
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 42)
22 câu hỏi
\(I\left( {1;\, - 2;\,1} \right)\); \(R = 4\).
\(I\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\); \(R = 16\).
\(I\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\); \(R = 4\).
\(I\left( {1;\, - 2;\,1} \right)\); \(R = 4\).
Tọa độ tâm \(I\left( {1; - 2;\,1} \right)\), bán kính \(R = 4\). Chọn A.
\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi |\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k2\pi |\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi |\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k2\pi |\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Ta có: \(\tan x = 1 \Rightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\). Chọn C.
\(y'' = 6.\)
\(y'' = 6x.\)
\(y'' = 3x.\)
\(y'' = 3{x^2}.\)
\(y' = {\left( {{x^3}} \right)^\prime } = 3{x^2}\); \(y'' = {\left( {3{x^2}} \right)^\prime } = 3 \cdot 2x = 6x\). Chọn B.
\({\Delta _{{Q_1}}} = {\Delta _{{Q_2}}}.\)
\({\Delta _{{Q_1}}} = 2{\Delta _{{Q_2}}}.\)
\(4{\Delta _{{Q_1}}} = {\Delta _{{Q_2}}}.\)
\(2{\Delta _{{Q_1}}} = {\Delta _{{Q_2}}}.\)
Nhận xét: Hai mẫu số liệu \({M_1}\) và \({M_2}\) có dãy tần số hoàn toàn giống nhau \((2;5;7;3;3)\) và độ rộng của các nhóm đều bằng nhau (\(h = 2\)).
Các nhóm của mẫu \({M_2}\) thực chất được tính bằng cách cộng thêm \(1\) vào tất cả các đầu mút của các nhóm tương ứng trong mẫu \({M_1}\) (phép tịnh tiến sang phải \(1\) đơn vị).
Khi tịnh tiến toàn bộ mẫu số liệu đi một lượng không đổi, các giá trị tứ phân vị tăng lên một lượng tương ứng (\({Q_{1\left( {{M_2}} \right)}} = {Q_{1\left( {{M_1}} \right)}} + 1\) và \({Q_{3\left( {{M_2}} \right)}} = {Q_{3\left( {{M_1}} \right)}} + 1\)), dẫn đến hiệu số giữa chúng không đổi: \[{\Delta _{{Q_2}}} = {Q_{3\left( {{M_2}} \right)}} - {Q_{1\left( {{M_2}} \right)}} = \left[ {{Q_{3\left( {{M_1}} \right)}} + 1} \right] - \left[ {{Q_{1\left( {{M_1}} \right)}} + 1} \right] = {Q_{3\left( {{M_1}} \right)}} - {Q_{1\left( {{M_1}} \right)}} = {\Delta _{{Q_1}}}\]. Chọn A.
\(36\).
\(6\).
\(12\).
\(18\).
\(V = \frac{1}{6} \cdot OA \cdot AB \cdot AC = \frac{1}{6} \cdot 2 \cdot 3 \cdot 6 = 6\). Chọn B.
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(30^\circ \).
\(90^\circ \).

Ta có \(\left( {BA',AB} \right) = 45^\circ \). Chọn A.
Ta có \[V = \pi \int\limits_1^2 {\left( {{e^x} - x} \right)} dx = \pi \left. {\left( {{e^x} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_1^2 = \pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\]. Chọn B.
\[q = 6\].
\[q = - 3\].
\[q = - \frac{1}{3}\].
\[q = - 18\].
Ta có \[q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = - 3\]. Chọn B.
\[9\].
\[3 - 2{\log _3}a\].
\[3\].
\[{\log _3}\left( {26a} \right)\].
Ta có \[{\log _3}\left( {27a} \right) - {\log _3}a = {\log _3}27 + {\log _3}a - {\log _3}a = 3\]. Chọn C.
\(\left( {2; - 2;4} \right)\).
\(\left( {2;0;0} \right)\).
\(\left( { - 2;2 - 4} \right)\).
\(\left( {1; - 1;2} \right)\).
Toạ độ của vectơ \[\overrightarrow {BA} \] là \(\left( { - 2;2 - 4} \right)\). Chọn C.
\(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c + \overrightarrow d - \overrightarrow b } \right)\).
\(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c + \overrightarrow d + \overrightarrow b } \right)\).
\(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\left( { - \overrightarrow d + \overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\).
\(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow d + \overrightarrow b - \overrightarrow c } \right)\).
![rrow d } \right)\]. Chọn B. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/11/image-xiptcvncbcctis5xu5wm-1793760569.png)
Ta có
\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BD} = \left( {\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {MN} + \overrightarrow {NC} } \right) + \left( {\overrightarrow {BM} + \overrightarrow {MN} + \overrightarrow {ND} } \right) = 2\overrightarrow {MN} + \left( {\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {BM} } \right) + \left( {\overrightarrow {ND} + \overrightarrow {NC} } \right) = 2\overrightarrow {MN} \)
Suy ra \[\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c + \overrightarrow b + \overrightarrow d } \right)\]. Chọn B.
