right] = \widehat {SOA}\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

Xem đáp án

2}}\). Chọn B. (ảnh 1)

+ Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), mà \(SA \subset \left( {SAC} \right)\, \Rightarrow \,\left( {SAC} \right)\, \bot \left( {BAC} \right) \Rightarrow \)\(\left[ {S,AC,B} \right] = 90^\circ \), suy ra A đúng.

+ Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}SO \bot BD,\,\,SO \subset \left( {SBD} \right)\\AO \bot BD,\,\,AO \subset \left( {ABD} \right)\\\left( {ABD} \right) \cap \left( {SBD} \right) = BD\end{array} \right.\]\( \Rightarrow \)\(\left[ {S,BD,A} \right] = \widehat {SOA}\). Suy ra B đúng.

+ Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SO \bot BD,\,\,SO \subset \left( {SBD} \right)\\CO \bot BD,\,\,CO \subset \left( {CBD} \right)\\\left( {CBD} \right) \cap \left( {SBD} \right) = BD\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \)\(\left[ {S,BD,C} \right] = \widehat {SOC}\). Suy ra C sai.

+ Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot BD\\SA \bot BD\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\), mà \(BD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\). Suy ra D đúng. Chọn C.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ta có \(\int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{e^x} - 1} \right|} \,{\rm{d}}x = ae + b{e^{ - 1}} + c\), với \(a\,,\,b,\,c\, \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị của biểu thức \(a + b + c\).    

\(3\).

\(2\).

\(0\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Ta có: \(\int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{e^x} - 1} \right|} \,{\rm{d}}x = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {1 - {e^x}} \right)} \,{\rm{d}}x + \,\int\limits_0^1 {\left( {{e^x} - 1} \right)} \,{\rm{d}}x = \left. {\left( {x - {e^x}} \right)} \right|_{ - 1}^0 + \left. {\left( {{e^x} - x} \right)} \right|_0^1\)

\( = - 1 - \left( { - 1 - {e^{ - 1}}} \right) + \left( {e - 1} \right) - 1\)\( = e + {e^{ - 1}} - 2\).

Theo bài có \(\int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{e^x} - 1} \right|} \,dx = ae + b{e^{ - 1}} + c\).

Suy ra:\(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 1\\c = - 2\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \,a + b + c = 0\). Chọn C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa trục \[Ox\]và vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right):\,2x - 3y + 4z - 5 = 0\) có phương trình là    

\(4y + 3z = 0\).

\(4y - 3z = 0\).

\(3x + 2y = 0\).

\(3x + 4y - 1 = 0\).

Xem đáp án

Véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là \(\overrightarrow n = \left( {2;\, - 3\,;\,4} \right)\). Ta có: \(\left[ {\vec i\,,\,\,{{\vec n}_\alpha }} \right] = \left( {0\,;\, - 4\,;\, - 3} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa trục \[Ox\]và vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có véc tơ pháp tuyến là:

\({\vec n_P} = - \left[ {\vec i\,,\,\,{{\vec n}_\alpha }} \right] = \left( {0\,;\,4\,;\,3} \right)\).

Vậy phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,4y + 3z = 0\). Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x + y - z - 1 = 0.\) Đường thẳng nào dưới đây song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\)?    

\(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 3}}{{ - 3}} = \frac{{z + 1}}{1}\).

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\).

\(\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{z}{1}\).

\(\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{1}\).

Xem đáp án

Từ phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x + y - z - 1 = 0\, \Rightarrow \,\)Véc tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right).\)

Từ phương án C, véc tơ chỉ phương của đường thẳng \(d\): \(\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{z}{1}\) là \(\overrightarrow u = \left( { - 1\,;\,3\,;\,1} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow n \cdot \overrightarrow u = - 2 + 3 - 1 = 0.\) Vậy đường thẳng \(d{\rm{//}}\left( P \right)\). Chọn C.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)

\(y = - {x^3} + 3x - 4\).

\(y = - {x^3} + 3{x^2} + 4\).

\(y = - {x^3} + 3{x^2} - 4\).

\(y = {x^3} + 3{x^2} - 4\).

Xem đáp án

Ta có đồ thị hàm số trong hình vẽ là đồ thị hàm bậc ba có hệ số \(a < 0\).

Mặt khác \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\) và đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 4\) nên nó là đồ thị hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} - 4\). Chọn C.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz,\) cho hai đường thẳng \({d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 1 - 2t\\z = - 3t\end{array} \right.,\,\,\,\,{d_2}:\frac{x}{{ - 4}} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 1}}{5}.\)Góc giữa hai đường thẳng \[{d_1},\,\,{d_2}\] bằng bao nhiêu độ?    

\(30^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(90^\circ .\)

Xem đáp án

Ta có \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 2; - 3} \right)\] là một vectơ chỉ phương của \({d_1},\)

\[\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 4;1;5} \right)\] là một vectơ chỉ phương của \({d_2}.\)

Gọi \[\alpha \] là góc giữa \({d_1},\)\({d_2}.\) Khi đó: \[\cos \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} \cdot \overrightarrow {{u_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {1 \cdot \left( { - 4} \right) + \left( { - 2} \right) \cdot 1 + \left( { - 3} \right) \cdot 5} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {1^2} + {5^2}} }}\]\[ = \frac{{| - 4 - 2 - 15|}}{{\sqrt {14} \cdot \sqrt {42} }} = \frac{{21}}{{\sqrt {14 \cdot 14 \cdot 3} }} = \frac{{21}}{{14\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

Vì \(0^\circ \le \alpha \le 90^\circ \) nên \(\alpha = 30^\circ .\)Chọn A.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(a,\,b\) là các số thực dương, khác \(1\) thỏa mãn \({\log _a}b = 3.\) Giá trị \({\log _{{a^2}}}\frac{a}{{\sqrt b }}\) bằng    

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{5}{2}\).

\( - \frac{1}{4}\).

\(\frac{5}{8}\).

Xem đáp án

Ta có: \({\log _{{a^2}}}\frac{a}{{\sqrt b }} = {\log _{{a^2}}}a - {\log _{{a^2}}}\sqrt b = \frac{1}{2}{\log _a}a - \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot {\log _a}b = \frac{1}{2} - \frac{1}{4} \cdot 3 = - \frac{1}{4}.\) Chọn C.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cân nặng \(\left( {{\rm{kg}}} \right)\) của \(50\) quả mít trong đợt thu hoạch của một trang trại được thống kê trong bảng dưới đây:

Cân nặng (kg)

\(\left[ {4;6} \right)\)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

\(\left[ {10;12} \right)\)

\(\left[ {12;14} \right)\)

Số quả mít

6

12

19

9

4

Khối lượng trung bình của \(50\) quả mít trên bằng

\(8,72\;{\rm{kg}}.\)

\(8,82\;{\rm{kg}}.\)

\(8,52\;{\rm{kg}}.\)

\(9,12\;{\rm{kg}}.\)

Xem đáp án

\(\overline x = \frac{{6 \cdot 5 + 12 \cdot 7 + 19 \cdot 9 + 9 \cdot 11 + 4 \cdot 13}}{{50}}\)\( = \frac{{30 + 84 + 171 + 99 + 52}}{{50}} = \frac{{436}}{{50}} = 8,72\;{\rm{kg}}.\) Chọn A.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'.\) Mệnh đề nào dưới đây là sai?    

\(\left( {BDA'} \right)//\left( {B'D'C} \right)\).

\(\left( {ABA'} \right)//\left( {B'D'C} \right).\)

\[\left( {ADD'A'} \right)//\left( {BCC'B'} \right).\]

\(\left( {ABCD} \right)//\left( {A'B'C'D'} \right).\)

Xem đáp án

72\;{\rm{kg}}.\) Chọn A. (ảnh 1)

Ta có hai mặt phẳng \(\left( {ABA'} \right)\) và \(\left( {B'D'C} \right)\) có chung nhau điểm \(B'\) nên chúng không song song. Chọn B.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) và \(\left( {{S_2}} \right)\) có tâm lần lượt là \[I\left( { - 4; - 5;0} \right)\] và \[J\left( {6;8;3} \right)\]. Mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) cắt mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] theo thiết diện là một đường tròn có bán kính \[{r_2} = 4\]. Mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) có bán kính \[{R_1} = 4\]. Một điểm \[M\] có tọa độ cố định \[M\left( {1;0;10} \right)\]. Một điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến một điểm bất kỳ thuộc mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) hoặc \(\left( {{S_2}} \right)\). Năng lượng tiêu hao khi di chuyển của điểm \[C\] được xác định bởi hàm số \[E\left( s \right) = \frac{1}{{12}}{s^2}\] (đơn vị năng lượng), trong đó \[s\] là độ dài quãng đường di chuyển.

a

Bán kính của mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) bằng \[5\].

