Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 41)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 41)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT3 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Giả sử \(\alpha \) là góc giữa vectơ \(\overrightarrow {AG} \) và vectơ \(\overrightarrow {AB} \) thì \(\cos \alpha \) bằng

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Xét tam giác \(AGB\), có \(\cos \wide (ảnh 1)

Ta có \(\alpha = \left( {\overrightarrow {AG} ,\overrightarrow {AB} } \right) = \widehat {BAG}\), \(AG \bot \left( {BCD} \right)\).

Vì \(ABCD\) là tứ diện đều cạnh \(a\) nên \(AB = a\), \(BG = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\) và \(AG = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Xét tam giác \(AGB\), có \(\cos \widehat {BAG} = \frac{{AG}}{{AB}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\). Chọn A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên \(\mathbb{R}\)

\(y = \ln x\).

\(y = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^x}\).

\(y = {\log _{0,2}}x\).

Xem đáp án

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\) là \(y = {\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^x}\). Chọn C.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_3} = 18\), \[{u_7} = 34\]. Công sai của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là    

\(d = 5\).

\(d = 6\).

\(d = 4\).

\(d = 3\).

Xem đáp án

Theo giả thiết \({u_3} = 18\) và \({u_7} = 34\) ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} + 2d = 18}\\{{u_1} + 6d = 34}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{d = 4}\\{{u_1} = 10}\end{array}} \right.} \right.\). Chọn C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R},\) có bảng biến thiên như hình vẽ sau:

Theo giả thiết \({u_3} = 18\) và \({ (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

\(\left( {2026;\, + \infty } \right)\).

\(\left( {0;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1;\,1} \right)\).

\(\left( { - 2;\, - 1} \right)\).

Xem đáp án

Hàm số đồng biến khi \(y' > 0 \Rightarrow \) hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,0} \right)\) và \(\left( {1;\, + \infty } \right)\).

Đối chiếu với các đáp án, ta thấy khoảng \(\left( {2026;\, + \infty } \right)\) là con của khoảng \(\left( {1;\, + \infty } \right)\).

Vì hàm số đồng biến trên \(\left( {1;\, + \infty } \right)\) nên nó cũng đồng biến trên khoảng \(\left( {2026;\, + \infty } \right).\) Chọn A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1; - 2;1} \right)\) và \(B\left( {2;3; - 4} \right)\). Tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(AB\) là    

\(I\left( {3;1; - 3} \right)\).

\(I\left( {\frac{1}{2};\frac{5}{2}; - \frac{5}{2}} \right)\).

\(I\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).

\(I\left( { - \frac{1}{2}; - \frac{5}{2};\frac{5}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(AB\) là \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\). Chọn C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + z - 1 = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{1}\). Kết luận nào sau đây là đúng?    

\(d//\left( P \right)\).

\(d \subset \left( P \right)\).

\(d\) và \(\left( P \right)\) có \(1\) điểm chung.

\(d \bot \left( P \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {1; - 2;1} \right),\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2; - 1;1} \right)\).

Xét \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} \cdot \overrightarrow {{u_d}} = 1 \cdot 2 + \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 1} \right) + 1 \cdot 1 = 5 \ne 0\) nên \(d \not\subset \left( P \right)\) và \(d\) không song song với \(\left( P \right)\).

Mặt khác: \(\frac{1}{2} \ne \frac{{ - 2}}{{ - 1}} \ne \frac{1}{1}\) nên \(d\) không vuông góc với \(\left( P \right)\).

Vậy \(d\) và \(\left( P \right)\) có \(1\) điểm chung. Chọn C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các số thực \(x\) và \(y\) với \(x > 0\) thì đẳng thức nào sau đây đúng?    

\({\log _5}\frac{x}{{{5^y}}} = {\log _5}x - y\).

\(\log \left( {x{y^4}} \right) = \log x + 4\log \left| y \right|\).

\(\ln \left( {x{y^2}} \right) = \ln x + 2\ln y\).

\({\log _2}\left( {x + 2y} \right) = {\log _2}x + {\log _2}2y\).

Xem đáp án

A Đúng. \({\log _5}\frac{x}{{{5^y}}} = {\log _5}x - {\log _5}{5^y} = {\log _5}x - y\) với mọi \(x > 0\) và số thực \(y\).

B Sai do thiếu điều kiện:

\(\log \left( {x{y^4}} \right) = \log x + \log {y^4} = \log x + 4\log \left| y \right|\) với mọi \(x > 0\) và số thực \(y \ne 0\).

C Sai do thiếu điều kiện:

\(\ln \left( {x{y^2}} \right) = \ln x + \ln {y^2} = \ln x + 2\ln y\) với mọi \(x > 0\) và \(y > 0\).

D Sai công thức. Chọn A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt {4x - {x^2}} \) và trục hoành. Tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) xung quanh trục \(Ox\).    

\(\frac{{32}}{3}\).

\(\frac{{32\pi }}{3}\).

\(\frac{{32{\pi ^2}}}{3}\).

\(\frac{{31\pi }}{3}\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(4x - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow x\left( {4 - x} \right) \ge 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{x \le 4}\end{array}} \right. \Rightarrow 0 \le x \le 4\).

Trục hoành có phương trình là: \(y = 0\).

Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số và trục hoành là: \[\sqrt {4x - {x^2}} = 0 \Leftrightarrow 4x - {x^2} = 0\]

\[ \Leftrightarrow x\left( {4 - x} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\] (TM)

Thể tích khối xoay khi quay \(\left( H \right)\) quanh trục \[Ox\] là:

\[V = \pi \int\limits_0^4 {{{\left( {\sqrt {4x - {x^2}} } \right)}^2}\,} dx = \pi \int\limits_0^4 {\left( {4x - {x^2}} \right)} \,dx = \frac{{32\pi }}{3}\]. Chọn B.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \[{\log _5}\left( {2x - 1} \right) = 1\] là    

\(x = \frac{1}{2}\).

\(x = 2\).

\(x = 3\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(2x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{1}{2}\).

Ta có: \({\log _5}\left( {2x - 1} \right) = 1 \Leftrightarrow 2x - 1 = {5^1} \Leftrightarrow 2x - 1 = 5 \Leftrightarrow 2x = 6 \Leftrightarrow x = 3\)(thỏa mãn). Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right].\) Biết \(\int\limits_a^b {f\left( x \right)} \,dx = 2026,\) giá trị của \(\int\limits_b^a {2f\left( x \right)} \,dx\) là    

\( - 4052\).

\(4052\).

\(1013\).

\( - 1013\).

Xem đáp án

Áp dụng tính chất đổi cận, ta có:

\(\int\limits_b^a {2f\left( x \right)} \,dx = - \int\limits_a^b {2f\left( x \right)} \,dx = - 2\int\limits_a^b {f\left( x \right)} \,dx = - 2 \cdot 2026 = - 4052.\)Chọn A.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ. Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên \(\left[ { - 1;5} \right]\). Giá trị của \(M - m\) bằng

Dựa vào đồ thị ta có \(M = 3;m =  - 2\). Vậy \(M - m = 5\). Chọn D. (ảnh 1)

1.

4.

6.

5.

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị ta có \(M = 3;m = - 2\).

Vậy \(M - m = 5\). Chọn D.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Hình chiếu của đường thẳng \(SC\) trên mặt phẳng \(ABCD\) là đường thẳng    

\(SB\).

\(AB\).

\(AC\).

\(SA\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị ta có \(M = 3;m =  - 2\). Vậy \(M - m = 5\). Chọn D. (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên hình chiếu của đường thẳng \(SC\) trên mặt phẳng \(ABCD\) là đường thẳng \(AC\). Chọn C.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}}\). Giả sử đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị là \(A\) và \(B\).

a

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là đường thẳng \(x = - 1\).

ĐúngSai
b

Đạo hàm của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 8}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}},\forall x \ne - 1\).

ĐúngSai
c

Hai điểm \(A\) và \(B\) nằm về hai phía của trục hoành và \(AB = 5\sqrt {17} \).

ĐúngSai
d

Gọi \(y = g\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f'\left( x \right)\) thoả mãn \(g\left( 0 \right) = 12\). Giả sử \(C,D\) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) thì 4 điểm \(A,B,C,D\) lập thành tứ giác có diện tích là 42 (đơn vị diện tích).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} f\left( x \right) = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} f\left( x \right) = + \infty \)Þ Đồ thị có tiệm cận đứng \(x = - 1\).

b) Đúng. Ta có \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}} = x - 4 + \frac{9}{{x + 1}}\)

Þ \(f'\left( x \right) = 1 - \frac{9}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2x - 8}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}},\forall x \ne - 1\).

c) Sai. \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 4\\x = 2\end{array} \right.\).

Với \(x = - 4 \Rightarrow y = - 11\); Với \(x = 2 \Rightarrow y = 1\).

Þ Hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(A\left( { - 4; - 11} \right),\,B\left( {2;1} \right)\).

Þ Hai điểm \(A\) và \(B\) nằm về hai phía của trục hoành.

Ta có \(AB = \sqrt {{{\left( {2 + 4} \right)}^2} + {{\left( {1 + 11} \right)}^2}} = 6\sqrt 5 \).

d) Đúng. Ta có \(g\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)} dx = f\left( x \right) + C = \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}} + C\)

Vì \(g\left( 0 \right) = 12\) Þ \(C = 7\)Þ \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + 7\)

Þ Hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) là \(C\left( { - 4; - 4} \right),D\left( {2;8} \right)\).

Diện tích tứ giác \(ABDC\) là \(S = AC \cd (ảnh 1)

Ta có \(ABDC\) là hình bình hành có chiều cao \(DH\) và \(AC = 7,\,DH = 6\).

Diện tích tứ giác \(ABDC\) là \(S = AC \cdot DH = 7 \cdot 6 = 42\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;1;1} \right),B\left( { - 1;2;0} \right)\); đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y - 2z + 15 = 0\).
a

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là \[\overrightarrow u = \left( { - 2;2;1} \right)\].

ĐúngSai
b

Nếu góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \[\varphi \] thì \[\sin \varphi = \frac{2}{9}\].

ĐúngSai
c

Gọi \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng chứa các điểm \(A,B\) và song song với đường thẳng \(\Delta \). Nếu mặt phẳng \[\left( Q \right)\] cắt mặt phẳng \[\left( P \right)\] theo giao tuyến là đường thẳng \[d\] thì đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[E\left( { - 1;2;5} \right)\].

ĐúngSai
d

Nếu giao điểm của đường thẳng \[\Delta \] với mặt phẳng \[\left( P \right)\] là điểm \[I\left( {a;b;c} \right)\] thì \[a + 2b + c = 5\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có vectơ chỉ phương của đường thẳng \[\Delta \] là \[\overrightarrow u = \left( {2; - 2;1} \right)\].

b) Sai. Ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \[\overrightarrow n = \left( {1; - 2; - 2} \right) \Rightarrow \sin \varphi = \frac{{\left| 4 \right|}}{9} = \frac{4}{9}\].

c) Sai. Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;1; - 1} \right)\]. Vì mặt phẳng \[\left( Q \right)\] chứa \[A,B\] và song song với \[\Delta \] nên mặt phẳng \[\left( Q \right)\] nhận \[\overrightarrow {{n_1}} = \left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {1;0; - 2} \right)\] làm vectơ pháp tuyến nên \[\left( Q \right):x - 2z + 1 = 0\].

Lại có \[d = \left( P \right) \cap \left( Q \right)\] nên các điểm thuộc đường thẳng \[d\] có tọa độ thỏa mãn hệ \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y - 2z + 15 = 0\\x - 2z + 1 = 0\end{array} \right.\left( 1 \right)\].

Thay tọa độ điểm \[E\left( { - 1;2;5} \right)\] vào hệ (1) ta được: \[\left\{ \begin{array}{l} - 1 - 2 \cdot 5 + 1 = 0\\ - 1 - 2 \cdot 2 - 2 \cdot 5 + 15 = 0\end{array} \right.\] không thỏa mãn hệ.

d) Đúng. Đường thẳng \[d\] có phương trình tham số \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 - 2t\\z = 3 + t\end{array} \right.\].

Vì \[I = d \cap \left( P \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}I \in d\\I \in \left( P \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 + 2t\\b = - 1 - 2t\\c = 3 + t\\a - 2b - 2c + 15 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - 3\\a = - 5\\b = 5\\c = 0\end{array} \right. \Rightarrow a + 2b + c = - 5 + 10 = 5\].

15.Đúng sai
• 1 điểm
Khi điều tra sức khỏe nhiều người cao tuổi ở một địa phương, người ta thấy rằng có \(40\% \) người cao tuổi bị bệnh tiểu đường. Bên cạnh đó, tỉ lệ người bị bệnh huyết áp cao trong những người bị bệnh tiểu đường là \(70\% \) và trong những người không bị tiểu đường là \(25\% .\) Chọn ngẫu nhiên một người cao đuổi để kiểm tra sức khỏe.
a

Xác suất chọn được người bị bệnh tiểu đường là \(0,4.\)

ĐúngSai
b

Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao, biết người đó bị bệnh tiểu đường là \(0,7.\)

ĐúngSai
c

Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao, biết người đó không bị bệnh tiểu đường là \(0,75.\)

ĐúngSai
d

Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao là \(0,75.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi biến cố \(A\) là: “Người được chọn bị bệnh tiểu đường”.

Biến cố \(B\) là: “Người được chọn bị bệnh huyết áp cao”.

a) Đúng. Người ta thấy rằng có \(40\% \) người cao tuổi bị bệnh tiểu đường nên \(P\left( A \right) = 0,4.\)

b) Đúng. Tỉ lệ người bị bệnh huyết áp cao trong những người bị bệnh tiểu đường là \(70\% \) nên \(P\left( {B\left| A \right.} \right) = 0,7.\)

c) Sai. Tỉ lệ người bị bệnh huyết áp cao trong những người không bị bệnh tiểu đường là \(25\% \) nên \(P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 0,25.\)

d) Sai. Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao là

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\left| A \right.} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 0,4 \cdot 0,7 + 0,6 \cdot 0,25 = 0,43.\)

16.Đúng sai
• 1 điểm

Một vận động viên điền kinh đang chạy trên một đoạn đường thẳng thì thấy một vận động viên đua xe đạp ở phía trước với khoảng cách \(40\;{\rm{m}}\). Từ thời điểm này, vận động viên điền kinh và vận động viên đua xe đạp chuyển động cùng chiều với hàm vận tốc theo thời gian lần lượt là \({v_1}\left( t \right) = 8{e^{ - 0,1t}}{\rm{\;m/s}}\)và \({v_2}\left( t \right) = 12 - 12{e^{ - 0,1t}}{\rm{\;m/s}}\) (\(t\) được tính bằng giây với \(0 \le t \le 60\)).

d) Đúng. Từ bảng biến thiên, ta (ảnh 1)

a

Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\) giây, vận tốc vận động viên đua xe đạp là \(12\;{\rm{m/s}}\).

ĐúngSai
b

Tốc độ của vận động viên điền kinh giảm dần theo thời gian, trong khi tốc độ của vận động viên đua xe đạp tăng dần theo thời gian.

ĐúngSai
c

Hai vận động viên gần nhau nhất ở thời điểm \(8\)giây kể từ thời điểm ban đầu \(t = 0\) giây.

ĐúngSai
d

Vận động viên điền kinh sẽ không bắt kịp được vận động viên đua xe đạp và khoảng cách ngắn nhất giữa họ là \(21,3\;{\rm{m}}\)(làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị mét).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vận tốc ban đầu của vận động viên đua xe đạp là \({v_2}\left( 0 \right) = 12 - 12{e^0} = 0\)m/s.

b) Đúng. Ta có: \({v'_1}\left( t \right) = - 0,1 \cdot 8{e^{ - 0,1t}} < 0,\,\,\forall t \in \left[ {0\,;\,\,60} \right].\) Suy ra tốc độ vận động viên điền kinh giảm dần theo thời gian.

Ta có: \({v'_2}\left( t \right) = - 0,1 \cdot \left( { - 12} \right){e^{ - 0,1t}} = 1,2{e^{ - 0,1t}} > 0,\,\,\forall t \in \left[ {0\,;\,\,60} \right].\) Suy ra tốc độ của vận động viên đua xe đạp tăng dần theo thời gian.

c) Sai. Khoảng cách giữa hai người là \(s\left( t \right) = 40 + \int\limits_0^t {\left[ {{v_2}\left( t \right) - {v_1}\left( t \right)} \right]} dt\).

Ta có \(s'\left( t \right) = {v_2}\left( t \right) - {v_1}\left( t \right)\,;\,\,s'\left( t \right) = 0 \Rightarrow {v_2}\left( t \right) = {v_1}\left( t \right)\).

Ta có: \(12 - 12{e^{ - 0,1t}} = 8{e^{ - 0,1t}}\) \( \Leftrightarrow 12 = 20{e^{ - 0,1t}}\) \( \Leftrightarrow \frac{{12}}{{20}} = {e^{ - 0,1t}}\)

\( \Leftrightarrow {\rm{ln}}\frac{{12}}{{20}} = - 0,1t\) \( \Leftrightarrow t = \frac{{{\rm{ln}}\frac{{12}}{{20}}}}{{ - 0,1}} \approx 5,1\,\,\,\left( s \right)\).

Bảng biến thiên:

d) Đúng. Từ bảng biến thiên, ta (ảnh 2)

Vậy hai người ở gần nhau nhất khi cuộc đua diễn ra khoảng \(5,1\)giây kể từ lúc bắt đầu.

d) Đúng. Từ bảng biến thiên, ta thấy khoảng cách ngắn nhất giữa hai người là \(21,3\;{\rm{m}}\); kể từ thời điềm gần nhất đó, vận động viên điền kinh dần bị bỏ lại phía sau và người này không thể bắt kịp được vận động viên dua xe đạp nữa.

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\) và hai điểm \(A\left( {1\,;1\,;3} \right)\), \(B\left( {21\,;9\,; - 13} \right)\). Giả sử điểm \(M\left( {a\,;b\,;c} \right)\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) sao cho \(3M{A^2} + M{B^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó giá trị của biểu thức \(T = a \cdot b \cdot c\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 8

\(P = 3M{A^2} + M{B^2} = 3{\left( {\overrightarrow {MA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MB} } \right)^2} = 3{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2}\)

\( = 4M{I^2} + \left( {3I{A^2} + I{B^2}} \right) + 2\overrightarrow {MI} \cdot \left( {3\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} } \right)\)

Tìm điểm \(I\) sao cho \(3\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} = \vec 0 \Rightarrow I\left( {6;3; - 1} \right)\)

Khi đó \(P = 4M{I^2} + \left( {3I{A^2} + I{B^2}} \right)\) \( \Rightarrow P\) nhỏ nhất \( \Leftrightarrow MI\) nhỏ nhất

Ta có: \(\left( S \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{t\^a m }}H\left( {2;1;3} \right)}\\{{\rm{b\'a n k\'i nh }}R = 3}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow IH = 6 > R \Rightarrow I\) nằm ngoài mặt cầu (hình vẽ)

Trong không gian \(Oxyz\), cho m (ảnh 1)

Suy ra \(I{M_{\min }} = IH - R = 3\) khi \(M = {M_0}\) (hình vẽ)

Nhận thấy \({M_0}\) là trung điểm \(IH\) suy ra \({M_0}\left( {4\,;2\,;1} \right)\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4}\\{b = 2}\\{c = 1}\end{array}} \right. \Rightarrow T = abc = 4 \cdot 2 \cdot 1 = 8\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(AB = a;AD = a\sqrt 3 \). Biết rằng \(SA = a\) và nằm trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Góc nhị diện \(\left[ {S,BD,C} \right]\) có số đo bằng bao nhiêu độ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 131

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABC (ảnh 1)

Xét góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\).

Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng \(BD\).

Kẻ \(AH \bot BD\) tại \(H\). Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot BD\).

Ta có: \(AH \bot BD\) và \(BD \bot SA \Rightarrow BD \bot \left( {SAH} \right)\)\( \Rightarrow BD \bot SH\).

Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {SHA} = \alpha \).

Trong tam giác vuông \(ABD\) (vuông tại\(A\)): \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}} = 2a\).

Đường cao \(AH\) trong tam giác vuông \(ABD\): \(AH = \frac{{AB \cdot AD}}{{BD}} = \frac{{a \cdot a\sqrt 3 }}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét tam giác \(SAH\) vuông tại \(A\) (do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot AH\)):

\(\tan \alpha = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{a}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{2}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \alpha \approx 49^\circ \).

Suy ra số đo góc nhị diện \(\left[ {S,BD,C} \right]\) bằng \(180^\circ - 49^\circ = 131^\circ \).

19.Tự luận
• 1 điểm

Một vật chuyển động theo quy luật \(s\left( t \right) = \frac{1}{3}{t^3} - \frac{3}{2}{t^2} + 10t\); với \(t\)(giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và \(s\)(mét) là vị trí của vật tại thời điểm \(t\). Tính quãng đường mà vật đi được từ khi bắt đầu chuyển động đến thời điểm vận tốc nó đạt \(20\)m/s (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Đáp án: 54,2

Vận tốc của chuyển động: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = {t^2} - 3t + 10\).

Ta có: \(v\left( t \right) = 20 \Rightarrow {t^2} - 3t + 10 = 20 \Leftrightarrow {t^2} - 3t - 10 = 0 \Leftrightarrow t = 5;t = - 2\left( L \right)\).

Quãng đường vật đi được là: \(s\left( 5 \right) - s\left( 0 \right) = \frac{{325}}{6} \approx 54,2\,\,{\rm{m}}\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Một công ty tổ chức sự kiện tổng kết cuối năm. Trong buổi dự tiệc có 4320 người tham gia. Để làm tăng tính thú vị hấp dẫn của buổi tiệc, người ta đã tạo ra các lá thăm ghi các số tự nhiên gồm 6 chữ số khác nhau có dạng \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} \) được lập từ các chữ số \(0;1;2;3;4;5;6\). Mỗi người tham gia dự tiệc sẽ chọn cho mình một lá thăm và tất cả các lá thăm được bốc hết. Gần cuối buổi tiệc, ban tổ chức công bố những người chọn được số thỏa mãn điều kiện \({a_1} + {a_2} = {a_3} + {a_4} = {a_5} + {a_6}\) sẽ được nhận phần thưởng đặc biệt từ công ty. Anh Huy là nhân viên công ty có tham gia dự tiệc và bốc thăm trúng thưởng. Hỏi anh Huy có xác suất trúng thưởng là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,03

Số số tự nhiên có \[6\] chữ số được lập nên từ tập hợp trên là \[6 \cdot A_6^5 = 4320\].

Gọi \[{a_7}\] là số tự nhiên trong tập hợp là số không được chọn để lập thành số tự nhiên có \[6\] chữ số.

\[\left( {{a_1} + {a_2}} \right) + \left( {{a_3} + {a_4}} \right) + \left( {{a_5} + {a_6}} \right) + {a_7} = 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 = 21\].

Mà \({a_1} + {a_2} = {a_3} + {a_4} = {a_5} + {a_6}\) nên \[3\left( {{a_1} + {a_2}} \right) + {a_7} = 21\].

Vì \[3\left( {{a_1} + {a_2}} \right) \vdots 3\] và \[21 \vdots 3\] nên \[{a_7} \vdots 3\]\[ \Rightarrow {a_7} \in \left\{ {0;3;6} \right\}\]\[ \Rightarrow \]\[{a_7}\] có\[3\] cách chọn.

Cặp số \[{a_1}\], \[{a_2}\] có \[3 \cdot 2!\] cách chọn;

Cặp số \[{a_3}\], \[{a_4}\] có \[2 \cdot 2!\] cách chọn;

Cặp số \[{a_5}\], \[{a_6}\] có \[2!\] cách chọn.

Số trường hợp thỏa mãn \({a_1} + {a_2} = {a_3} + {a_4} = {a_5} + {a_6}\) là \[3 \cdot 3 \cdot 2! \cdot 2 \cdot 2! \cdot 2! = 144\].

Số trường hợp thỏa mãn \({a_1} + {a_2} = {a_3} + {a_4} = {a_5} + {a_6}\) nhưng \[{a_1} = 0\]\[\left( {{a_7} \in \left\{ {3;6} \right\}} \right)\] là

\[2 \cdot 1 \cdot 2 \cdot 2! \cdot 2! = 16\].

Xác suất trúng thưởng của anh Huy là \[\frac{{144 - 16}}{{4320}} = \frac{4}{{135}} \approx 0,03\].

21.Tự luận
• 1 điểm

Một doanh nghiệp chuyên sản xuất ô tô hạng sang, biết nhu cầu của thị trường và chi phí của loại sản phẩm này lần lượt là \(Q = 5000 - \frac{P}{3},\;C\left( Q \right) = {Q^2} + 2200Q + 500,\) trong đó \(Q\) là số sản phẩm và \(P\) là giá bán của một sản phẩm. Giả sử Nhà nước đánh thuế đặc biệt \(t\) (triệu đồng) trên mỗi đơn vị sản phẩm. Với mỗi mức thuế \(t,\) doanh nghiệp lựa chọn sản lượng \(Q\) để lợi nhuận đạt lớn nhất. Hãy xác định mức sản lượng \(Q\) mà doanh nghiệp sẽ sản xuất nếu Nhà nước chọn mức thuế \(t\) sao cho số tiền thuế thu được là lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án: 800

Ta có \(Q = 5000 - \frac{P}{3} \Leftrightarrow P = 15000 - 3Q\).

Khi đó, lợi nhuận của doanh nghiệp đó là \[L\left( Q \right) = Q \cdot P - C\left( Q \right) - Q \cdot t\]

\(L\left( Q \right) = - 4{Q^2} + \left( {12800 - t} \right)Q - 500\)

Gọi \({Q_0}\) là số sản phẩm cần sản xuất để doanh nghiệp đạt lợi nhuận lớn nhất, khi đó

\({Q_0} = \frac{{12800 - t}}{8} \Leftrightarrow t = 12800 - 8{Q_0}\)

Số tiền thuế thu được là \(T = {Q_0} \cdot t = {Q_0}\left( {12800 - 8{Q_0}} \right) = - 8Q_0^2 + 12800{Q_0}\)

Để số tiền thuế thu được lớn nhất thì \({Q_0} = \frac{{12800}}{{16}} = 800\) (sản phẩm).

22.Tự luận
• 1 điểm

Trong y học, máy tán sỏi ngoài cơ thể (Lithotripter) hoạt động dựa trên tính chất phản xạ của elip. Thiết bị có một mặt phản xạ dạng nửa elip. Khi hoạt động, nguồn phát sóng xung kích được đặt tại một tiêu điểm \({F_1}\) của elip, còn viên sỏi cần phá được đặt tại tiêu điểm còn lại \({F_2}\). Theo tính chất của elip, mọi tia sóng phát ra từ \({F_1}\) sau khi phản xạ trên mặt elip đều hội tụ tại \({F_2},\) tạo ra năng lượng đủ lớn để phá vỡ viên sỏi mà không cần phẫu thuật.

Một thiết bị tán sỏi có mặt phản xạ là một nửa đường elip với độ dài trục lớn bằng \(20\;{\rm{cm}}\) và khoảng cách từ tâm đến mỗi tiêu điểm bằng \(8\;{\rm{cm}}\). Xét một tia sóng phát ra từ nguồn \({F_1}\), theo phương vuông góc với trục lớn, cắt mặt phản xạ tại điểm \(M\)rồi truyền đến viên sỏi tại tiêu điểm \({F_2}\). Hãy tính độ dài quãng đường \(M{F_2}\) (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 16,4

Trong y học, máy tán sỏi ngoài cơ thể (Lithotripter) hoạt động dựa trên tính chất phản xạ của elip. Thiết bị có một mặt phản xạ dạng nửa elip. Khi hoạt động, nguồn phát sóng xung kích được đặt tại một tiêu điểm F1 của elip,  (ảnh 1) 

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2a = 20}\\{c = 8}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 10}\\{c = 8}\end{array};b = \sqrt {{a^2} - {c^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {8^2}} = 6} \right.} \right.\).

\(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\) mà \(M\left( {{x_M};{y_M}} \right) \in (E) \Leftrightarrow \frac{{{x_M}^2}}{{100}} + \frac{{{y_M}^2}}{{36}} = 1\).

Mà \({x_M} = - 8;{y_M} > 0 \Rightarrow {y_M} = 3,6.\)

\(M{F_1} + M{F_2} = 2a = 20\) mà \(M{F_1} = 3,6 \Rightarrow M{F_2} = 16,4.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả