
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 43)
22 câu hỏi
\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = x - \cos x + C\).
\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = - x - \cos x + C\).
\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = x + \cos x + C\).
\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = x - \sin x + C\).
\(f\left( x \right) = {\left( {\sin \frac{x}{2} - \cos \frac{x}{2}} \right)^2} = {\sin ^2}\frac{x}{2} + {\cos ^2}\frac{x}{2} - 2\sin \frac{x}{2}\cos \frac{x}{2} = 1 - \sin x\).
\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( {1 - \sin x} \right){\rm{d}}x} = x + \cos x + C\). Chọn C.
\(\left( {\frac{3}{2}; - 5;\frac{{17}}{2}} \right)\).
\(\left( {\frac{7}{3}; - \frac{5}{3};\frac{8}{3}} \right)\).
\(\left( {1; - 7;12} \right)\).
\(\left( {4;5; - 9} \right)\).
Điểm \(M\) thuộc đoạn \[AB\] sao cho \(MA = 2MB\),
nên \(\overrightarrow {MA} = - 2\overrightarrow {MB} \)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 3 = - 2\left( {x - 2} \right)}\\{y - 1 = - 2\left( {y + 3} \right)}\\{z + 2 = - 2\left( {z - 5} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x = 7}\\{3y = - 5}\\{3z = 8}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{7}{3}}\\{y = \frac{{ - 5}}{3}}\\{z = \frac{8}{3}}\end{array}} \right.} \right.\). Chọn B.
\(y = x + 4\).
\(y = \frac{1}{2}x + 2\).
\(y = 2x + 6\).
\(y = \frac{1}{2}x\).
Ta có \(y = \frac{{2{x^2} + 7x - 5}}{{4x - 2}} = \frac{1}{2}x + 2 - \frac{1}{{4x - 2}}\)
Khi đó \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {\frac{1}{2}x + 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {\frac{1}{2}x + 2 - \frac{1}{{4x - 2}} - \left( {\frac{1}{2}x + 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{ - 1}}{{4x - 2}} = 0\].
Suy ra \[y = \frac{1}{2}x + 2\] là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 7x - 5}}{{4x - 2}}\). Chọn B.
\(\left[ {S,AC,\,B} \right] = 90^\circ \).
\(\left[ {S,BD,\,A} \right] = \widehat {SOA}\).
\(\left[ {S,BD,\,C} \right] = \widehat {SOA}\).
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

+ Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), mà \(SA \subset \left( {SAC} \right)\, \Rightarrow \,\left( {SAC} \right)\, \bot \left( {BAC} \right) \Rightarrow \)\(\left[ {S,AC,B} \right] = 90^\circ \), suy ra A đúng.
+ Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}SO \bot BD,\,\,SO \subset \left( {SBD} \right)\\AO \bot BD,\,\,AO \subset \left( {ABD} \right)\\\left( {ABD} \right) \cap \left( {SBD} \right) = BD\end{array} \right.\]\( \Rightarrow \)\(\left[ {S,BD,A} \right] = \widehat {SOA}\). Suy ra B đúng.
+ Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SO \bot BD,\,\,SO \subset \left( {SBD} \right)\\CO \bot BD,\,\,CO \subset \left( {CBD} \right)\\\left( {CBD} \right) \cap \left( {SBD} \right) = BD\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \)\(\left[ {S,BD,C} \right] = \widehat {SOC}\). Suy ra C sai.
+ Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot BD\\SA \bot BD\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\), mà \(BD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\). Suy ra D đúng. Chọn C.
\(3\).
\(2\).
\(0\).
\( - 2\).
Ta có: \(\int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{e^x} - 1} \right|} \,{\rm{d}}x = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {1 - {e^x}} \right)} \,{\rm{d}}x + \,\int\limits_0^1 {\left( {{e^x} - 1} \right)} \,{\rm{d}}x = \left. {\left( {x - {e^x}} \right)} \right|_{ - 1}^0 + \left. {\left( {{e^x} - x} \right)} \right|_0^1\)
\( = - 1 - \left( { - 1 - {e^{ - 1}}} \right) + \left( {e - 1} \right) - 1\)\( = e + {e^{ - 1}} - 2\).