ĐúngSai
b

Năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến bề mặt khối cầu tâm \[I\] là\[\frac{{175 - 50\sqrt 6 }}{{12}}\] (đơn vị năng lượng).

ĐúngSai
c

Gọi \[A\] và \[B\] lần lượt là hai điểm bất kỳ thuộc mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) và \(\left( {{S_2}} \right)\). Độ dài lớn nhất của đoạn \[AB\] có giá trị lớn hơn \[25\].

ĐúngSai
d

Năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) nhỏ hơn năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_1}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có: \[d\left( {J,\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| {{z_J}} \right| = \left| 3 \right| = 3\].

Khi đó, \[{R_2} = \sqrt {{d^2}\left( {J,\left( {Oxy} \right)} \right) + r_2^2} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\].

b) Sai.

a) Đúng. Ta có: \[d\left( {J,\left( {Ox (ảnh 1)

\[\overrightarrow {IM} = \left( {5;5;10} \right) \Rightarrow IM = \sqrt {{5^2} + {5^2} + {{10}^2}} = 5\sqrt 6 > 4\]: Điểm \[M\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\).

Do đó, quãng đường tối thiểu điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến bề mặt khối cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) là

\[s_1^{\min } = IM - {R_1} = 5\sqrt 6 - 4 \Rightarrow E_1^{\min } = \frac{{{{\left( {5\sqrt 6 - 4} \right)}^2}}}{{12}} = \frac{{166 - 40\sqrt 6 }}{{12}}\] (đơn vị năng lượng).

c) Đúng.

a) Đúng. Ta có: \[d\left( {J,\left( {Ox (ảnh 2)

\[\overrightarrow {IJ} = \left( {10;13;3} \right) \Rightarrow IJ = \sqrt {{{10}^2} + {{13}^2} + {3^2}} = \sqrt {278} > {R_1} + {R_2} = 4 + 5 = 9\].

Khi đó, \[A{B_{\max }} = IJ + {R_1} + {R_2} = \sqrt {278} + 9 \approx 25,6733 > 25\].

d) Đúng. \[\overrightarrow {JM} = \left( { - 5; - 8;7} \right) \Rightarrow JM = \sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 8} \right)}^2} + {3^2}} = \sqrt {138} > 5\]: Điểm \[M\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\).

Do đó, quãng đường tối thiểu điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến bề mặt khối cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) là

\[s_2^{\min } = JM - {R_2} = \sqrt {138} - 5 \Rightarrow E_2^{\min } = \frac{{{{\left( {\sqrt {138} - 5} \right)}^2}}}{{12}} = \frac{{163 - 10\sqrt {138} }}{{12}} < E_1^{\min }\].

Vậy năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) nhỏ hơn năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_1}} \right)\).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Trong một nghiên cứu về hai loại thuốc A và B, xác suất thuốc A gây tác dụng phụ là 20%; xác suất thuốc B gây tác dụng phụ là 10%. Một bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên để dùng một trong hai loại thuốc (xác suất chọn mỗi loại thuốc là 50%).

a

Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi dùng thuốc A là 20%.

ĐúngSai
b

Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi được chọn ngẫu nhiên dùng một trong hai loại thuốc là 0,15.

ĐúngSai
c

Nếu biết bệnh nhân không bị tác dụng phụ, xác suất để bệnh nhân đó dùng thuốc B là \[\frac{7}{{17}}\].

ĐúngSai
d

Xác suất để bệnh nhân dùng thuốc A và không bị tác dụng phụ là 0,425.

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi \(X\) là biến cố: “bệnh nhân chọn thuốc A”; \(Y\) là biến cố: “bệnh nhân bị tác dụng phụ”.