\(\left( { - 1;\,1} \right)\).
\(\left( { - 2;\,2} \right)\).
\(\left( {1;\, + \infty } \right)\).
\(\left( { - 2;\,1} \right)\).
Hàm số nghịch biến khi \(f'\left( x \right) < 0\).
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(f'\left( x \right) < 0\) trên khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\) nên hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\). Chọn A.
Điểm \[H\] có tọa độ là \(\left( { - 3;4;0} \right)\).
Khoảng cách từ cảm biến \[B\] đến mặt sàn nhà máy là \({\rm{5\;m}}\).
Trong quá trình di chuyển, khoảng cách từ robot \[M\] đến điểm \[H\] luôn không đổi và bằng \({\rm{12\;m}}\).
Khi quá trình đồng bộ dữ liệu đạt độ ổn định cao nhất, khoảng cách giữa robot \[M\] và cảm biến \[B\] là \({\rm{6\;m}}\)
a) Đúng. Vì \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow H\left( { - 3;4;0} \right)\).
b) Sai. Khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right):d\left( {B,\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| { - 4} \right| = 4\).
c) Đúng. Xét tam giác \(AHM\) vuông tại \(H\).
Ta có \(M{H^2} = A{M^2} - A{H^2} = {15^2} - {9^2} = 144 \Rightarrow MH = 12\).
d) Sai. Độ ổn định cao nhất khi khoảng cách \(MB\)nhỏ nhất.
Gọi \(M\left( {x;y;0} \right)\) . Vì \(MH = 12\) nên \(M\) nằm trên đường tròn tâm \(H\left( { - 3;4;0} \right)\) bán kính \(R = 12\) trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).
Điểm \(B'\) là hình chiếu của \(B\) lên mặt sàn \( \Rightarrow B'\left( {6;16;0} \right)\).
Ta có \(MB = \sqrt {M{{B'}^2} + B{{B'}^2}} = \sqrt {M{{B'}^2} + {4^2}} \).
\(MB\) nhỏ nhất khi \(MB'\) nhỏ nhất khi \(M\) là giao điểm của đoạn thẳng \(HB'\) với đường tròn tâm \(H\).
\(HB' = \sqrt {{{\left( {6 - \left( { - 3} \right)} \right)}^2} + {{\left( {16 - 4} \right)}^2}} = 15\).
Khi đó \(M{B'_{\min }} = HB' - R = 15 - 12 = 3 \Rightarrow M{B_{\min }} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\).
Xác suất chuyên gia chọn được hạt giống hoa cúc là \(0,6\).
Biết rằng chuyên gia đã chọn được hạt giống hoa cúc, xác suất để hạt giống đó không nảy mầm là \(0,1\).
Xác suất chuyên gia chọn được hạt nảy mầm là \(0,84\).
Một hạt giống sau khi quét kiểm tra, máy đã báo “Đạt”. Xác suất để hạt giống đó thực sự không nảy mầm nhỏ hơn \(0,02\).
Gọi \(A\) là biến cố chọn hạt giống hoa hướng dương, \(P\left( A \right) = \frac{2}{5}\)
Gọi \(B\) là biến cố chọn hạt giống nảy mầm
Gọi \(C\) là biến cố máy quét tia \(X\) báo “Đạt”
Ta có sơ đồ cây

a) Đúng. Ta có \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{3}{5} = 0,6\).
b) Đúng. Ta có \(P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 1 - P\left( {B|\overline A } \right) = 1 - 0,9 = 0,1\).
c) Sai. Ta có \(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = \frac{2}{5} \cdot 0,8 + \frac{3}{5} \cdot 0,9 = 0,86\).
d) Đúng. Ta tính \(P\left( {\overline B |C} \right) = \frac{{P\left( {\overline B C} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{P\left( {\overline B } \right).P\left( {C|\overline B } \right)}}{{P\left( C \right)}}\)

Ta có \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,86 = 0,14\); \(P\left( {C|\overline B } \right) = 0,1\).
\(P\left( C \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {C|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {C|\overline B } \right)\)\( = 0,86 \cdot 0,9 + 0,14 \cdot 0,1\)\( = 0,788\).
Vậy \(P\left( {\overline B |C} \right) = \frac{{0,14 \cdot 0,1}}{{0,788}} \approx 0,0177 < 0,02\).
Tại thời điểm khóa học vừa kết thúc, bạn thành nhớ được \(94\% \) kiến thức.
Tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành ở thời điểm sau \(t\) tháng kết thúc khóa học là \(f'\left( t \right) = - \frac{{12}}{{3t + 1}}\).
Tại thời điểm sau \(3\) tháng khóa học kết thúc, tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Thành là \(1,2\% \)/tháng.
Biết rằng tại một thời điểm, tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành luôn gấp \(3\) lần tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Công. Tại thời điểm kết thúc khóa học, bạn Công nhớ được \(96\% \) kiến thức. Sau \(3\) tháng, lượng kiến thức bạn Công còn nhớ được hơn \(85\% \).
a) Đúng. Tại thời điểm kết thúc khóa học, lượng kiến thức bạn Thành nhớ được là
\(f\left( 0 \right) = 94 - 12\ln \left( {3 \cdot 0 + 1} \right) = 94\% \).
b) Sai. Tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành ở thời điểm sau \(t\) tháng kết thúc khóa học là \(f'\left( t \right) = - \frac{{36}}{{3t + 1}}\) (với \(0 \le t \le 24\)).
c) Sai. Sau \(3\) tháng khóa học kết thúc, tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Thành là \(\left| {f'\left( 3 \right)} \right| = \left| { - \frac{{36}}{{3 \cdot 3 + 1}}} \right| = 3,6\)%/tháng.
d) Đúng. Tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Công là \({f'_C} = \frac{1}{3}f'\left( t \right) = - \frac{{12}}{{3t + 1}}\)
Suy ra, sau \(3\)tháng lượng kiến thức bạn Công còn nhớ được là \(96 + \int\limits_0^3 {\frac{{ - 12}}{{3t + 1}}{\rm{d}}t = 86,8\% } \).
Tập nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) > 0\) là \(S = \left( { - \infty ;4} \right)\).
Đường thẳng \(y = - 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;8} \right)\).
Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right)\ln 2 + \frac{1}{2}x\) không có điểm cực trị.
a) Sai. Điều kiện: \(\frac{{8 - x}}{x} > 0 \Leftrightarrow 0 < x < 8\) \(\left( 1 \right)\).
Xét bất phương trình: \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow {\log _2}\frac{{8 - x}}{x} > 0\)\( \Leftrightarrow \frac{{8 - x}}{x} > 1\)\( \Leftrightarrow \frac{{8 - 2x}}{x} > 0\)\( \Leftrightarrow 0 < x < 4\).
Kết hợp với \(\left( 1 \right)\), nghiệm của bất phương trình là \(0 < x < 4\).
b) Sai. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định là \(\left( {0;8} \right)\) nên không tồn tại giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x){\rm{ ; }}\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x)\) nên hàm số không có tiệm cận ngang.
c) Đúng. \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{\ln 2}} \cdot \frac{1}{{\frac{{8 - x}}{x}}}\left( {\frac{{ - 8}}{{{x^2}}}} \right)\)\( = \frac{8}{{\ln 2 \cdot x\left( {x - 8} \right)}}\)
Ta có: \(f'\left( x \right) < 0\) với \(\forall x \in \left( {0;8} \right)\) nên hàm số nghịch biến trên \(\left( {0;8} \right)\).
d) Đúng. Xét hàm: \(g\left( x \right) = f\left( x \right)\ln 2 + \frac{1}{2}x\). Điều kiện: \(0 < x < 8\).
\(g'\left( x \right) = \frac{8}{{x\left( {x - 8} \right)}} + \frac{1}{2}\) \( = \frac{{{{\left( {x - 4} \right)}^2}}}{{2x\left( {x - 8} \right)}}\).
Ta có bảng biến thiên của hàm số như sau:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số không có cực trị.
Đáp án: 2
Hàm nồng độ \(C\left( t \right) = - 2{t^3} + 3{t^2} + 12t\,\,\left( {0 \le t \le 3} \right).\)
Ta có: \(C'\left( t \right) = - 6{t^2} + 6t + 12\,\, = - 6\left( {{t^2} - t - 2} \right)\); \(C'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow {t^2} - t - 2 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 1\,\left( L \right)\\t = 2\,\,\left( {TM} \right)\end{array} \right.\)
Khi đó: \(C\left( 0 \right) = - 2 \cdot {0^3} + 3 \cdot {0^2} + 12 \cdot 0 = 0\); \(C\left( 2 \right) = - 2 \cdot {2^3} + 3 \cdot {2^2} + 12 \cdot 2 = 20\);
\(C\left( 3 \right) = - 2 \cdot {3^3} + 3 \cdot {3^2} + 12 \cdot 3 = 9\).
So sánh các giá trị trên, ta thấy \(C\left( t \right)\) đạt giá trị lớn nhất là \(20\) mmol/L khi \(t = 2.\)
Đáp án: 48
Do \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 10;AD = 24\) nên toạ độ điểm \(B\left( {10;0;0} \right);\,C\left( {10;24;0} \right)\).
Hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là trung điểm của \(BC\) nên toạ độ điểm \(I\left( {10;12;9} \right)\)
Khi đó: \(E\left( {0;0;7} \right),F\left( {10;0;7} \right),I\left( {10;12;9} \right)\)\[\overrightarrow {EF} = \left( {10;0;0} \right),\overrightarrow {EI} = \left( {10;12;2} \right)\].
Mặt phẳng \[\left( {EFIK} \right)\] có vec tơ pháp tuyến \(\vec n = - \frac{1}{{20}}\left[ {\overrightarrow {EF} ,\overrightarrow {EI} } \right] = \left( {0;1; - 6} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {EFIK} \right):y - 6z + 42 = 0\).Suy ra \(a - b + c = 48\).
Đáp án: 0,18
Gọi \(A\) là biến cố không có hai người liền kề cùng đứng.
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^8} = 256\).
Rõ ràng nếu nhiều hơn \(4\) đồng xu ngửa thì biến cố \(A\) không xảy ra.
Để biến cố \(A\) xảy ra có các trường hợp sau:
TH1: Có nhiều nhất \(1\) đồng xu ngửa. Kết quả của trường hợp này là \(1 + 8 = 9\).
TH2: Có \(2\) đồng xu ngửa.
Hai đồng xu ngửa kề nhau: có \(8\) khả năng.
Suy ra số kết quả của trường hợp này là \(C_8^2 - 8 = 20\).
TH3: Có \(3\) đồng xu ngửa.
Cả \(3\) đồng xu ngửa kề nhau: có 8 kết quả.
Trong \(3\) đồng xu ngửa, có đúng một cặp kề nhau: có \(8 \cdot 4 = 32\) kết quả.
Suy ra số kết quả của trường hợp này là \(C_8^3 - 8 - 32 = 16\).
TH4: Có \(4\) đồng xu ngửa.
Trường hợp này có \(2\) kết quả thỏa mãn biến cố \(A\) xảy ra.
Như vậy \(n\left( A \right) = 9 + 20 + 16 + 2 = 47\).
Xác suất để không có hai bạn liền kề cùng đứng là \(P = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{47}}{{256}} \approx 0,18\).
Đáp án: 0,5
![Gọi \[P\] là trung điểm\[A (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/11/image-wdohnlkit2l7jufw8pk1-1793760899.png)
Gọi \[P\] là trung điểm\[AC\], ta có \[PM{\rm{//}}CD\] và \[PN{\rm{//}}AB\], suy ra \[\left( {AB,CD} \right) = \left( {PM,PN} \right)\].
Dễ thấy \[PM = PN = a\].
Xét \[\Delta PMN\] ta có \[{\rm{cos}}\widehat {MPN} = \frac{{P{M^2} + P{N^2} - M{N^2}}}{{2PM \cdot PN}} = \frac{{{a^2} + {a^2} - 3{a^2}}}{{2 \cdot a \cdot a}} = - \frac{1}{2}\]
\[ \Rightarrow \widehat {MPN} = 120^\circ \Rightarrow \left( {AB,CD} \right) = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \Rightarrow \cos \left( {AB,CD} \right) = \cos 60^\circ = \frac{1}{2} = 0,5\].
Đáp án: 270
Ta có diện tích một cánh hoa \({S_1} = \int\limits_0^3 {\left| { - {x^2} + 4x - {x^2} + 2x} \right|} dx = 9\).
Vậy diện tích cả bông hoa là \(S = 5{S_1} = 45\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
Thể tích cả bông hoa là \(V = 45 \cdot 0,15 = 6,75\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Vậy chi phí vật liệu để đúc cả 5 cánh hoa trong mô hình biểu tượng này là \(6,75 \cdot 40 = 270\) triệu đồng.
Đáp án: 0,73
Gọi \(A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( { - a;b;0} \right)\).
Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\left( {2;1;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \({\vec u_\Delta } = \left( {1;2; - 1} \right)\).
Vì hai đường thẳng \(AB\) và \(\Delta \) vuông góc với nhau nên \(\overrightarrow {AB} \cdot {\vec u_\Delta } = 0 \Leftrightarrow - a + 2b = 0 \Leftrightarrow a = 2b\).
\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( { - 2b;b;0} \right)\) hay 1 VTCP của đường thẳng \(AB\) là \({\vec u_{AB}} = \left( { - 2;1;0} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \(\Delta \) và đường thẳng \(AB\) nên \({\vec n_P} = \left[ {{{\vec u}_\Delta },{{\vec u}_{AB}}} \right] = \left( {1;2;5} \right)\).
Phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(1\left( {x - 2} \right) + 2\left( {y - 1} \right) + 5\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 2y + 5z - 4 = 0\).
Vậy \(d\left( {O,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {5^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt {30} }} = \frac{{2\sqrt {30} }}{{15}} \approx 0,73\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.












![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