Theo bài có \(\int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{e^x} - 1} \right|} \,dx = ae + b{e^{ - 1}} + c\).
Suy ra:\(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 1\\c = - 2\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \,a + b + c = 0\). Chọn C.
\(4y + 3z = 0\).
\(4y - 3z = 0\).
\(3x + 2y = 0\).
\(3x + 4y - 1 = 0\).
Véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là \(\overrightarrow n = \left( {2;\, - 3\,;\,4} \right)\). Ta có: \(\left[ {\vec i\,,\,\,{{\vec n}_\alpha }} \right] = \left( {0\,;\, - 4\,;\, - 3} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa trục \[Ox\]và vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có véc tơ pháp tuyến là:
\({\vec n_P} = - \left[ {\vec i\,,\,\,{{\vec n}_\alpha }} \right] = \left( {0\,;\,4\,;\,3} \right)\).
Vậy phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,4y + 3z = 0\). Chọn A.
\(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 3}}{{ - 3}} = \frac{{z + 1}}{1}\).
\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\).
\(\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{z}{1}\).
\(\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{1}\).
Từ phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x + y - z - 1 = 0\, \Rightarrow \,\)Véc tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right).\)
Từ phương án C, véc tơ chỉ phương của đường thẳng \(d\): \(\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{z}{1}\) là \(\overrightarrow u = \left( { - 1\,;\,3\,;\,1} \right)\).
Ta có: \(\overrightarrow n \cdot \overrightarrow u = - 2 + 3 - 1 = 0.\) Vậy đường thẳng \(d{\rm{//}}\left( P \right)\). Chọn C.
\(y = - {x^3} + 3x - 4\).
\(y = - {x^3} + 3{x^2} + 4\).
\(y = - {x^3} + 3{x^2} - 4\).
\(y = {x^3} + 3{x^2} - 4\).
Ta có đồ thị hàm số trong hình vẽ là đồ thị hàm bậc ba có hệ số \(a < 0\).
Mặt khác \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\) và đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 4\) nên nó là đồ thị hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} - 4\). Chọn C.
\(30^\circ .\)
\(45^\circ .\)
\(60^\circ .\)
\(90^\circ .\)
Ta có \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 2; - 3} \right)\] là một vectơ chỉ phương của \({d_1},\)
\[\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 4;1;5} \right)\] là một vectơ chỉ phương của \({d_2}.\)
Gọi \[\alpha \] là góc giữa \({d_1},\)\({d_2}.\) Khi đó: \[\cos \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} \cdot \overrightarrow {{u_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {1 \cdot \left( { - 4} \right) + \left( { - 2} \right) \cdot 1 + \left( { - 3} \right) \cdot 5} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {1^2} + {5^2}} }}\]\[ = \frac{{| - 4 - 2 - 15|}}{{\sqrt {14} \cdot \sqrt {42} }} = \frac{{21}}{{\sqrt {14 \cdot 14 \cdot 3} }} = \frac{{21}}{{14\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\].
Vì \(0^\circ \le \alpha \le 90^\circ \) nên \(\alpha = 30^\circ .\)Chọn A.
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{5}{2}\).
\( - \frac{1}{4}\).
\(\frac{5}{8}\).
Ta có: \({\log _{{a^2}}}\frac{a}{{\sqrt b }} = {\log _{{a^2}}}a - {\log _{{a^2}}}\sqrt b = \frac{1}{2}{\log _a}a - \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot {\log _a}b = \frac{1}{2} - \frac{1}{4} \cdot 3 = - \frac{1}{4}.\) Chọn C.
\(8,72\;{\rm{kg}}.\)
\(8,82\;{\rm{kg}}.\)
\(8,52\;{\rm{kg}}.\)
\(9,12\;{\rm{kg}}.\)
\(\overline x = \frac{{6 \cdot 5 + 12 \cdot 7 + 19 \cdot 9 + 9 \cdot 11 + 4 \cdot 13}}{{50}}\)\( = \frac{{30 + 84 + 171 + 99 + 52}}{{50}} = \frac{{436}}{{50}} = 8,72\;{\rm{kg}}.\) Chọn A.
\(\left( {BDA'} \right)//\left( {B'D'C} \right)\).