Theo giả thiết, ta có: \[P\left( X \right) = 0,5;\,P\left( {Y|X} \right) = 0,2\].

a) Đúng. Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi dùng thuốc A là \[P\left( {Y|X} \right) = 0,2\].

b) Đúng. Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi được chọn ngẫu nhiên dùng một trong hai loại thuốc là \[P\left( Y \right) = P\left( X \right) \cdot P\left( {Y|X} \right) + P\left( {\overline X } \right) \cdot P\left( {Y|\overline X } \right) = 0,5 \cdot 0,2 + 0,5 \cdot 0,1 = 0,15\].

c) Sai. Nếu biết bệnh nhân không bị tác dụng phụ, xác suất để bệnh nhân đó dùng thuốc B là

\[P\left( {\overline X |\overline Y } \right) = \frac{{P\left( {\overline X } \right) \cdot P\left( {\overline Y |\overline X } \right)}}{{P\left( {\overline Y } \right)}} = \frac{{0,5 \cdot 0,9}}{{1 - 0,15}} = \frac{9}{{17}}\].

d) Sai. Xác suất để bệnh nhân dùng thuốc A và không bị tác dụng phụ là\[P\left( {X\overline Y } \right) = 0,5 \cdot \left( {1 - 0,2} \right) = 0,4\].

15.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}}\) có đồ thị là đường cong \(\left( C \right)\). Giả sử \(A,\,B\) là hai điểm thuộc hai nhánh của đồ thị \(\left( C \right)\) sao cho \(AB\) song song với trục hoành. 
a

Đồ thị \(\left( C \right)\)có tâm đối xứng \(I\left( { - 1; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

Có hai tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(d:\,y = 7x + 18\).

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng \(AB\) bằng \(2\sqrt 5 \).

ĐúngSai
d

Gọi \(\left( K \right)\)là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} - x\), trục hoành, trục tung và đường thẳng \(x = m,\,m > 0\). Gọi \(V\) là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay \(\left( K \right)\) quanh trục hoành \(Ox\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{m \to + \infty } V = 36\pi \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\). Ta có \(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} = x - \frac{6}{{x + 1}}\).

nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( { - \frac{6}{{x + 1}}} \right) = 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - \frac{6}{{x + 1}}} \right) = 0\).

Suy ra tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = x\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} = - \infty \) nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \(x = - 1\).

Tâm đối xứng của đồ thị \(\left( C \right)\) là giao điểm hai đường tiệm cận, nên \(I\left( { - 1; - 1} \right)\).

b) Sai. Ta có: \(y'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x + 7}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\). Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right),\,\,\left( {{x_0} \ne - 1} \right)\) là tiếp điểm.

Vì tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại \(M\) song song với đường thẳng \(d:\,y = 7x + 18\) nên

\(y'\left( {{x_0}} \right) = 7 \Leftrightarrow \frac{{{x_0}^2 + 2{x_0} + 7}}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}} = 7 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 0\\{x_0} = - 2\end{array} \right.\), suy ra \(\left[ \begin{array}{l}M\left( {0; - 6} \right)\\M\left( { - 2;4} \right)\end{array} \right.\)

TH1: \(M\left( {0; - 6} \right)\), ta có phương trình tiếp tuyến là \({d_1}:y = 7x - 6\). (Thỏa)

TH2: \(M\left( { - 2;4} \right)\), ta có phương trình tiếp tuyến là \({d_2}:y = 7x + 18\) (Loại)

c) Sai. Gọi \(A\left( {{x_1};{y_1}} \right);\,\,B\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) là hai điểm thuộc hai nhánh khác nhau của đồ thị \(\left( C \right)\), \({x_1} < - 1 < \,\,{x_2}\)

Vì \(AB\) song song với trục hoành nên \({y_1} = {y_2} = {y_0}\) và \({x_1};\,\,{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({y_0} = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} \Leftrightarrow {x^2} + \left( {1 - {y_0}} \right)x - 6 - {y_0} = 0\,\,\left( 1 \right)\,\,\)(với \(x \ne - 1\)).

Ta có \({x_1} < - 1 < \,\,{x_2}\)\( \Leftrightarrow {x_1} + 1 < 0 < {x_2} + 1 \Leftrightarrow \left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) < 0\)

\( \Leftrightarrow {x_1}{x_2} + \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1 < 0 \Leftrightarrow - {y_0} - 6 + \left( {{y_0} - 1} \right) + 1 < 0 \Leftrightarrow - 6 < 0\).

Hiển nhiên đúng nên phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.

\(AB = \left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} = \sqrt {{{\left( {{y_0} - 1} \right)}^2} - 4\left( { - 6 - {y_0}} \right)} = \sqrt {{{\left( {{y_0} + 1} \right)}^2} + 24} \ge 2\sqrt 6 \)

Dấu “bằng” xảy ra khi chỉ khi \({y_0} = - 1\)và giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng \(AB\) bằng \(2\sqrt 6 \).

d) Đúng. Ta có \(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} - x = \frac{{ - 6}}{{x + 1}}\). Thể tích cần tìm là \(V = \pi {\int\limits_0^m {\left( {\frac{{ - 6}}{{x + 1}}} \right)} ^2}dx = 36\pi \cdot \frac{m}{{m + 1}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{m \to + \infty } V = \mathop {\lim }\limits_{m \to + \infty } \left( {36\pi \cdot \frac{m}{{m + 1}}} \right) = 36\pi \).

16.Đúng sai
• 1 điểm
Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có \(AC = a,BC = 2a,\widehat {ACB} = 120^\circ \). Biết số đo góc nhị diện \(\left[ {C,AB,C'} \right]\) bằng \(60^\circ \).
a

Diện tích tam giác \(ABC\) là \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

ĐúngSai
b

\(CC' = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ điểm \(C\)đến mặt phẳng \((ABC')\) là \(\frac{{3a\sqrt 7 }}{{14}}\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BC\) và \(AC'\) là \(\frac{{3a\sqrt {19} }}{{19}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.Tập xác định của hàm số (ảnh 1)

Từ  \(C\) kẻ \(CH \bot AB\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot CH\\AB \bot CC'\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {CHC'} \right) \Rightarrow AB \bot C'H\).

Nên góc nhị diện \(\left[ {C,AB,C'} \right]\) là \(\widehat {C'HC} \Rightarrow \widehat {C'HC} = 60^\circ \).

a) Đúng. Áp dụng công thức tính diện tích tam giác\(ABC\) ta có

\[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AC \cdot BC \cdot \sin \widehat {ACB} = \frac{1}{2}a \cdot 2a \cdot \sin 120^\circ = \frac{1}{2}a \cdot 2a \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\].

b) Sai. Áp dụng định lý côsin trong \(\Delta ABC:A{B^2} = {a^2} + {\left( {2a} \right)^2} - 2a \cdot 2a \cdot \cos 120^\circ = 7{a^2}\)

\( \Rightarrow AB = a\sqrt 7 \).

Mà \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}CH \cdot AB \Rightarrow CH = \frac{{2{S_{ABC}}}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

Trong \(\Delta CHC'\) vuông tại \(C \Rightarrow CC' = CH \cdot \tan 60^\circ = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}.\sqrt 3 = \frac{{3a\sqrt 7 }}{7}\).

c) Đúng. Trong \(\Delta CHC'\)vuông, kẻ \(CK \bot C'H\) tại \(K\).

Khi đó \(CK \bot \left( {ABC'} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {ABC'} \right)} \right) = CK\)

Suy ra \(CK = \frac{{CC' \cdot CH}}{{\sqrt {C{{C'}^2} + C{H^2}} }} = \frac{{\frac{{3a\sqrt 7 }}{7} \cdot \frac{{a\sqrt {21} }}{7}}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{{3a\sqrt 7 }}{7}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt {21} }}{7}} \right)}^2}} }} = \frac{{3a\sqrt 7 }}{{14}}\).

d) Đúng.

a) Đúng.Tập xác định của hàm số (ảnh 2)

Trong mp \(\left( {ABC} \right)\) dựng hình bình hành \(ABCD\)  

\( \Rightarrow BC//AD \Rightarrow BC//\left( {ADC'} \right) \Rightarrow d\left( {BC,AC'} \right) = d\left( {BC,\left( {ADC'} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {ADC'} \right)} \right)\)

Kẻ \(CM \bot AD\) tại\(M\). Vì \(BC//AD \Rightarrow \widehat {CAM} = 180^\circ - \widehat {ACB} = 60^\circ \)

\(CM = AC \cdot \sin 60^\circ = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Kẻ \(CI \bot C'M\)tại \(I \Rightarrow CI \bot \left( {ADC'} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {ADC'} \right)} \right) = CI\).

Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta CMC'\) vuông ta có

\(\frac{1}{{C{I^2}}} = \frac{1}{{C{{C'}^2}}} + \frac{1}{{C{M^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{3a\sqrt 7 }}{7}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{19}}{{9{a^2}}} \Rightarrow CI = \frac{{3a\sqrt {19} }}{{19}}\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Theo dõi thời tiết hai xã kề nhau A và B người ta nhận thấy trong cùng một ngày, nếu xã B không mưa thì khả năng xã A không mưa là \(65\% \), còn nếu xã A không mưa thì khả năng xã B không mưa là \(60\% \). Hơn nữa, xác suất cả hai xã A và B có mưa trong cùng một ngày là \(10\% \). Hãy tính xác suất để ít nhất một trong hai xã có mưa trong một ngày (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,59

Gọi biến cố \(A:\) “Xã A mưa”; \(B:\) “Xã B mưa”

\( \Rightarrow A \cup B:\)” Có ít nhất một trong hai xã mưa”

Theo bài ra ta có: \(P\left( {\bar A|\overline B } \right) = 0,65;\,P\left( {\bar B|\bar A} \right) = 0,6\), \(P\left( {AB} \right) = 0,1\).

Đặt \(x = P\left( {A \cup B} \right) \Rightarrow P\left( {\bar A\bar B} \right) = 1 - x\).

Ta có: \[P\left( {\bar A} \right) = \frac{{P\left( {\bar A\bar B} \right)}}{{P\left( {\bar B|\bar A} \right)}} = \frac{{1 - x}}{{0,6}} \Rightarrow P\left( A \right) = 1 - \frac{{1 - x}}{{0,6}} = \frac{{x - 0,4}}{{0,6}}\].

Tương tự: \(P\left( {\bar B} \right) = \frac{{P\left( {\bar A\bar B} \right)}}{{P\left( {\bar A|\bar B} \right)}} = \frac{{1 - x}}{{0,65}} \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - \frac{{1 - x}}{{0,65}} = \frac{{x - 0,35}}{{0,65}}\).

Ta có: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\)

\(x = \frac{{x - 0,4}}{{0,6}} + \frac{{x - 0,35}}{{0,65}} - 0,1 \Leftrightarrow 0,86x = 0,509\).

\( \Rightarrow x \approx 0,59\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Để hỗ trợ học sinh ôn thi tốt nghiệp THPT, một nhóm chuyên gia đã phát triển ứng dụng trợ lý học tập AI. Số lượng người dùng ứng dụng sau \[t\] tháng phát hành được mô hình hóa bởi hàm số:\[f\left( t \right) = \frac{{12000}}{{1 + 23{e^{ - 0,5t}}}}\]. (Trong đó, thời gian \[t \ge 0\] tính bằng tháng). Biết rằng hàm số \[f'\left( t \right)\] biểu thị tốc độ tăng trưởng người dùng mới của ứng dụng. Sau khi phát hành bao nhiêu tháng thì tốc độ tăng trưởng người dùng của ứng dụng đạt giá trị lớn nhất? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 6

Ta có: \[f'\left( t \right) = \frac{{ - 12000 \cdot \left( { - 11,5{e^{ - 0,5t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 23{e^{ - 0,5t}}} \right)}^2}}} = \frac{{138000{e^{ - 0,5t}}}}{{{{\left( {1 + 23{e^{ - 0,5t}}} \right)}^2}}}\].

Để tính tốc độ tăng trưởng người dùng của ứng dụng đạt giá trị lớn nhất ta xét:

\[\begin{array}{l}f''\left( t \right) = 138000 \cdot \frac{{ - 0,5{e^{ - 0,5t}}{{\left( {1 + 23{e^{ - 0,5t}}} \right)}^2} - {e^{ - 0,5t}} \cdot 2\left( {1 + 23{e^{ - 0,5t}}} \right)\left( { - 11,5{e^{ - 0,5t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 23{e^{ - 0,5t}}} \right)}^4}}} = 0\\ \Leftrightarrow - 0,5{e^{ - 0,5t}}\left( {1 + 23{e^{ - 0,5t}}} \right) + 23{e^{ - t}} = 0 \Leftrightarrow - 0,5{e^{ - 0,5t}} - 11,5{e^{ - t}} + 23{e^{ - t}} = 0\\ \Leftrightarrow - 0,5{e^{ - 0,5t}} + 11,5{e^{ - t}} = 0 \Leftrightarrow - 1 + 23{e^{ - 0,5t}} = 0 \Leftrightarrow {e^{ - 0,5t}} = \frac{1}{{23}} \Leftrightarrow t = \frac{{\ln 23}}{{0,5}} \approx 6,271\end{array}\]

Làm tròn đến hàng đơn vị theo yêu cầu của đề bài: \[t \approx 6\].

19.Tự luận
• 1 điểm

Một xưởng gia công cơ khí chính xác nhận hợp đồng sản xuất hai loại linh kiện là Trục thép (Loại A) và Bánh răng (Loại B). Để sản xuất một lô linh kiện loại A cần chạy máy Phay CNC trong 2 giờ và máy Tiện CNC trong 4 giờ. Để sản xuất một lô linh kiện loại B cần chạy máy Phay CNC trong 3 giờ và máy Tiện CNC trong 2 giờ. Do yêu cầu bảo trì, mỗi tuần máy Phay CNC chỉ hoạt động tối đa 120 giờ và máy Tiện CNC hoạt động tối đa 160 giờ. Biết mỗi lô linh kiện loại A cho lợi nhuận 3 triệu đồng, mỗi lô linh kiện loại B cho lợi nhuận 4 triệu đồng và xưởng luôn tiêu thụ hết số sản phẩm làm ra. Hỏi mỗi tuần xưởng cơ khí thu đươc lợi nhuận cao nhất là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Đáp án: 170

Gọi x là số lô linh kiện loại A được sản xuất trong một tuần \(x \in \mathbb{N}\).

Gọi y là số lô linh kiện loại B được sản xuất trong một tuần \(y \in \mathbb{N}\).

Thời gian máy Phay CNC: Để sản xuất x lô A và y lô B cần \(2x + 3y\) giờ.

Vì máy hoạt động tối đa 120 giờ nên ta có: \(2x + 3y \le 120\).

Thời gian máy Tiện CNC: Để sản xuất x lô A và y lô B cần \(4x + 2y\) giờ.

Vì máy hoạt động tối đa 160 giờ nên ta có: \(4x + 2y \le 160\), rút gọn thành: \(2x + y \le 80\).

Hàm mục tiêu lợi nhuận cần đạt giá trị lớn nhất là \(F\left( {x;y} \right) = 3x + 4y\)(triệu đồng)

Ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y \le 120\\2x + y \le 80\\x;y \in \mathbb{N}\end{array} \right.\)

Một xưởng gia công cơ khí chính xác nhận hợp đồng sản xuất hai loại linh kiện là Trục thép (Loại A) và Bánh răng (Loại B). Để sản xuất một lô linh kiện loại A cần chạy máy Phay CNC trong 2 giờ và máy Tiện CNC trong 4 giờ.   (ảnh 1)

Tại \(O\left( {0;0} \right)\)có \(F = 0\); Tại \(C\left( {0;40} \right)\) có \(F = 160\);

Tại \[A\left( {40;0} \right)\]có \(F = 120\); Tại \[B\left( {30;20} \right)\]có \(F = 170\).

Kết luận: Giá trị lớn nhất của \[F\left( {x,y} \right)\] là 170, đạt được tại \(x = 30\)và \(y = 20\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Một xưởng thủy tinh mỹ nghệ cần sản xuất những chiếc bình thủy tinh cỡ lớn để ngâm một loại sâm. Chiếc bình được tạo hình bằng cách quay hình phẳng \(\left( H \right)\)( phần gạch chéo trong hình vẽ) quanh trục \(AB\). Hình \(\left( H \right)\) nằm trong hình chữ nhật \(ABCD\), giới hạn bởi các đoạn thẳng \(AM,BP\)(với \(M,P\) lần lượt nằm trên các cạnh \(AD,BC\), \(MP\,{\rm{//}}\,AB\)), cung tròn \(MN\) (có tâm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AE\) nằm trên trục \(AB\)) và cung parabol \(NP\). Biết \[AB = 5\,{\rm{dm}},\,\,AM = 1,5\,{\rm{dm}},\,\,BP = 1,5\,{\rm{dm}},\,\,BE = 1\,{\rm{dm}}\]. Tiếp tuyến của cung tròn và cung parabol tại điểm tiếp giáp \(N\) là trùng nhau để đảm bảo thành bình mượt mà, chịu lực tốt và đảm bảo tính thẩm mỹ. Giả sử bề dày của thành thủy tinh không đáng kể. Hỏi chiếc bình ngâm sâm này có sức chứa tối đa bao nhiêu lít nước? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Thể tích của bình là: \(V = (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 66,9

Thể tích của bình là: \(V = (ảnh 2)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv A\), điểm \(B\) thuộc tia \(Ox\), điểm \(D\) thuộc tia \(Oy\).

Ta có: \(I\left( {2;0} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {A{M^2} + A{I^2}} = \frac{5}{2}\).

Phương trình của đường tròn chứa cung \(MN\): \({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = \frac{{25}}{4}\)\( \Rightarrow {y^2} = \frac{{25}}{4} - {\left( {x - 2} \right)^2}\).

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm \(N\left( {4;1,5} \right)\) nhận \(\overrightarrow {IN} \) là VTPT: \(y = - \frac{4}{3}x + \frac{{41}}{6}\).

Giả sử phương trình của cung parabol \(NP\): \(y = a{x^2} + bx + c\).

Parabol đi qua hai điểm \(N\left( {4;1,5} \right),P\left( {5;1,5} \right)\) và \(y'\left( 4 \right) = - \frac{4}{3}\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}16a + 4b + c = 1,5\\25a + 5b + c = 1,5\\8a + b = - \frac{4}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{4}{3}\\b = - 12\\c = \frac{{169}}{6}\end{array} \right.\).

Thể tích của bình là: \(V = \pi \int\limits_0^4 {\left[ {\frac{{25}}{4} - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right]{\rm{d}}x} + \pi \int\limits_4^5 {{{\left( {\frac{4}{3}{x^2} - 12x + \frac{{169}}{6}} \right)}^2}{\rm{d}}x} \approx 66,9\) (lít).

21.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)có đáy là tam giác vuông cân tại \(B\),\(AB = 2\;{\rm{cm}}\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt đáy, \(SA = 2\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\). Gọi điểm \(H\) là hình chiếu của điểm \[A\] trên cạnh \[SB\]. Khi đó thể tích khối chóp \(B.AHC\)bằng bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,58

Thể tích của bình là: \(V = (ảnh 1)

Ta có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {12 + 4} = 4\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{12}} + \frac{1}{4} = \frac{1}{3} \Rightarrow AH = \sqrt 3 \left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Þ \(HB = \sqrt {A{B^2} - A{H^2}} = \sqrt {4 - 3} = 1\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Ta có \[\frac{{d\left( {H,\left( {ABC} \right)} \right)}}{{d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right)}} = \frac{{HB}}{{SB}} = \frac{1}{4} \Rightarrow d\left( {H,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{1}{4}d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{1}{4}SA = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = 2\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Thể tích khối chóp \(B.AHC\)bằng: \(V = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}} \cdot d\left( {H,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{1}{3} \cdot 2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \approx 0,58\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

22.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng \((P)\) chứa đường thẳng: \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 1}}{2}\) và tạo với đường thẳng \(\Delta \): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 1 + t}\\{z = - 2}\end{array}} \right.\) một góc lớn nhất. Biết phương trình mặt phẳng \((P)\) có dạng \(ax + by + cz - 7 = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(T = a + b + c\).

Xem đáp án

Đáp án: 1

Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1;2;2} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {2;1; - 1} \right)\).

Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {1;1;0} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(d\) nên vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} \bot \overrightarrow {{u_d}} \).

Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Ta có công thức: \(\sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_P}} \cdot \overrightarrow {{u_\Delta }} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_P}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_\Delta }} } \right|}} = \cos \left( {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{u_\Delta }} } \right)\)

Để góc \(\alpha \) lớn nhất thì góc giữa \(\overrightarrow {{n_P}} \) và \(\overrightarrow {{u_\Delta }} \) phải nhỏ nhất. Điều này xảy ra khi \(\overrightarrow {{n_P}} \) là hình chiếu của \(\overrightarrow {{u_\Delta }} \) lên mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(d\).

Khi đó, vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} \) được xác định bởi: \(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\left[ {\overrightarrow {{u_\Delta }} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right]} \right]\).

Có \(\left[ {\overrightarrow {{u_\Delta }} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right] = \left( {2; - 2;1} \right)\); \(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\left[ {\overrightarrow {{u_\Delta }} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right]} \right] = \left( {6;3; - 6} \right)\)

Chọn VTPT tối giản: \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;1; - 2} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(M\left( {2;1; - 1} \right)\) và có VTPT \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;1; - 2} \right)\):

\(2\left( {x - 2} \right) + 1\left( {y - 1} \right) - 2\left( {z + 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + y - 2z - 7 = 0\)

Đối chiếu với phương trình \(ax + by + cz - 7 = 0\), ta được: \(a = 2\),\(b = 1\),\(c = - 2\)

Giá trị của biểu thức \(T = 2 + 1 + \left( { - 2} \right) = 1\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả