
Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 38)
22 câu hỏi
\(\frac{{13}}{{15}}\).
\(\frac{2}{{15}}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{{11}}{{15}}\).
Do \(A,B\) độc lập nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{1}{5} \cdot \frac{2}{3} = \frac{2}{{15}}\). Chọn B.
\(y = 2\).
\(x = 1\).
\(y = 4\).
\(x = 4\).
Điều kiện xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{4x + 1}}{{x - 1}} = 4,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{4x + 1}}{{x - 1}} = 4\).
Vậy đường thẳng \(y = 4\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn C.
\(I\left( {2;3;0} \right)\).
\(I\left( {10; - 5; - 16} \right)\).
\(I\left( { - 7;5;2} \right)\).
\(I\left( {1; - 2;1} \right)\).
Thay \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 3 + t\\z = 2t\end{array} \right.\) vào \(\left( \alpha \right):x - 2y + z - 4 = 0\), ta được:
\(2 - t - 2\left( {3 + t} \right) + 2t - 4 = 0 \Leftrightarrow t = - 8\).
Thay \(t = - 8\) vào \(\Delta \) ta được \(I\left( {10; - 5; - 16} \right)\). Chọn B.
\(5 - \ln 2\).
\(\frac{7}{3} - \ln 2\).
\(5\).
\(\frac{7}{3}\).
Ta có \(\int\limits_1^2 {f'\left( x \right)dx} = \left. {f\left( x \right)} \right|_1^2 = f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right) = 2 - \left( { - 3} \right) = 5\). Chọn C.
\(\int\limits_1^3 {{2^x}dx} \).
\(\int\limits_1^3 {\left( {{2^x} + 2} \right)dx} \).
\(\int\limits_1^3 {\left( {{2^x} - 2} \right)dx} \).
\(\int\limits_1^3 {\left( {2 - {2^x}} \right)dx} \).
\(\int\limits_1^3 {\left( {{2^x} - 2} \right)dx} \). Chọn C.
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Giả sử hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)có cạnh là \(a\). Khi đó: \(CC' = a\), \(AC' = a\sqrt 3 \).
Ta có \(CC' \bot \left( {ABCD} \right)\) nên góc giữa đường thẳng \(AC'\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(\widehat {C'AC}\).
Xét \(\Delta ACC'\)có \(\sin \widehat {C'AC} = \frac{{CC'}}{{AC'}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\). Chọn C.
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left( { - 2;0} \right)\).
\(\left( { - 1;2} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 1\end{array} \right.\).
Ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\):

Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\). Chọn C.
\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OA'} = \overrightarrow 0 \).
\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC'} = \overrightarrow 0 \).
\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} = \overrightarrow 0 \).
\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC'} = \overrightarrow 0 \). Chọn B.
8.
9.
16.
10.
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{x - 1}} \le 3 \Leftrightarrow {3^{ - \left( {x - 1} \right)}} \le {3^1} \Leftrightarrow - \left( {x - 1} \right) \le 1 \Leftrightarrow - x + 1 \le 1 \Leftrightarrow x \ge 0.\)
Vì \(x \in \left[ { - 8;8} \right]\) và \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {0;1;2; \ldots ;8} \right\}\).
Vậy bất phương trình có \(9\) nghiệm nguyên trong đoạn \(\left[ { - 8;8} \right]\). Chọn B.
\(210\).
\(90\).
\(150\).
\(120\).
Tổng số khách hàng: \(n = 20 + 65 + 40 + 25 + 12 + 10 + 8 + 5 = 185\).
Gọi \({x_1};...;{x_{185}}\) là mức giá của 185 khách hàng dự định mua được sắp theo thứ tự không giảm.
Khi đó \({Q_1} = \frac{{{x_{46}} + {x_{47}}}}{2}\) mà \({x_{46}};{x_{47}} \in \left[ {90;120} \right)\). Vậy nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \(\left[ {90;120} \right)\).
Suy ra \(a = 90\) và \(b = 120\).
Vậy \(S = a + b = 90 + 120 = 210\). Chọn A.
\(ad > 0\).
\(a + d < 0\).
\(a + d > 0\).
\(ad < 0\).
Xét hệ số \(a\): Ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = + \infty \Rightarrow a > 0\).
Xét hệ số \(d\): Ta thấy giao điểm của hàm số với trục \(Oy\) tại điểm \(O\)\( \Rightarrow d = 0\).
\( \Rightarrow a + d > 0\). Chọn C.
\(x - 3y - 2z + 13 = 0\).
\(x - 3y - 2z + 11 = 0\).
\(x - 3y + 2z - 1 = 0\).
\(x + 3y - 2z + 1 = 0\).
Gọi mặt phẳng cần tìm là \(\left( P \right)\).
Ta có: \(\left( P \right) \bot AB \Rightarrow \vec n = \overrightarrow {AB} = \left( {1\,;\, - 3\,;\, - 2} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {1; - 3; - 2} \right)\) có phương trình là:\(1\left( {x - 1} \right) - 3\left( {y - 2} \right) - 2\left( {z - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 3y - 2z + 11 = 0\). Chọn B.
Trong một giây đầu tiên, vận tốc của chất điểm là \(v\left( t \right) = 2t\), \(0 \le t \le 1\).
Quãng đường chất điểm đi được trong hai giây đầu tiên là \(3\) m.
Giá trị của \(a\) là \(a = - \frac{5}{2}\).
Quãng đường chất điểm đi được trong bốn giây đầu tiên là \(7,7\) m (làm tròn đến hàng phần mười).
a) Đúng. Trong một giây đầu tiên, đồ thị hàm số \(v\left( t \right)\) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và điểm \(B\left( {1;2} \right)\).
Vậy vận tốc của chất điểm là \(v\left( t \right) = 2t\), \(0 \le t \le 1\).
b) Đúng. Đồ thị hàm số \(v\left( t \right)\) là đường thẳng \(v\left( t \right) = 2\), \(1 \le t \le 3\).
Quãng đường chất điểm đi được trong hai giây đầu tiên là \(\int\limits_0^1 {2t{\rm{d}}t} + \int\limits_1^2 {2{\rm{d}}t} = 3\) (m).
c) Sai. Parabol \(v\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\) có đỉnh \(C\left( {3;2} \right)\) và đi qua điểm \(D\left( {5;0} \right)\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 3\\9a + 3b + c = 2\\25a + 5b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{2}\\b = 3\\c = - \frac{5}{2}\end{array} \right. \Rightarrow v\left( t \right) = - \frac{{{t^2}}}{2} + 3t - \frac{5}{2}\), \(3 \le t \le 5\).
d) Sai. Quãng đường chất điểm đi được trong bốn giây đầu tiên là
\(\int\limits_0^1 {2t{\rm{d}}t} + \int\limits_1^3 {{\rm{2d}}t} + \int\limits_3^4 {\left( { - \frac{{{t^2}}}{2} + 3t - \frac{5}{2}} \right){\rm{d}}t} \approx 6,8\) (m).
Xác suất để lấy được 2 viên bi trắng từ hộp X bằng \[\frac{1}{3}\].
Xác suất để lấy được 3 viên bi đen từ hộp Y bằng \[\frac{{109}}{{1680}}\].
Xác suất lấy được 2 viên bi đen và 1 viên bi trắng từ hộp Y bằng \[\frac{{1693}}{{5040}}\].
Biết rằng bạn H đã lấy được 2 viên bi đen và 1 viên bi trắng từ hộp Y, xác suất để 2 viên bi đen ấy là từ hộp X chuyển qua bằng \[\frac{{448}}{{1693}}\].
Gọi các biến cố khi chuyển 2 bi từ hộp X sang hộp Y:
\[{A_1}\]: Chuyển 2 bi đen. \[P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\];
\[{A_2}\]: Chuyển 1 bi đen, 1 bi trắng. \[P\left( {{A_2}} \right) = \frac{{C_5^1 \cdot C_5^1}}{{C_{10}^2}} = \frac{{25}}{{45}} = \frac{5}{9}\];
\[{A_3}\]: Chuyển 2 bi trắng. \[P\left( {{A_3}} \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\].
Sau khi chuyển, hộp Y có tổng cộng 14 + 2 = 16 viên bi.
a) Sai. Xác suất lấy được 2 viên bi trắng từ hộp X là: \[P\left( {{A_3}} \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\].
b) Đúng. Gọi B là biến cố lấy được 3 bi đen từ hộp Y.
Nếu \[{A_1}\] xảy ra: Hộp Y có 8 đen, 8 trắng. \[P\left( {B|{A_1}} \right) = \frac{{C_8^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{56}}{{560}} = \frac{1}{{10}}\];
Nếu \[{A_2}\] xảy ra: Hộp Y có 7 đen, 9 trắng. \[P\left( {B|{A_2}} \right) = \frac{{C_7^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{35}}{{560}} = \frac{1}{{16}}\];
Nếu \[{A_3}\] xảy ra: Hộp Y có 6 đen, 10 trắng. \[P\left( {B|{A_3}} \right) = \frac{{C_6^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{20}}{{560}} = \frac{1}{{28}}\].
\[P\left( B \right) = \frac{2}{9} \cdot \frac{1}{{10}} + \frac{5}{9} \cdot \frac{1}{{16}} + \frac{2}{9} \cdot \frac{1}{{28}} = \frac{1}{{45}} + \frac{5}{{144}} + \frac{1}{{126}} = \frac{{109}}{{1680}}\].
c) Đúng. Gọi C là biến cố lấy được 2 bi đen, 1 bi trắng từ hộp Y.
Nếu \[{A_1}\] xảy ra: Hộp Y có 8 đen, 8 trắng. \[P\left( {C|{A_1}} \right) = \frac{{C_8^2 \cdot C_8^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{28 \cdot 8}}{{560}} = \frac{{224}}{{560}} = \frac{2}{5}\];
Nếu \[{A_2}\] xảy ra: Hộp Y có 7 đen, 9 trắng. \[P(C|{A_2}) = \frac{{C_7^2 \cdot C_9^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{21 \cdot 9}}{{560}} = \frac{{189}}{{560}}\];
Nếu \[{A_3}\] xảy ra: Hộp Y có 6 đen, 10 trắng. \[P\left( {C|{A_3}} \right) = \frac{{C_6^2 \cdot C_{10}^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{15 \cdot 10}}{{560}} = \frac{{150}}{{560}} = \frac{{15}}{{56}}\];
\[P\left( C \right) = \frac{2}{9} \cdot \frac{{224}}{{560}} + \frac{5}{9} \cdot \frac{{189}}{{560}} + \frac{2}{9} \cdot \frac{{150}}{{560}} = \frac{{448 + 945 + 300}}{{9 \cdot 560}} = \frac{{1693}}{{5040}}\].
d) Sai. Gọi D là biến cố: “H lấy được 2 viên bi đen trong hộp Y là 2 bi đen từ hộp X chuyển qua”.
\[P\left( {CD} \right) = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {BC|{A_1}} \right) = \frac{2}{9}.\frac{{C_2^2 \cdot C_8^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{1}{{315}}\]
\[P\left( {D|C} \right) = \frac{{P\left( {CD} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{\frac{1}{{315}}}}{{\frac{{1693}}{{5040}}}} = \frac{{16}}{{1693}}\].
Hàm số có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Gọi \(A\), \(B\) là hai điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\). Khi đó độ dài \(AB\) bằng \(\sqrt 5 \).
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^4} - 2{x^3}}}{{f\left( x \right) - 4}}\) có tất cả hai đường tiệm cận.
a) Đúng. \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).
b) Đúng. \(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\). Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
c) Sai. Ta có \(A\left( {0;4} \right)\), \(B\left( {2;0} \right)\) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.
\(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 4} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = 2\sqrt 5 \).
d) Đúng. Ta có \(f\left( x \right) - 4 = {x^3} - 3{x^2}\).
Khi đó \(y = \frac{{{x^4} - 2{x^3}}}{{f\left( x \right) - 4}} = \frac{{{x^3}\left( {x - 2} \right)}}{{{x^2}\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{x\left( {x - 2} \right)}}{{x - 3}} = x + 1 + \frac{3}{{x - 3}}\).
Khi đó \(x = 3\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số và \(y = x + 1\) là tiện cận xiên của đồ thị hàm số.
Phương trình biểu thị vùng phát sóng của trạm A là phương trình mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 0,1} \right)^2} = 36\).
Phương trình đường thẳng AC là: \(\frac{x}{{36}} = \frac{y}{{48}} = \frac{{z - 0,1}}{1}\).
Khi ô tô đang ở vị trí cách nút giao C \(60\;{\rm{m}}\) trên đoạn đường từ chân trạm A tới nút giao C thì ô tô không nằm trong vùng phát sóng của trạm B.
Do thời tiết xấu, trạm A giảm công suất phát làm giảm bán kính phủ sóng xuống còn \(4\;{\rm{km}}\). Biết rằng flycam \({F_2}\) luôn bay ở độ cao \(50\;{\rm{m}}\)so với mặt đất và cách trạm B một khoảng không đổi là \(3\;{\rm{km}}\). Tổng khoảng cách lớn nhất giữa ô tô và flycam có thể đạt được là \(21\;{\rm{km}}\)(làm tròn đến hàng đơn vị).

a) Đúng. Ta có \(A\left( {0;0;0,1} \right)\) và \({R_1} = 6\); \(B\left( {10;0;0,1} \right)\) và \({R_2} = 8\).
Gọi \(O,\,B'\) lần lượt là chân của trạm phát sóng A và B.
Phương trình biểu thị vùng phát sóng của trạm A là phương trình mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 0,1} \right)^2} = 36\).
b) Sai. Gọi \(H;\,\,K\) là hình chiếu vuông góc của C lên trục hoành và trục tung
Điểm C (nút giao đường) nằm trên mặt đất \((Oxy)\), có tung độ dương nên tọa độ \(C(x;y;0)\).
Tọa độ điểm C là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} = {6^2}\\{\left( {x - 10} \right)^2} + {y^2} = {8^2}\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3,6\\y = 4,8\end{array} \right.\). Vậy \(C(3,6;4,8;0)\).
Một vecto chỉ phương của đường thẳng AC là \(\overrightarrow n = \left( {36;48; - 1} \right)\)
Vậy phương trình đường thẳng AC là \(\frac{x}{{36}} = \frac{y}{{48}} = \frac{{z - 0,1}}{{ - 1}}\).
c) Đúng. Ta có \(OC = 6\;{\rm{km}};\,CD = 60\;{\rm{m}} = 0,06\;{\rm{km}}\)\( \Rightarrow OD = OC - CD = 6 - 0,06 = 5,94\)
Có \(\frac{{OE}}{{OH}} = \frac{{OD}}{{OC}} \Rightarrow OE = \frac{{OH \cdot OD}}{{OC}} = 3,564\)
Có \(\frac{{OF}}{{OK}} = \frac{{OD}}{{OC}} \Rightarrow OF = \frac{{OK \cdot OD}}{{OC}} = 4,752\), vậy \(D\left( {3,564;\,4752;\,0} \right)\)
\( \Rightarrow BD = \sqrt {{{\left( {10 - 3,564} \right)}^2} + {{\left( {4,752} \right)}^2} + {{0,1}^2}} = 8,00085 > 8\).
d) Đúng.

Gọi \(J\) là hình chiếu vuông góc của \({F_2}\) lên \(BB'\)
\( \Rightarrow {F_2}B = 3;\,\,BJ = 0,05;\,\,{F_2}J = \sqrt {{3^2} - {{0,05}^2}} = 2,999583304\)
Gọi G là hình chiếu vuông góc của \({F_2}\) lên mặt phẳng \(Oxy\)
\({F_2}D = \sqrt {{F_2}{G^2} + D{G^2}} \), nên \({F_2}D\) đạt lớn nhất khi \(DG\) lớn nhất, khi đó \(D,\,\,B',\,\,G\)thẳng hàng
\( \Rightarrow DG = DB' + B'G\) \( = \sqrt {{{\left( {10 - 3,564} \right)}^2} + {{4,752}^2}} + 2,999583304 \approx 10,9998083\).
\( \Rightarrow D{F_2} = \sqrt {{{0,05}^2} + D{G^2}} = 10,99992194\)
Lại có \(D{F_1}\) lớn nhất khi \(D,\,\,A,\,\,{F_1}\) thẳng hàng\( \Rightarrow D{F_1} = {R_1} + AD = 4 + 5,94 = 9,94\)
Tổng khoảng cách lớn nhất \(D{F_1} + D{F_2} = 20,93992194 \approx 21\) km.
Đáp án: 50.
Chiều dài tuyến là \(100\) km, vận tốc khai thác là \(v\) km/h, nên thời gian một chuyến là:
\(t = \frac{{100}}{v}\) (giờ).
Doanh thu
Số khách: \(N\left( v \right) = \frac{v}{5} + 20\).
Giá vé bình quân \(500000\) đồng/khách nên doanh thu:
\(R\left( v \right) = 500000\left( {\frac{v}{5} + 20} \right) = 100000v + 10000000\).
Chi phí điện
Công suất: \(P\left( v \right) = 10{v^3}\) (W) \( = 0,01{v^3}\) (kW).
Điện lượng tiêu thụ: \(A = P\left( v \right) \cdot t = 0,01{v^3} \cdot \frac{{100}}{v} = {v^2}\) (kWh).
Tiền điện: \({C_1}\left( v \right) = 2000{v^2}\).
Chi phí vận hành cố định: \({C_2}\left( v \right) = 2500000 \cdot \frac{{100}}{v} = \frac{{250000000}}{v}\).
Lợi nhuận ròng: \(L\left( v \right) = R\left( v \right) - {C_1}\left( v \right) - {C_2}\left( v \right)\)\( = 100000v + 10000000 - 2000{v^2} - \frac{{250000000}}{v}\).
Xét đạo hàm: \(L'\left( v \right) = 100000 - 4000v + \frac{{250000000}}{{{v^2}}}\).
Giải \(L'\left( v \right) = 0\), hay \(100000 - 4000v + \frac{{250000000}}{{{v^2}}} = 0\)\( \Leftrightarrow {v^3} - 25{v^2} - 62500 = 0\)\( \Leftrightarrow v = 50\).
Lại có \(L'\left( v \right) > 0\) khi \(v < 50\) và \(L'\left( v \right) < 0\) khi \(v > 50\), nên lợi nhuận lớn nhất tại \(v = 50{\rm{ km/h}}\).
Đáp án: 13.
Gọi \(A\) là biến cố: “Số ghế của Tâm, Vy, Tuệ theo thứ tự lập thành một cấp số cộng”.
Ta có \[n\left( \Omega \right) = 27!\].
Gọi số ghế của Tâm, Vy, Tuệ là \[a,\,b,\,c\]. Vì \[a,\,b,\,c\] theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên \[a + c = 2b\] nên \[a,\,c\] cùng chẵn hoặc cùng lẻ.
Chọn \[a,\,c\] có \[C_{13}^2 + C_{14}^2\] cách. Khi đó \[b\] có \[1\] cách chọn.
\[24\] bạn còn lại có \[24!\] cách chọn. Khi đó \[P\left( A \right) = \frac{{\left( {C_{13}^2 + C_{14}^2} \right) \cdot 24!}}{{27!}} \cdot 2 = \frac{{13}}{{675}}\].
Vậy \(P = 13\).
Đáp án: 379.
Gọi số tiền anh An vay ngân hàng là \(A = 1\)tỷ với lãi suất \(r = 10,5\% /\)năm.
Số tiền nợ sau một năm: \({A_1} = A + Ar = A\left( {1 + r} \right)\)
Số tiền nợ sau hai năm: \({A_2} = {A_1} + {A_1}r = {A_1}\left( {1 + r} \right) = A{\left( {1 + r} \right)^2} = 1221,025\) triệu đồng.
Anh An dùng 2 tỷ mua căn hộ với giá 40 triệu đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Nên căn hộ có diện tích \(50\;{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
Sau 2 năm, anh An bán với giá 52 triệu đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)\( \Rightarrow \)số tiền anh thu được là \(52 \cdot 50 = 2600\) triệu đồng.
Số tiền lãi của anh An sau 2 năm: \(2600 - 1000 - 1221,025 = 378,975 \approx 379\) triệu đồng.
Đáp án: 0,7.
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ.

\(H \equiv O(0;0;0)\), tia \(HB\) trùng với tia \(Ox\), tia \(HA\prime \) trùng với tia \(Oz\), và trục \(Oy\) song song với \(AD\).
\(d\left( {D,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {AD,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {A,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = 2d\left( {H,\,\left( {A'BC} \right)} \right)\).
Kẻ \(HI \bot A'B\) suy ra \(d\left( {H,\left( {A'BC} \right)} \right) = HI\).
Theo giả thiết: \(d\left( {D,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{3}{4}\) hay \(2HI = \frac{3}{4} \Leftrightarrow \)\(HI = \frac{3}{8}\).
\(\frac{1}{{A'{H^2}}} + \frac{1}{{H{B^2}}} = \frac{1}{{H{I^2}}} \Rightarrow H{A'^2} = \frac{9}{{28}} = {h^2}\).
Ta có: \(A\left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 0\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(B\left( {\frac{1}{2};{\mkern 1mu} \,0\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(C\left( {\frac{1}{2};{\mkern 1mu} \,2\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\);\(D\left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 2\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(A\prime \left( {0\,;\,{\mkern 1mu} 0\,;\,h} \right)\).
Đường thẳng \(A\prime B\) đi qua \(B\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = \overrightarrow {BA\prime } = \left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 0\,;{\mkern 1mu} \,h} \right)\).
Đường thẳng \(AC\) đi qua \(A\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_2} = \overrightarrow {AC} = \left( {1\,;\,{\mkern 1mu} 2\,;\,{\mkern 1mu} 0} \right)\).
Ta có: \(\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right] = \left( { - 2h\,;{\mkern 1mu} \,h\,;{\mkern 1mu} - 1} \right)\) và \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;\,{\mkern 1mu} 0\,;\,{\mkern 1mu} 0} \right)\).
Khoảng cách giữa \(A\prime B\) và \(AC\) là:
\[d\left( {A\prime B,AC} \right) = \frac{{\left| {\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right] \cdot \overrightarrow {AB} } \right|}}{{\left| {\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right]} \right|}} = \frac{{| - 2h|}}{{\sqrt {4{h^2} + {h^2} + 1} }} = \frac{{2h}}{{\sqrt {5{h^2} + 1} }}\]
Thay \({h^2} = \frac{9}{{28}}\) vào ta được:
\(d = \sqrt {\frac{{4{h^2}}}{{5{h^2} + 1}}} = \sqrt {\frac{{4 \cdot \frac{9}{{28}}}}{{5 \cdot \frac{9}{{28}} + 1}}} = \sqrt {\frac{{\frac{9}{7}}}{{\frac{{45 + 28}}{{28}}}}} = \sqrt {\frac{9}{{73}}} = \frac{3}{{\sqrt {73} }} \approx 0,7\).
Đáp án: 12.
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {2;1; - 2} \right) \Rightarrow AB = 3\). Vì \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương với \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} \) nên \(AB \bot \left( P \right)\).
Ta tính được \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = 4\) và \[d\left( {B,\left( P \right)} \right) = 7\]. Gọi \(I\) là hình chiếu của \[A\] lên \[\left( P \right)\].
Do \[I \in AB:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 5 + t\\z = - 1 - 2t\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {2 + 2t;5 + t; - 1 - 2t} \right) \in \left( P \right):2x + y - 2z + 1 = 0\]
\[ \Rightarrow 2\left( {2 + 2t} \right) + 5 + t - 2\left( { - 1 - 2t} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{4}{3} \Rightarrow I\left( { - \frac{2}{3};\frac{{11}}{3};\frac{5}{3}} \right)\].
Gọi \[E\] là tâm mặt cầu và \[M\] là trung điểm \[AB\], ta có: \[MA = MB = \frac{{AB}}{2} = \frac{3}{2}\].
Với \[C\] là tiếp điểm của mặt cầu và \[\left( P \right)\], \[{R_{mc}} = EC = MA + d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{3}{2} + 4 = \frac{{11}}{2}\]
\[ \Rightarrow CI = \sqrt {R_{mc}^2 - M{B^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{11}}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}} = 2\sqrt 7 \].
Vậy tiếp điểm \[C\] chuyển động trên đường tròn tâm \[I\left( { - \frac{2}{3};\frac{{11}}{3};\frac{5}{3}} \right)\], bán kính \[2\sqrt 7 \].

Gọi \[H\] là hình chiếu của \[O\] lên \[\left( P \right)\], suy ra \[OH = d\left( {O,\left( P \right)} \right) = \frac{1}{3}\].
Lại có: \[OI = \frac{{5\sqrt 6 }}{3} \Rightarrow IH = \sqrt {O{I^2} - O{H^2}} = \frac{{\sqrt {149} }}{3} < 2\sqrt 7 \].
Do đó, \[O{C_{\min }} = O{C_1} = \sqrt {O{H^2} + {C_1}{H^2}} \] với \[{C_1}H = CI - IH = 2\sqrt 7 - \frac{{\sqrt {149} }}{3} = \frac{{ - \sqrt {149} + 6\sqrt 7 }}{3}\]
\[ \Rightarrow O{C_{\min }} = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{ - \sqrt {149} + 6\sqrt 7 }}{3}} \right)}^2}} \approx 1,2673\] (chục mét).
Khoảng cách thực tế ngắn nhất từ \(O\) tới \(C\) là \(L = 1,2673 \cdot 10 = 12,673\).
Tổng chi phí thấp nhất là \(T = 12,673 \cdot 950000 = 12039350\) đồng ≈ 12 triệu đồng.
Đáp án: 446.
Ta có lợi nhuận của doanh nghiệp là
\(R\left( x \right) = F\left( x \right) - xG\left( x \right) = - 0,03{x^2} + 800x - 450x - 50000\)\( = - 0,03{x^2} + 350x - 50000\)
Để lợi nhuận lớn hơn \(100\) triệu đồng ta có
\( - 0,03{x^2} + 350x - 50000 > 100000\)\( \Leftrightarrow - 0,03{x^2} + 350x - 150000 > 0\)
\( \Leftrightarrow \)\(445,59 < x < 11221,07\), \(x \in {\mathbb{N}^*}\)
Vậy doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất \(446\) sản phẩm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