\(\left( {ABA'} \right)//\left( {B'D'C} \right).\)
\[\left( {ADD'A'} \right)//\left( {BCC'B'} \right).\]
\(\left( {ABCD} \right)//\left( {A'B'C'D'} \right).\)

Ta có hai mặt phẳng \(\left( {ABA'} \right)\) và \(\left( {B'D'C} \right)\) có chung nhau điểm \(B'\) nên chúng không song song. Chọn B.
Bán kính của mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) bằng \[5\].
Năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến bề mặt khối cầu tâm \[I\] là\[\frac{{175 - 50\sqrt 6 }}{{12}}\] (đơn vị năng lượng).
Gọi \[A\] và \[B\] lần lượt là hai điểm bất kỳ thuộc mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) và \(\left( {{S_2}} \right)\). Độ dài lớn nhất của đoạn \[AB\] có giá trị lớn hơn \[25\].
Năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) nhỏ hơn năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_1}} \right)\).
a) Đúng. Ta có: \[d\left( {J,\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| {{z_J}} \right| = \left| 3 \right| = 3\].
Khi đó, \[{R_2} = \sqrt {{d^2}\left( {J,\left( {Oxy} \right)} \right) + r_2^2} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\].
b) Sai.

\[\overrightarrow {IM} = \left( {5;5;10} \right) \Rightarrow IM = \sqrt {{5^2} + {5^2} + {{10}^2}} = 5\sqrt 6 > 4\]: Điểm \[M\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\).
Do đó, quãng đường tối thiểu điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến bề mặt khối cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) là
\[s_1^{\min } = IM - {R_1} = 5\sqrt 6 - 4 \Rightarrow E_1^{\min } = \frac{{{{\left( {5\sqrt 6 - 4} \right)}^2}}}{{12}} = \frac{{166 - 40\sqrt 6 }}{{12}}\] (đơn vị năng lượng).
c) Đúng.

\[\overrightarrow {IJ} = \left( {10;13;3} \right) \Rightarrow IJ = \sqrt {{{10}^2} + {{13}^2} + {3^2}} = \sqrt {278} > {R_1} + {R_2} = 4 + 5 = 9\].
Khi đó, \[A{B_{\max }} = IJ + {R_1} + {R_2} = \sqrt {278} + 9 \approx 25,6733 > 25\].
d) Đúng. \[\overrightarrow {JM} = \left( { - 5; - 8;7} \right) \Rightarrow JM = \sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 8} \right)}^2} + {3^2}} = \sqrt {138} > 5\]: Điểm \[M\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\).
Do đó, quãng đường tối thiểu điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến bề mặt khối cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) là
\[s_2^{\min } = JM - {R_2} = \sqrt {138} - 5 \Rightarrow E_2^{\min } = \frac{{{{\left( {\sqrt {138} - 5} \right)}^2}}}{{12}} = \frac{{163 - 10\sqrt {138} }}{{12}} < E_1^{\min }\].
Vậy năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) nhỏ hơn năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_1}} \right)\).
Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi dùng thuốc A là 20%.
Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi được chọn ngẫu nhiên dùng một trong hai loại thuốc là 0,15.
Nếu biết bệnh nhân không bị tác dụng phụ, xác suất để bệnh nhân đó dùng thuốc B là \[\frac{7}{{17}}\].
Xác suất để bệnh nhân dùng thuốc A và không bị tác dụng phụ là 0,425.
Gọi \(X\) là biến cố: “bệnh nhân chọn thuốc A”; \(Y\) là biến cố: “bệnh nhân bị tác dụng phụ”.
Theo giả thiết, ta có: \[P\left( X \right) = 0,5;\,P\left( {Y|X} \right) = 0,2\].
a) Đúng. Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi dùng thuốc A là \[P\left( {Y|X} \right) = 0,2\].
b) Đúng. Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi được chọn ngẫu nhiên dùng một trong hai loại thuốc là \[P\left( Y \right) = P\left( X \right) \cdot P\left( {Y|X} \right) + P\left( {\overline X } \right) \cdot P\left( {Y|\overline X } \right) = 0,5 \cdot 0,2 + 0,5 \cdot 0,1 = 0,15\].
c) Sai. Nếu biết bệnh nhân không bị tác dụng phụ, xác suất để bệnh nhân đó dùng thuốc B là
\[P\left( {\overline X |\overline Y } \right) = \frac{{P\left( {\overline X } \right) \cdot P\left( {\overline Y |\overline X } \right)}}{{P\left( {\overline Y } \right)}} = \frac{{0,5 \cdot 0,9}}{{1 - 0,15}} = \frac{9}{{17}}\].
d) Sai. Xác suất để bệnh nhân dùng thuốc A và không bị tác dụng phụ là\[P\left( {X\overline Y } \right) = 0,5 \cdot \left( {1 - 0,2} \right) = 0,4\].
Đồ thị \(\left( C \right)\)có tâm đối xứng \(I\left( { - 1; - 1} \right)\).
Có hai tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(d:\,y = 7x + 18\).
Giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng \(AB\) bằng \(2\sqrt 5 \).
Gọi \(\left( K \right)\)là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} - x\), trục hoành, trục tung và đường thẳng \(x = m,\,m > 0\). Gọi \(V\) là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay \(\left( K \right)\) quanh trục hoành \(Ox\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{m \to + \infty } V = 36\pi \).
a) Đúng.Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\). Ta có \(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} = x - \frac{6}{{x + 1}}\).
nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( { - \frac{6}{{x + 1}}} \right) = 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - \frac{6}{{x + 1}}} \right) = 0\).
Suy ra tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = x\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} = - \infty \) nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \(x = - 1\).
Tâm đối xứng của đồ thị \(\left( C \right)\) là giao điểm hai đường tiệm cận, nên \(I\left( { - 1; - 1} \right)\).
b) Sai. Ta có: \(y'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x + 7}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\). Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right),\,\,\left( {{x_0} \ne - 1} \right)\) là tiếp điểm.
Vì tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại \(M\) song song với đường thẳng \(d:\,y = 7x + 18\) nên
\(y'\left( {{x_0}} \right) = 7 \Leftrightarrow \frac{{{x_0}^2 + 2{x_0} + 7}}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}} = 7 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 0\\{x_0} = - 2\end{array} \right.\), suy ra \(\left[ \begin{array}{l}M\left( {0; - 6} \right)\\M\left( { - 2;4} \right)\end{array} \right.\)
TH1: \(M\left( {0; - 6} \right)\), ta có phương trình tiếp tuyến là \({d_1}:y = 7x - 6\). (Thỏa)
TH2: \(M\left( { - 2;4} \right)\), ta có phương trình tiếp tuyến là \({d_2}:y = 7x + 18\) (Loại)
c) Sai. Gọi \(A\left( {{x_1};{y_1}} \right);\,\,B\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) là hai điểm thuộc hai nhánh khác nhau của đồ thị \(\left( C \right)\), \({x_1} < - 1 < \,\,{x_2}\)
Vì \(AB\) song song với trục hoành nên \({y_1} = {y_2} = {y_0}\) và \({x_1};\,\,{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({y_0} = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} \Leftrightarrow {x^2} + \left( {1 - {y_0}} \right)x - 6 - {y_0} = 0\,\,\left( 1 \right)\,\,\)(với \(x \ne - 1\)).
Ta có \({x_1} < - 1 < \,\,{x_2}\)\( \Leftrightarrow {x_1} + 1 < 0 < {x_2} + 1 \Leftrightarrow \left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) < 0\)
\( \Leftrightarrow {x_1}{x_2} + \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1 < 0 \Leftrightarrow - {y_0} - 6 + \left( {{y_0} - 1} \right) + 1 < 0 \Leftrightarrow - 6 < 0\).
Hiển nhiên đúng nên phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.
\(AB = \left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} = \sqrt {{{\left( {{y_0} - 1} \right)}^2} - 4\left( { - 6 - {y_0}} \right)} = \sqrt {{{\left( {{y_0} + 1} \right)}^2} + 24} \ge 2\sqrt 6 \)
Dấu “bằng” xảy ra khi chỉ khi \({y_0} = - 1\)và giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng \(AB\) bằng \(2\sqrt 6 \).
d) Đúng. Ta có \(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} - x = \frac{{ - 6}}{{x + 1}}\). Thể tích cần tìm là \(V = \pi {\int\limits_0^m {\left( {\frac{{ - 6}}{{x + 1}}} \right)} ^2}dx = 36\pi \cdot \frac{m}{{m + 1}}\).
\(\mathop {\lim }\limits_{m \to + \infty } V = \mathop {\lim }\limits_{m \to + \infty } \left( {36\pi \cdot \frac{m}{{m + 1}}} \right) = 36\pi \).
Diện tích tam giác \(ABC\) là \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
\(CC' = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Khoảng cách từ điểm \(C\)đến mặt phẳng \((ABC')\) là \(\frac{{3a\sqrt 7 }}{{14}}\).
Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BC\) và \(AC'\) là \(\frac{{3a\sqrt {19} }}{{19}}\).

Từ \(C\) kẻ \(CH \bot AB\)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot CH\\AB \bot CC'\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {CHC'} \right) \Rightarrow AB \bot C'H\).
Nên góc nhị diện \(\left[ {C,AB,C'} \right]\) là \(\widehat {C'HC} \Rightarrow \widehat {C'HC} = 60^\circ \).
a) Đúng. Áp dụng công thức tính diện tích tam giác\(ABC\) ta có
\[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AC \cdot BC \cdot \sin \widehat {ACB} = \frac{1}{2}a \cdot 2a \cdot \sin 120^\circ = \frac{1}{2}a \cdot 2a \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\].
b) Sai. Áp dụng định lý côsin trong \(\Delta ABC:A{B^2} = {a^2} + {\left( {2a} \right)^2} - 2a \cdot 2a \cdot \cos 120^\circ = 7{a^2}\)
\( \Rightarrow AB = a\sqrt 7 \).
Mà \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}CH \cdot AB \Rightarrow CH = \frac{{2{S_{ABC}}}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Trong \(\Delta CHC'\) vuông tại \(C \Rightarrow CC' = CH \cdot \tan 60^\circ = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}.\sqrt 3 = \frac{{3a\sqrt 7 }}{7}\).
c) Đúng. Trong \(\Delta CHC'\)vuông, kẻ \(CK \bot C'H\) tại \(K\).
Khi đó \(CK \bot \left( {ABC'} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {ABC'} \right)} \right) = CK\)
Suy ra \(CK = \frac{{CC' \cdot CH}}{{\sqrt {C{{C'}^2} + C{H^2}} }} = \frac{{\frac{{3a\sqrt 7 }}{7} \cdot \frac{{a\sqrt {21} }}{7}}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{{3a\sqrt 7 }}{7}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt {21} }}{7}} \right)}^2}} }} = \frac{{3a\sqrt 7 }}{{14}}\).
d) Đúng.

Trong mp \(\left( {ABC} \right)\) dựng hình bình hành \(ABCD\)
\( \Rightarrow BC//AD \Rightarrow BC//\left( {ADC'} \right) \Rightarrow d\left( {BC,AC'} \right) = d\left( {BC,\left( {ADC'} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {ADC'} \right)} \right)\)
Kẻ \(CM \bot AD\) tại\(M\). Vì \(BC//AD \Rightarrow \widehat {CAM} = 180^\circ - \widehat {ACB} = 60^\circ \)
\(CM = AC \cdot \sin 60^\circ = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Kẻ \(CI \bot C'M\)tại \(I \Rightarrow CI \bot \left( {ADC'} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {ADC'} \right)} \right) = CI\).
Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta CMC'\) vuông ta có
\(\frac{1}{{C{I^2}}} = \frac{1}{{C{{C'}^2}}} + \frac{1}{{C{M^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{3a\sqrt 7 }}{7}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{19}}{{9{a^2}}} \Rightarrow CI = \frac{{3a\sqrt {19} }}{{19}}\).
Đáp án: 0,59
Gọi biến cố \(A:\) “Xã A mưa”; \(B:\) “Xã B mưa”
\( \Rightarrow A \cup B:\)” Có ít nhất một trong hai xã mưa”
Theo bài ra ta có: \(P\left( {\bar A|\overline B } \right) = 0,65;\,P\left( {\bar B|\bar A} \right) = 0,6\), \(P\left( {AB} \right) = 0,1\).
Đặt \(x = P\left( {A \cup B} \right) \Rightarrow P\left( {\bar A\bar B} \right) = 1 - x\).
Ta có: \[P\left( {\bar A} \right) = \frac{{P\left( {\bar A\bar B} \right)}}{{P\left( {\bar B|\bar A} \right)}} = \frac{{1 - x}}{{0,6}} \Rightarrow P\left( A \right) = 1 - \frac{{1 - x}}{{0,6}} = \frac{{x - 0,4}}{{0,6}}\].
Tương tự: \(P\left( {\bar B} \right) = \frac{{P\left( {\bar A\bar B} \right)}}{{P\left( {\bar A|\bar B} \right)}} = \frac{{1 - x}}{{0,65}} \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - \frac{{1 - x}}{{0,65}} = \frac{{x - 0,35}}{{0,65}}\).
Ta có: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\)
\(x = \frac{{x - 0,4}}{{0,6}} + \frac{{x - 0,35}}{{0,65}} - 0,1 \Leftrightarrow 0,86x = 0,509\).
\( \Rightarrow x \approx 0,59\).
Đáp án: 6
Ta có: \[f'\left( t \right) = \frac{{ - 12000 \cdot \left( { - 11,5{e^{ - 0,5t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 23{e^{ - 0,5t}}} \right)}^2}}} = \frac{{138000{e^{ - 0,5t}}}}{{{{\left( {1 + 23{e^{ - 0,5t}}} \right)}^2}}}\].
Để tính tốc độ tăng trưởng người dùng của ứng dụng đạt giá trị lớn nhất ta xét:
\[\begin{array}{l}f''\left( t \right) = 138000 \cdot \frac{{ - 0,5{e^{ - 0,5t}}{{\left( {1 + 23{e^{ - 0,5t}}} \right)}^2} - {e^{ - 0,5t}} \cdot 2\left( {1 + 23{e^{ - 0,5t}}} \right)\left( { - 11,5{e^{ - 0,5t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 23{e^{ - 0,5t}}} \right)}^4}}} = 0\\ \Leftrightarrow - 0,5{e^{ - 0,5t}}\left( {1 + 23{e^{ - 0,5t}}} \right) + 23{e^{ - t}} = 0 \Leftrightarrow - 0,5{e^{ - 0,5t}} - 11,5{e^{ - t}} + 23{e^{ - t}} = 0\\ \Leftrightarrow - 0,5{e^{ - 0,5t}} + 11,5{e^{ - t}} = 0 \Leftrightarrow - 1 + 23{e^{ - 0,5t}} = 0 \Leftrightarrow {e^{ - 0,5t}} = \frac{1}{{23}} \Leftrightarrow t = \frac{{\ln 23}}{{0,5}} \approx 6,271\end{array}\]
Làm tròn đến hàng đơn vị theo yêu cầu của đề bài: \[t \approx 6\].
Đáp án: 170
Gọi x là số lô linh kiện loại A được sản xuất trong một tuần \(x \in \mathbb{N}\).
Gọi y là số lô linh kiện loại B được sản xuất trong một tuần \(y \in \mathbb{N}\).
Thời gian máy Phay CNC: Để sản xuất x lô A và y lô B cần \(2x + 3y\) giờ.
Vì máy hoạt động tối đa 120 giờ nên ta có: \(2x + 3y \le 120\).
Thời gian máy Tiện CNC: Để sản xuất x lô A và y lô B cần \(4x + 2y\) giờ.
Vì máy hoạt động tối đa 160 giờ nên ta có: \(4x + 2y \le 160\), rút gọn thành: \(2x + y \le 80\).
Hàm mục tiêu lợi nhuận cần đạt giá trị lớn nhất là \(F\left( {x;y} \right) = 3x + 4y\)(triệu đồng)
Ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y \le 120\\2x + y \le 80\\x;y \in \mathbb{N}\end{array} \right.\)

Tại \(O\left( {0;0} \right)\)có \(F = 0\); Tại \(C\left( {0;40} \right)\) có \(F = 160\);
Tại \[A\left( {40;0} \right)\]có \(F = 120\); Tại \[B\left( {30;20} \right)\]có \(F = 170\).
Kết luận: Giá trị lớn nhất của \[F\left( {x,y} \right)\] là 170, đạt được tại \(x = 30\)và \(y = 20\).
Đáp án: 66,9

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv A\), điểm \(B\) thuộc tia \(Ox\), điểm \(D\) thuộc tia \(Oy\).
Ta có: \(I\left( {2;0} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {A{M^2} + A{I^2}} = \frac{5}{2}\).
Phương trình của đường tròn chứa cung \(MN\): \({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = \frac{{25}}{4}\)\( \Rightarrow {y^2} = \frac{{25}}{4} - {\left( {x - 2} \right)^2}\).
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm \(N\left( {4;1,5} \right)\) nhận \(\overrightarrow {IN} \) là VTPT: \(y = - \frac{4}{3}x + \frac{{41}}{6}\).
Giả sử phương trình của cung parabol \(NP\): \(y = a{x^2} + bx + c\).
Parabol đi qua hai điểm \(N\left( {4;1,5} \right),P\left( {5;1,5} \right)\) và \(y'\left( 4 \right) = - \frac{4}{3}\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}16a + 4b + c = 1,5\\25a + 5b + c = 1,5\\8a + b = - \frac{4}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{4}{3}\\b = - 12\\c = \frac{{169}}{6}\end{array} \right.\).
Thể tích của bình là: \(V = \pi \int\limits_0^4 {\left[ {\frac{{25}}{4} - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right]{\rm{d}}x} + \pi \int\limits_4^5 {{{\left( {\frac{4}{3}{x^2} - 12x + \frac{{169}}{6}} \right)}^2}{\rm{d}}x} \approx 66,9\) (lít).
Đáp án: 0,58

Ta có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {12 + 4} = 4\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{12}} + \frac{1}{4} = \frac{1}{3} \Rightarrow AH = \sqrt 3 \left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Þ \(HB = \sqrt {A{B^2} - A{H^2}} = \sqrt {4 - 3} = 1\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Ta có \[\frac{{d\left( {H,\left( {ABC} \right)} \right)}}{{d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right)}} = \frac{{HB}}{{SB}} = \frac{1}{4} \Rightarrow d\left( {H,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{1}{4}d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{1}{4}SA = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = 2\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Thể tích khối chóp \(B.AHC\)bằng: \(V = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}} \cdot d\left( {H,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{1}{3} \cdot 2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \approx 0,58\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Đáp án: 1
Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1;2;2} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {2;1; - 1} \right)\).
Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {1;1;0} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(d\) nên vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} \bot \overrightarrow {{u_d}} \).
Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Ta có công thức: \(\sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_P}} \cdot \overrightarrow {{u_\Delta }} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_P}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_\Delta }} } \right|}} = \cos \left( {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{u_\Delta }} } \right)\)
Để góc \(\alpha \) lớn nhất thì góc giữa \(\overrightarrow {{n_P}} \) và \(\overrightarrow {{u_\Delta }} \) phải nhỏ nhất. Điều này xảy ra khi \(\overrightarrow {{n_P}} \) là hình chiếu của \(\overrightarrow {{u_\Delta }} \) lên mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(d\).
Khi đó, vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} \) được xác định bởi: \(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\left[ {\overrightarrow {{u_\Delta }} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right]} \right]\).
Có \(\left[ {\overrightarrow {{u_\Delta }} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right] = \left( {2; - 2;1} \right)\); \(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\left[ {\overrightarrow {{u_\Delta }} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right]} \right] = \left( {6;3; - 6} \right)\)
Chọn VTPT tối giản: \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;1; - 2} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(M\left( {2;1; - 1} \right)\) và có VTPT \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;1; - 2} \right)\):
\(2\left( {x - 2} \right) + 1\left( {y - 1} \right) - 2\left( {z + 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + y - 2z - 7 = 0\)
Đối chiếu với phương trình \(ax + by + cz - 7 = 0\), ta được: \(a = 2\),\(b = 1\),\(c = - 2\)
Giá trị của biểu thức \(T = 2 + 1 + \left( { - 2} \right) = 1\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.










![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











