Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 42)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 42)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT8 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 16\). Tìm tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\).

\(I\left( {1;\, - 2;\,1} \right)\); \(R = 4\).

\(I\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\); \(R = 16\).

\(I\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\); \(R = 4\).

\(I\left( {1;\, - 2;\,1} \right)\); \(R = 4\).

Xem đáp án

Tọa độ tâm \(I\left( {1; - 2;\,1} \right)\), bán kính \(R = 4\). Chọn A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \(\tan x = 1\) là    

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi |\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k2\pi |\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi |\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k2\pi |\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Ta có: \(\tan x = 1 \Rightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\). Chọn C.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đạo hàm cấp hai của hàm số \(y = {x^3}\) là:    

\(y'' = 6.\)

\(y'' = 6x.\)

\(y'' = 3x.\)

\(y'' = 3{x^2}.\)

Xem đáp án

\(y' = {\left( {{x^3}} \right)^\prime } = 3{x^2}\); \(y'' = {\left( {3{x^2}} \right)^\prime } = 3 \cdot 2x = 6x\). Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai mẫu số liệu ghép nhóm \({M_1},{M_2}\) có bảng tần số ghép nhóm như sau:

\({M_1}\)

Nhóm

\(\left[ {1;3} \right)\)

\(\left[ {3;5} \right)\)

\(\left[ {5;7} \right)\)

\(\left[ {7;9} \right)\)

\(\left[ {9;11} \right)\)

Tần số

2

5

7

3

3

 

\({M_2}\)

Nhóm

\(\left[ {2;4} \right)\)

\(\left[ {4;6} \right)\)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

\(\left[ {10;12} \right)\)

Tần số

2

5

7

3

3

Gọi \({\Delta _{{Q_1}}},{\Delta _{{Q_2}}}\) lần lượt là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm \({M_1},{M_2}\). Phát biểu nào sau đây đúng?

\({\Delta _{{Q_1}}} = {\Delta _{{Q_2}}}.\)

\({\Delta _{{Q_1}}} = 2{\Delta _{{Q_2}}}.\)

\(4{\Delta _{{Q_1}}} = {\Delta _{{Q_2}}}.\)

\(2{\Delta _{{Q_1}}} = {\Delta _{{Q_2}}}.\)

Xem đáp án

Nhận xét: Hai mẫu số liệu \({M_1}\) và \({M_2}\) có dãy tần số hoàn toàn giống nhau \((2;5;7;3;3)\) và độ rộng của các nhóm đều bằng nhau (\(h = 2\)).

Các nhóm của mẫu \({M_2}\) thực chất được tính bằng cách cộng thêm \(1\) vào tất cả các đầu mút của các nhóm tương ứng trong mẫu \({M_1}\) (phép tịnh tiến sang phải \(1\) đơn vị).

Khi tịnh tiến toàn bộ mẫu số liệu đi một lượng không đổi, các giá trị tứ phân vị tăng lên một lượng tương ứng (\({Q_{1\left( {{M_2}} \right)}} = {Q_{1\left( {{M_1}} \right)}} + 1\) và \({Q_{3\left( {{M_2}} \right)}} = {Q_{3\left( {{M_1}} \right)}} + 1\)), dẫn đến hiệu số giữa chúng không đổi: \[{\Delta _{{Q_2}}} = {Q_{3\left( {{M_2}} \right)}} - {Q_{1\left( {{M_2}} \right)}} = \left[ {{Q_{3\left( {{M_1}} \right)}} + 1} \right] - \left[ {{Q_{1\left( {{M_1}} \right)}} + 1} \right] = {Q_{3\left( {{M_1}} \right)}} - {Q_{1\left( {{M_1}} \right)}} = {\Delta _{{Q_1}}}\]. Chọn A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối chóp \[O.ABC\] có \(OA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và \(OA = 2\), \(AB = 3\), \(AC = 6\). Thể tích của khối chóp \[O.ABC\] bằng.    

\(36\).

\(6\).

\(12\).

\(18\).

Xem đáp án

\(V = \frac{1}{6} \cdot OA \cdot AB \cdot AC = \frac{1}{6} \cdot 2 \cdot 3 \cdot 6 = 6\). Chọn B.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(BA'\) và \(AB\) bằng    

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Ta có \(\left( {BA',AB} \right) = 45^\circ \). Chọn A. (ảnh 1)

Ta có \(\left( {BA',AB} \right) = 45^\circ \). Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường cong \[y = \sqrt {{e^x} - x} ,y = 0,x = 1,x = 2\] xung quanh trục \[Ox\] là:    

\[\pi \left( {{e^2} - e - \frac{5}{2}} \right)\].

\[\pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\].

\[{e^2} - e - \frac{5}{2}\].

\[{e^2} - e - \frac{3}{2}\].

Xem đáp án

Ta có \[V = \pi \int\limits_1^2 {\left( {{e^x} - x} \right)} dx = \pi \left. {\left( {{e^x} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_1^2 = \pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\]. Chọn B.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_1} = 6;{u_2} = - 18\]. Công bội \[q\] của cấp số nhân là    

\[q = 6\].

\[q = - 3\].

\[q = - \frac{1}{3}\].

\[q = - 18\].

Xem đáp án

Ta có \[q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = - 3\]. Chọn B.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với mọi số thực dương \[a\], \[{\log _3}\left( {27a} \right) - {\log _3}a\] bằng:    

\[9\].

\[3 - 2{\log _3}a\].

\[3\].

\[{\log _3}\left( {26a} \right)\].

Xem đáp án

Ta có \[{\log _3}\left( {27a} \right) - {\log _3}a = {\log _3}27 + {\log _3}a - {\log _3}a = 3\]. Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \[A\left( {1;1; - 2} \right)\] và \[B\left( {3; - 1;2} \right)\]. Toạ độ của vectơ \[\overrightarrow {BA} \] là:    

\(\left( {2; - 2;4} \right)\).

\(\left( {2;0;0} \right)\).

\(\left( { - 2;2 - 4} \right)\).

\(\left( {1; - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

Toạ độ của vectơ \[\overrightarrow {BA} \] là \(\left( { - 2;2 - 4} \right)\). Chọn C.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Đặt \(\overrightarrow {BA} = \overrightarrow b ,\,\,\overrightarrow {AC} = \overrightarrow c ,\,\,\overrightarrow {AD} = \overrightarrow d \). Khẳng định nào sau đây đúng?    

\(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c + \overrightarrow d - \overrightarrow b } \right)\).

\(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c + \overrightarrow d + \overrightarrow b } \right)\).

\(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\left( { - \overrightarrow d + \overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\).

\(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow d + \overrightarrow b - \overrightarrow c } \right)\).

Xem đáp án

rrow d } \right)\]. Chọn B. (ảnh 1)

Ta có

\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BD} = \left( {\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {MN} + \overrightarrow {NC} } \right) + \left( {\overrightarrow {BM} + \overrightarrow {MN} + \overrightarrow {ND} } \right) = 2\overrightarrow {MN} + \left( {\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {BM} } \right) + \left( {\overrightarrow {ND} + \overrightarrow {NC} } \right) = 2\overrightarrow {MN} \)

Suy ra \[\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c + \overrightarrow b + \overrightarrow d } \right)\]. Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau   Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 1;\,1} \right)\).

\(\left( { - 2;\,2} \right)\).

\(\left( {1;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - 2;\,1} \right)\).

Xem đáp án

Hàm số nghịch biến khi \(f'\left( x \right) < 0\).

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(f'\left( x \right) < 0\) trên khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\) nên hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\). Chọn A.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong một nhà máy thông minh, hệ tọa độ \(Oxyz\) được thiết lập để điều hành các thiết bị tự động, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. Mặt sàn nhà máy nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Một bộ định tuyến phát sóng Wi-Fi được treo tại vị trí \(A\left( { - 3;4;9} \right)\), một cảm biến đo chấn động được gắn ngầm dưới nền nhà máy tại vị trí \(B\left( {6;16; - 4} \right)\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên mặt sàn. Một robot tự hành \(M\) di chuyển trên mặt sàn và luôn giữ khoảng cách đến bộ định tuyến \(A\) bằng \[{\rm{15 m}}\]. Biết rằng robot \(M\) có nhiệm vụ đồng bộ dữ liệu với cảm biến \(B\) và quá trình này đạt độ ổn định cao nhất khi khoảng cách giữa robot và cảm biến là nhỏ nhất.

Trong một nhà máy thông minh, hệ tọa độ \(O (ảnh 1)

a

Điểm \[H\] có tọa độ là \(\left( { - 3;4;0} \right)\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ cảm biến \[B\] đến mặt sàn nhà máy là \({\rm{5\;m}}\).

ĐúngSai
c

Trong quá trình di chuyển, khoảng cách từ robot \[M\] đến điểm \[H\] luôn không đổi và bằng \({\rm{12\;m}}\).

ĐúngSai
d

Khi quá trình đồng bộ dữ liệu đạt độ ổn định cao nhất, khoảng cách giữa robot \[M\] và cảm biến \[B\] là \({\rm{6\;m}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow H\left( { - 3;4;0} \right)\).

b) Sai. Khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right):d\left( {B,\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| { - 4} \right| = 4\).

c) Đúng. Xét tam giác \(AHM\) vuông tại \(H\).

Ta có \(M{H^2} = A{M^2} - A{H^2} = {15^2} - {9^2} = 144 \Rightarrow MH = 12\).

d) Sai. Độ ổn định cao nhất khi khoảng cách \(MB\)nhỏ nhất.

Gọi \(M\left( {x;y;0} \right)\) . Vì \(MH = 12\) nên \(M\) nằm trên đường tròn tâm \(H\left( { - 3;4;0} \right)\) bán kính \(R = 12\) trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Điểm \(B'\) là hình chiếu của \(B\) lên mặt sàn \( \Rightarrow B'\left( {6;16;0} \right)\).

Ta có \(MB = \sqrt {M{{B'}^2} + B{{B'}^2}} = \sqrt {M{{B'}^2} + {4^2}} \).

\(MB\) nhỏ nhất khi \(MB'\) nhỏ nhất khi \(M\) là giao điểm của đoạn thẳng \(HB'\) với đường tròn tâm \(H\).

\(HB' = \sqrt {{{\left( {6 - \left( { - 3} \right)} \right)}^2} + {{\left( {16 - 4} \right)}^2}} = 15\).

Khi đó \(M{B'_{\min }} = HB' - R = 15 - 12 = 3 \Rightarrow M{B_{\min }} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Một cửa hàng có \(200\) hạt giống hoa hướng dương và \(300\) hạt giống hoa cúc. Tỉ lệ nảy mầm của hạt giống hoa cúc là \(90\% \), của hạt giống hoa hướng dương là \(80\% \). Một chuyên gia nông nghiệp chọn ngẫu nhiên một hạt giống. Chuyên gia sử dụng máy quét tia \(X\) để dự đoán khả năng nảy mầm của hạt giống. Nếu hạt giống có khả năng nảy mầm, máy quét báo “Đạt” với xác suất \(90\% \). Nếu hạt giống không có khả năng nảy mầm, máy quét báo “Đạt” với xác suất \(10\% .\)
a

Xác suất chuyên gia chọn được hạt giống hoa cúc là \(0,6\).

ĐúngSai
b

Biết rằng chuyên gia đã chọn được hạt giống hoa cúc, xác suất để hạt giống đó không nảy mầm là \(0,1\).

ĐúngSai
c

Xác suất chuyên gia chọn được hạt nảy mầm là \(0,84\).

ĐúngSai
d

Một hạt giống sau khi quét kiểm tra, máy đã báo “Đạt”. Xác suất để hạt giống đó thực sự không nảy mầm nhỏ hơn \(0,02\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố chọn hạt giống hoa hướng dương, \(P\left( A \right) = \frac{2}{5}\)

Gọi \(B\) là biến cố chọn hạt giống nảy mầm

Gọi \(C\) là biến cố máy quét tia \(X\) báo “Đạt”

Ta có sơ đồ cây

Vậy \(P\left( {\overline B |C} \right) = \f (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{3}{5} = 0,6\).

b) Đúng. Ta có \(P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 1 - P\left( {B|\overline A } \right) = 1 - 0,9 = 0,1\).

c) Sai. Ta có \(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = \frac{2}{5} \cdot 0,8 + \frac{3}{5} \cdot 0,9 = 0,86\).

d) Đúng. Ta tính \(P\left( {\overline B |C} \right) = \frac{{P\left( {\overline B C} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{P\left( {\overline B } \right).P\left( {C|\overline B } \right)}}{{P\left( C \right)}}\)

Vậy \(P\left( {\overline B |C} \right) = \f (ảnh 2)

Ta có \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,86 = 0,14\); \(P\left( {C|\overline B } \right) = 0,1\).

\(P\left( C \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {C|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {C|\overline B } \right)\)\( = 0,86 \cdot 0,9 + 0,14 \cdot 0,1\)\( = 0,788\).

Vậy \(P\left( {\overline B |C} \right) = \frac{{0,14 \cdot 0,1}}{{0,788}} \approx 0,0177 < 0,02\).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Một nghiên cứu khả năng ghi nhớ kiến thức của người học sau khi kết thúc khóa học chỉ ra rằng càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Nếu xem \(f\left( t \right)\) là phần trăm kiến thức người học còn nhớ sau \(t\) tháng thì \(f'\left( t \right)\) thể hiện tốc độ thay đổi kiến thức của người học. Nghiên cứu cho thấy \(f'\left( t \right) < 0\), điều này thể hiện càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Độ lớn của \(f'\left( t \right)\) chính là tốc độ giảm sút kiến thức của người học. Hai bạn Thành và Công cùng tham gia một khóa học. Sau khi kết thúc khóa học, phần trăm kiến thức bạn Thành còn nhớ sau \(t\) tháng được mô hình hóa bởi hàm số \(f\left( t \right) = 94 - 12\ln \left( {3t + 1} \right)\), với \(0 \le t \le 24\).
a

Tại thời điểm khóa học vừa kết thúc, bạn thành nhớ được \(94\% \) kiến thức.

ĐúngSai
b

Tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành ở thời điểm sau \(t\) tháng kết thúc khóa học là \(f'\left( t \right) = - \frac{{12}}{{3t + 1}}\).

ĐúngSai
c

Tại thời điểm sau \(3\) tháng khóa học kết thúc, tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Thành là \(1,2\% \)/tháng.

ĐúngSai
d

Biết rằng tại một thời điểm, tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành luôn gấp \(3\) lần tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Công. Tại thời điểm kết thúc khóa học, bạn Công nhớ được \(96\% \) kiến thức. Sau \(3\) tháng, lượng kiến thức bạn Công còn nhớ được hơn \(85\% \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Tại thời điểm kết thúc khóa học, lượng kiến thức bạn Thành nhớ được là

\(f\left( 0 \right) = 94 - 12\ln \left( {3 \cdot 0 + 1} \right) = 94\% \).

b) Sai. Tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành ở thời điểm sau \(t\) tháng kết thúc khóa học là \(f'\left( t \right) = - \frac{{36}}{{3t + 1}}\) (với \(0 \le t \le 24\)).

c) Sai. Sau \(3\) tháng khóa học kết thúc, tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Thành là \(\left| {f'\left( 3 \right)} \right| = \left| { - \frac{{36}}{{3 \cdot 3 + 1}}} \right| = 3,6\)%/tháng.

d) Đúng. Tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Công là \({f'_C} = \frac{1}{3}f'\left( t \right) = - \frac{{12}}{{3t + 1}}\)

Suy ra, sau \(3\)tháng lượng kiến thức bạn Công còn nhớ được là \(96 + \int\limits_0^3 {\frac{{ - 12}}{{3t + 1}}{\rm{d}}t = 86,8\% } \).

16.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\log _2}\frac{{8 - x}}{x}\).
a

Tập nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) > 0\) là \(S = \left( { - \infty ;4} \right)\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(y = - 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;8} \right)\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right)\ln 2 + \frac{1}{2}x\) không có điểm cực trị.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Điều kiện: \(\frac{{8 - x}}{x} > 0 \Leftrightarrow 0 < x < 8\) \(\left( 1 \right)\).

Xét bất phương trình: \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow {\log _2}\frac{{8 - x}}{x} > 0\)\( \Leftrightarrow \frac{{8 - x}}{x} > 1\)\( \Leftrightarrow \frac{{8 - 2x}}{x} > 0\)\( \Leftrightarrow 0 < x < 4\).

Kết hợp với \(\left( 1 \right)\), nghiệm của bất phương trình là \(0 < x < 4\).

b) Sai. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định là \(\left( {0;8} \right)\) nên không tồn tại giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x){\rm{ ; }}\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x)\) nên hàm số không có tiệm cận ngang.

c) Đúng. \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{\ln 2}} \cdot \frac{1}{{\frac{{8 - x}}{x}}}\left( {\frac{{ - 8}}{{{x^2}}}} \right)\)\( = \frac{8}{{\ln 2 \cdot x\left( {x - 8} \right)}}\)

Ta có: \(f'\left( x \right) < 0\) với \(\forall x \in \left( {0;8} \right)\) nên hàm số nghịch biến trên \(\left( {0;8} \right)\).

d) Đúng. Xét hàm: \(g\left( x \right) = f\left( x \right)\ln 2 + \frac{1}{2}x\). Điều kiện: \(0 < x < 8\).

\(g'\left( x \right) = \frac{8}{{x\left( {x - 8} \right)}} + \frac{1}{2}\) \( = \frac{{{{\left( {x - 4} \right)}^2}}}{{2x\left( {x - 8} \right)}}\).

Ta có bảng biến thiên của hàm số như sau:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số không có (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số không có cực trị.

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong hóa học động học, đối với một phản ứng hóa học nối tiếp, nồng độ của chất trung gian sinh ra sẽ tăng lên đến một đỉnh điểm rồi giảm dần do bị chuyển hóa thành chất khác. Dựa trên dữ liệu thực nghiệm, sự thay đổi nồng độ của một chất trung gian trong bình phản ứng được mô phỏng bởi hàm số: \(C\left( t \right) = - 2{t^3} + 3{t^2} + 12t.\) Trong đó, \(C\left( t \right)\) là nồng độ chất trung gian (đơn vị: mmol/L) và \(t\) là thời gian (đơn vị: phút) tính từ thời điểm bắt đầu phản ứng. Biết rằng mô hình toán học này chỉ áp dụng trong \(3\) phút đầu tiên của phản ứng \(\left( {0 \le t \le 3} \right).\) Để thu hoạch được lượng chất trung gian nhiều nhất, hệ thống tự động cần trích xuất dung dịch ngay tại thời điểm nồng độ của nó đạt mức tối đa. Hỏi sau bao nhiêu phút kể từ khi bắt đầu phản ứng, nồng độ chất trung gian đạt giá trị lớn nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Hàm nồng độ \(C\left( t \right) = - 2{t^3} + 3{t^2} + 12t\,\,\left( {0 \le t \le 3} \right).\)

Ta có: \(C'\left( t \right) = - 6{t^2} + 6t + 12\,\, = - 6\left( {{t^2} - t - 2} \right)\); \(C'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow {t^2} - t - 2 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 1\,\left( L \right)\\t = 2\,\,\left( {TM} \right)\end{array} \right.\)

Khi đó: \(C\left( 0 \right) = - 2 \cdot {0^3} + 3 \cdot {0^2} + 12 \cdot 0 = 0\); \(C\left( 2 \right) = - 2 \cdot {2^3} + 3 \cdot {2^2} + 12 \cdot 2 = 20\);

\(C\left( 3 \right) = - 2 \cdot {3^3} + 3 \cdot {3^2} + 12 \cdot 3 = 9\).

So sánh các giá trị trên, ta thấy \(C\left( t \right)\) đạt giá trị lớn nhất là \(20\) mmol/L khi \(t = 2.\)

18.Tự luận
• 1 điểm

Một nhà kho được mô hình hoá trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\) và hai mái \(EFIK,HGIK\) có kích thước bằng nhau như hình vẽ.

Đáp án: 48  Do \(ABCD\) là hình chữ (ảnh 1)

Biết rằng chiều cao của nhà kho là 9 m và các bức tường của nhà kho tạo thành hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\) với \(AB = 10{\rm{\;m}},AD = 24\,{\rm{m}},AE = 7{\rm{\;m}}\). Mặt phẳng \[\left( {EFIK} \right)\] có phương trình \(ax + y + bz + c = 0\). Tìm giá trị của \(a - b + c\).

Xem đáp án

Đáp án: 48

Do \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 10;AD = 24\) nên toạ độ điểm \(B\left( {10;0;0} \right);\,C\left( {10;24;0} \right)\).

Hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là trung điểm của \(BC\) nên toạ độ điểm \(I\left( {10;12;9} \right)\)

Khi đó: \(E\left( {0;0;7} \right),F\left( {10;0;7} \right),I\left( {10;12;9} \right)\)\[\overrightarrow {EF} = \left( {10;0;0} \right),\overrightarrow {EI} = \left( {10;12;2} \right)\].

Mặt phẳng \[\left( {EFIK} \right)\] có vec tơ pháp tuyến \(\vec n = - \frac{1}{{20}}\left[ {\overrightarrow {EF} ,\overrightarrow {EI} } \right] = \left( {0;1; - 6} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {EFIK} \right):y - 6z + 42 = 0\).Suy ra \(a - b + c = 48\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Có \(8\) bạn cùng ngồi xung quanh một cái bàn tròn, mỗi bạn cầm một đồng xu như nhau. Tất cả \(8\) bạn cùng tung đồng xu của mình, bạn có đồng xu ngửa thì đứng, bạn có đồng xu sấp thì ngồi. Xác suất để không có hai bạn liền kề cùng đứng bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,18

Gọi \(A\) là biến cố không có hai người liền kề cùng đứng.

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^8} = 256\).

Rõ ràng nếu nhiều hơn \(4\) đồng xu ngửa thì biến cố \(A\) không xảy ra.

Để biến cố \(A\) xảy ra có các trường hợp sau:

TH1: Có nhiều nhất \(1\) đồng xu ngửa. Kết quả của trường hợp này là \(1 + 8 = 9\).

TH2: Có \(2\) đồng xu ngửa.

Hai đồng xu ngửa kề nhau: có \(8\) khả năng.

Suy ra số kết quả của trường hợp này là \(C_8^2 - 8 = 20\).

TH3: Có \(3\) đồng xu ngửa.

Cả \(3\) đồng xu ngửa kề nhau: có 8 kết quả.

Trong \(3\) đồng xu ngửa, có đúng một cặp kề nhau: có \(8 \cdot 4 = 32\) kết quả.

Suy ra số kết quả của trường hợp này là \(C_8^3 - 8 - 32 = 16\).

TH4: Có \(4\) đồng xu ngửa.

Trường hợp này có \(2\) kết quả thỏa mãn biến cố \(A\) xảy ra.

Như vậy \(n\left( A \right) = 9 + 20 + 16 + 2 = 47\).

Xác suất để không có hai bạn liền kề cùng đứng là \(P = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{47}}{{256}} \approx 0,18\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\] có\[AB = CD = 2a\]. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm \[AD\] và \[BC\]. Biết \[MN = a\sqrt 3 \]. Tính côsin của góc giữa hai đường thẳng \[AB\] và \[CD\].

Xem đáp án

Đáp án: 0,5

Gọi \[P\] là trung điểm\[A (ảnh 1)

Gọi \[P\] là trung điểm\[AC\], ta có \[PM{\rm{//}}CD\] và \[PN{\rm{//}}AB\], suy ra \[\left( {AB,CD} \right) = \left( {PM,PN} \right)\].

Dễ thấy \[PM = PN = a\].

Xét \[\Delta PMN\] ta có \[{\rm{cos}}\widehat {MPN} = \frac{{P{M^2} + P{N^2} - M{N^2}}}{{2PM \cdot PN}} = \frac{{{a^2} + {a^2} - 3{a^2}}}{{2 \cdot a \cdot a}} = - \frac{1}{2}\]

\[ \Rightarrow \widehat {MPN} = 120^\circ \Rightarrow \left( {AB,CD} \right) = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \Rightarrow \cos \left( {AB,CD} \right) = \cos 60^\circ = \frac{1}{2} = 0,5\].

21.Tự luận
• 1 điểm

Hướng tới chuỗi sự kiện văn hóa và du lịch năm 2026 tại Điện Biên, một nhóm kỹ sư thiết kế một mô hình bông hoa Ban khổng lồ phát sáng đặt tại Quảng trường 7/5. Bông hoa được thiết kế gồm 5 cánh hoa có kích thước và hình dáng giống hệt nhau. Mỗi cánh hoa được đúc đặc nguyên khối từ nhựa mica tản sáng cao cấp với độ dày đồng nhất là 15 cm. Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) (đơn vị đo trên mỗi trục tọa độ là mét), bề mặt của mỗi cánh hoa được mô tả là một hình phẳng giới hạn bởi hai parabol có phương trình là \[\left( {{P_1}} \right):\,y = - {x^2} + 4x\] và \(\left( {{P_2}} \right):\,\,y = {x^2} - 2x\). Biết chi phí vật liệu nhựa mica tản sáng này là 40 triệu đồng cho mỗi \({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). Hỏi tổng chi phí vật liệu để đúc cả 5 cánh hoa trong mô hình biểu tượng này là bao nhiêu triệu đồng?

Hướng tới chuỗi sự kiện văn hóa và du lịch năm 2026 tại Điện Biên, một nhóm kỹ sư thiết kế một mô hình bông hoa Ban khổng lồ phát sáng đặt tại Quảng trường 7/5. Bông hoa được thiết kế gồm 5 cánh hoa có kích thước và hình dáng giống hệt nhau. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 270

Ta có diện tích một cánh hoa \({S_1} = \int\limits_0^3 {\left| { - {x^2} + 4x - {x^2} + 2x} \right|} dx = 9\).

Vậy diện tích cả bông hoa là \(S = 5{S_1} = 45\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Thể tích cả bông hoa là \(V = 45 \cdot 0,15 = 6,75\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Vậy chi phí vật liệu để đúc cả 5 cánh hoa trong mô hình biểu tượng này là \(6,75 \cdot 40 = 270\) triệu đồng.

22.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa \(\Delta \) và cắt trục \(Ox,Oy\) tương ứng tại \(A,B\) sao cho hai đường thẳng \(AB\) và \(\Delta \) vuông góc với nhau. Khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,73

Gọi \(A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( { - a;b;0} \right)\).

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\left( {2;1;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \({\vec u_\Delta } = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Vì hai đường thẳng \(AB\) và \(\Delta \) vuông góc với nhau nên \(\overrightarrow {AB} \cdot {\vec u_\Delta } = 0 \Leftrightarrow - a + 2b = 0 \Leftrightarrow a = 2b\).

\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( { - 2b;b;0} \right)\) hay 1 VTCP của đường thẳng \(AB\) là \({\vec u_{AB}} = \left( { - 2;1;0} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \(\Delta \) và đường thẳng \(AB\) nên \({\vec n_P} = \left[ {{{\vec u}_\Delta },{{\vec u}_{AB}}} \right] = \left( {1;2;5} \right)\).

Phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(1\left( {x - 2} \right) + 2\left( {y - 1} \right) + 5\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 2y + 5z - 4 = 0\).

Vậy \(d\left( {O,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {5^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt {30} }} = \frac{{2\sqrt {30} }}{{15}} \approx 0,73\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả