Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 38)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 38)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT5 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hai biến cố độc lập \(A,B\). Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{5},P\left( B \right) = \frac{2}{3}\), \(P\left( {AB} \right)\) bằng

\(\frac{{13}}{{15}}\).

\(\frac{2}{{15}}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{{11}}{{15}}\).

Xem đáp án

Do \(A,B\) độc lập nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{1}{5} \cdot \frac{2}{3} = \frac{2}{{15}}\). Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{4x + 1}}{{x - 1}}\) là    

\(y = 2\).

\(x = 1\).

\(y = 4\).

\(x = 4\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{4x + 1}}{{x - 1}} = 4,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{4x + 1}}{{x - 1}} = 4\).

Vậy đường thẳng \(y = 4\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn C.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), tìm tọa độ giao điểm \(I\) của đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 3 + t\\z = 2t\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x - 2y + z - 4 = 0\).    

\(I\left( {2;3;0} \right)\).

\(I\left( {10; - 5; - 16} \right)\).

\(I\left( { - 7;5;2} \right)\).

\(I\left( {1; - 2;1} \right)\).

Xem đáp án

Thay \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 3 + t\\z = 2t\end{array} \right.\) vào \(\left( \alpha \right):x - 2y + z - 4 = 0\), ta được:

\(2 - t - 2\left( {3 + t} \right) + 2t - 4 = 0 \Leftrightarrow t = - 8\).

Thay \(t = - 8\) vào \(\Delta \) ta được \(I\left( {10; - 5; - 16} \right)\). Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} - \frac{4}{x}\). Giá trị của \(\int\limits_1^2 {f'\left( x \right)dx} \) bằng 

\(5 - \ln 2\).

\(\frac{7}{3} - \ln 2\).

\(5\).

\(\frac{7}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \(\int\limits_1^2 {f'\left( x \right)dx} = \left. {f\left( x \right)} \right|_1^2 = f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right) = 2 - \left( { - 3} \right) = 5\). Chọn C.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích hình phẳng tô đậm trong hình vẽ bên bằng

Diện tích hình phẳng tô đậm trong hình vẽ bên bằng (ảnh 1)

\(\int\limits_1^3 {{2^x}dx} \).

\(\int\limits_1^3 {\left( {{2^x} + 2} \right)dx} \).

\(\int\limits_1^3 {\left( {{2^x} - 2} \right)dx} \).

\(\int\limits_1^3 {\left( {2 - {2^x}} \right)dx} \).

Xem đáp án

\(\int\limits_1^3 {\left( {{2^x} - 2} \right)dx} \). Chọn C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)(tham khảo hình bên). Giá trị \(\sin \) của góc giữa đường thẳng \(AC'\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

Câu 7. Ta có \(f'\left (ảnh 1)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án

Giả sử hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)có cạnh là \(a\). Khi đó: \(CC' = a\), \(AC' = a\sqrt 3 \).

Ta có \(CC' \bot \left( {ABCD} \right)\) nên góc giữa đường thẳng \(AC'\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(\widehat {C'AC}\).

Xét \(\Delta ACC'\)có \(\sin \widehat {C'AC} = \frac{{CC'}}{{AC'}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\). Chọn C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và hàm số \(y = f'\left( x \right)\) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.

Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch b (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) không nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( { - 2;0} \right)\).

\(\left( { - 1;2} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 1\end{array} \right.\).

Ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\):

Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch b (ảnh 2)

Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\). Chọn C.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(O\) là tâm của hình hộp, khẳng định nào dưới đây đúng?    

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OA'} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC'} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án

Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch b (ảnh 1)

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC'} = \overrightarrow 0 \). Chọn B.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu nghiệm nguyên trong đoạn \[\left[ { - 8;8} \right]\] của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{x - 1}} \le 3\).    

8.

9.

16.

10.

Xem đáp án

\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{x - 1}} \le 3 \Leftrightarrow {3^{ - \left( {x - 1} \right)}} \le {3^1} \Leftrightarrow - \left( {x - 1} \right) \le 1 \Leftrightarrow - x + 1 \le 1 \Leftrightarrow x \ge 0.\)

Vì \(x \in \left[ { - 8;8} \right]\) và \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {0;1;2; \ldots ;8} \right\}\).

Vậy bất phương trình có \(9\) nghiệm nguyên trong đoạn \(\left[ { - 8;8} \right]\). Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng quần áo khảo sát một số khách hàng xem họ dự định mua quần áo cho trẻ em với mức giá nào (đơn vị: nghìn đồng). Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:

Mức giá

Số khách hàng

\(\left[ {60;90} \right)\)

20

\(\left[ {90;120} \right)\)

65

\(\left[ {120;150} \right)\)

40

\(\left[ {150;180} \right)\)

25

\(\left[ {180;210} \right)\)

12

\(\left[ {210;240} \right)\)

10

\(\left[ {240;270} \right)\)

8

\(\left[ {270;300} \right)\)

5

Khoảng \(\left[ {a;b} \right),\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\) chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên. Tính tổng \(S = a + b\) được kết quả là

\(210\).

\(90\).

\(150\).

\(120\).

Xem đáp án

Tổng số khách hàng: \(n = 20 + 65 + 40 + 25 + 12 + 10 + 8 + 5 = 185\).

Gọi \({x_1};...;{x_{185}}\) là mức giá của 185 khách hàng dự định mua được sắp theo thứ tự không giảm.

Khi đó \({Q_1} = \frac{{{x_{46}} + {x_{47}}}}{2}\) mà \({x_{46}};{x_{47}} \in \left[ {90;120} \right)\). Vậy nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \(\left[ {90;120} \right)\).

Suy ra \(a = 90\) và \(b = 120\).

Vậy \(S = a + b = 90 + 120 = 210\). Chọn A.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ và \(a,b,c,d\) là các số thực. Khẳng định nào sau đây là đúng

Xét hệ số \(a\): Ta thấy \(\mathop {\l (ảnh 1)

\(ad > 0\).

\(a + d < 0\).

\(a + d > 0\).

\(ad < 0\).

Xem đáp án

Xét hệ số \(a\): Ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = + \infty \Rightarrow a > 0\).

Xét hệ số \(d\): Ta thấy giao điểm của hàm số với trục \(Oy\) tại điểm \(O\)\( \Rightarrow d = 0\).

\( \Rightarrow a + d > 0\). Chọn C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) và \(B\left( {2; - 1;1} \right)\). Phương trình của mặt phẳng đi qua điểm \(A\) và vuông góc với \(AB\) là    

\(x - 3y - 2z + 13 = 0\).

\(x - 3y - 2z + 11 = 0\).

\(x - 3y + 2z - 1 = 0\).

\(x + 3y - 2z + 1 = 0\).

Xem đáp án

Gọi mặt phẳng cần tìm là \(\left( P \right)\).

Ta có: \(\left( P \right) \bot AB \Rightarrow \vec n = \overrightarrow {AB} = \left( {1\,;\, - 3\,;\, - 2} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {1; - 3; - 2} \right)\) có phương trình là:\(1\left( {x - 1} \right) - 3\left( {y - 2} \right) - 2\left( {z - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 3y - 2z + 11 = 0\). Chọn B.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng với vận tốc \(v\left( t \right)\), \(0 \le t \le 5\) (\(t\) có đơn vị là giây và \(v\left( t \right)\) có đơn vị mét/giây). Hàm số \(v\left( t \right)\) có đồ thị gồm hai đoạn thẳng \(OB\), \(BC\) và đường cong \(CD\) là một phần parabol \(v\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\) \(\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right)\) có đỉnh \(C\) (như hình vẽ).

a) Đúng. Trong một giây đầu tiên, đồ (ảnh 1)

a

Trong một giây đầu tiên, vận tốc của chất điểm là \(v\left( t \right) = 2t\), \(0 \le t \le 1\).

ĐúngSai
b

Quãng đường chất điểm đi được trong hai giây đầu tiên là \(3\) m.

ĐúngSai
c

Giá trị của \(a\) là \(a = - \frac{5}{2}\).

ĐúngSai
d

Quãng đường chất điểm đi được trong bốn giây đầu tiên là \(7,7\) m (làm tròn đến hàng phần mười).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Trong một giây đầu tiên, đồ thị hàm số \(v\left( t \right)\) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và điểm \(B\left( {1;2} \right)\).

Vậy vận tốc của chất điểm là \(v\left( t \right) = 2t\), \(0 \le t \le 1\).

b) Đúng. Đồ thị hàm số \(v\left( t \right)\) là đường thẳng \(v\left( t \right) = 2\), \(1 \le t \le 3\).

Quãng đường chất điểm đi được trong hai giây đầu tiên là \(\int\limits_0^1 {2t{\rm{d}}t} + \int\limits_1^2 {2{\rm{d}}t} = 3\) (m).

c) Sai. Parabol \(v\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\) có đỉnh \(C\left( {3;2} \right)\) và đi qua điểm \(D\left( {5;0} \right)\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 3\\9a + 3b + c = 2\\25a + 5b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{2}\\b = 3\\c = - \frac{5}{2}\end{array} \right. \Rightarrow v\left( t \right) = - \frac{{{t^2}}}{2} + 3t - \frac{5}{2}\), \(3 \le t \le 5\).

d) Sai. Quãng đường chất điểm đi được trong bốn giây đầu tiên là

\(\int\limits_0^1 {2t{\rm{d}}t} + \int\limits_1^3 {{\rm{2d}}t} + \int\limits_3^4 {\left( { - \frac{{{t^2}}}{2} + 3t - \frac{5}{2}} \right){\rm{d}}t} \approx 6,8\) (m).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Hộp X có 5 bi đen và 5 bi trắng, hộp Y có 6 bi đen và 8 bi trắng. Bạn H lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp X bỏ sang hộp Y, sau đó tiếp tục lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp Y.

Hộp X có 5 bi đen và 5 bi trắng, hộp Y có 6 bi đen và 8 bi trắng. Bạn H lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp X bỏ sang hộp Y, sau đó tiếp tục lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp Y. (ảnh 1)

a

Xác suất để lấy được 2 viên bi trắng từ hộp X bằng \[\frac{1}{3}\].

ĐúngSai
b

Xác suất để lấy được 3 viên bi đen từ hộp Y bằng \[\frac{{109}}{{1680}}\].

ĐúngSai
c

Xác suất lấy được 2 viên bi đen và 1 viên bi trắng từ hộp Y bằng \[\frac{{1693}}{{5040}}\].

ĐúngSai
d

Biết rằng bạn H đã lấy được 2 viên bi đen và 1 viên bi trắng từ hộp Y, xác suất để 2 viên bi đen ấy là từ hộp X chuyển qua bằng \[\frac{{448}}{{1693}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi các biến cố khi chuyển 2 bi từ hộp X sang hộp Y:

\[{A_1}\]: Chuyển 2 bi đen. \[P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\];

\[{A_2}\]: Chuyển 1 bi đen, 1 bi trắng. \[P\left( {{A_2}} \right) = \frac{{C_5^1 \cdot C_5^1}}{{C_{10}^2}} = \frac{{25}}{{45}} = \frac{5}{9}\];

\[{A_3}\]: Chuyển 2 bi trắng. \[P\left( {{A_3}} \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\].

Sau khi chuyển, hộp Y có tổng cộng 14 + 2 = 16 viên bi.

a) Sai. Xác suất lấy được 2 viên bi trắng từ hộp X là: \[P\left( {{A_3}} \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\].

b) Đúng. Gọi B là biến cố lấy được 3 bi đen từ hộp Y.

Nếu \[{A_1}\] xảy ra: Hộp Y có 8 đen, 8 trắng. \[P\left( {B|{A_1}} \right) = \frac{{C_8^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{56}}{{560}} = \frac{1}{{10}}\];

Nếu \[{A_2}\] xảy ra: Hộp Y có 7 đen, 9 trắng. \[P\left( {B|{A_2}} \right) = \frac{{C_7^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{35}}{{560}} = \frac{1}{{16}}\];

Nếu \[{A_3}\] xảy ra: Hộp Y có 6 đen, 10 trắng. \[P\left( {B|{A_3}} \right) = \frac{{C_6^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{20}}{{560}} = \frac{1}{{28}}\].

\[P\left( B \right) = \frac{2}{9} \cdot \frac{1}{{10}} + \frac{5}{9} \cdot \frac{1}{{16}} + \frac{2}{9} \cdot \frac{1}{{28}} = \frac{1}{{45}} + \frac{5}{{144}} + \frac{1}{{126}} = \frac{{109}}{{1680}}\].

c) Đúng. Gọi C là biến cố lấy được 2 bi đen, 1 bi trắng từ hộp Y.

Nếu \[{A_1}\] xảy ra: Hộp Y có 8 đen, 8 trắng. \[P\left( {C|{A_1}} \right) = \frac{{C_8^2 \cdot C_8^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{28 \cdot 8}}{{560}} = \frac{{224}}{{560}} = \frac{2}{5}\];

Nếu \[{A_2}\] xảy ra: Hộp Y có 7 đen, 9 trắng. \[P(C|{A_2}) = \frac{{C_7^2 \cdot C_9^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{21 \cdot 9}}{{560}} = \frac{{189}}{{560}}\];

Nếu \[{A_3}\] xảy ra: Hộp Y có 6 đen, 10 trắng. \[P\left( {C|{A_3}} \right) = \frac{{C_6^2 \cdot C_{10}^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{15 \cdot 10}}{{560}} = \frac{{150}}{{560}} = \frac{{15}}{{56}}\];

\[P\left( C \right) = \frac{2}{9} \cdot \frac{{224}}{{560}} + \frac{5}{9} \cdot \frac{{189}}{{560}} + \frac{2}{9} \cdot \frac{{150}}{{560}} = \frac{{448 + 945 + 300}}{{9 \cdot 560}} = \frac{{1693}}{{5040}}\].

d) Sai. Gọi D là biến cố: “H lấy được 2 viên bi đen trong hộp Y là 2 bi đen từ hộp X chuyển qua”.

\[P\left( {CD} \right) = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {BC|{A_1}} \right) = \frac{2}{9}.\frac{{C_2^2 \cdot C_8^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{1}{{315}}\]

\[P\left( {D|C} \right) = \frac{{P\left( {CD} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{\frac{1}{{315}}}}{{\frac{{1693}}{{5040}}}} = \frac{{16}}{{1693}}\].

15.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 4\).
a

Hàm số có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).

ĐúngSai
b

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

ĐúngSai
c

Gọi \(A\), \(B\) là hai điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\). Khi đó độ dài \(AB\) bằng \(\sqrt 5 \).

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^4} - 2{x^3}}}{{f\left( x \right) - 4}}\) có tất cả hai đường tiệm cận.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).

b) Đúng. \(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\). Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số ngh (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

c) Sai. Ta có \(A\left( {0;4} \right)\), \(B\left( {2;0} \right)\) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.

\(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 4} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = 2\sqrt 5 \).

d) Đúng. Ta có \(f\left( x \right) - 4 = {x^3} - 3{x^2}\).

Khi đó \(y = \frac{{{x^4} - 2{x^3}}}{{f\left( x \right) - 4}} = \frac{{{x^3}\left( {x - 2} \right)}}{{{x^2}\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{x\left( {x - 2} \right)}}{{x - 3}} = x + 1 + \frac{3}{{x - 3}}\).

Khi đó \(x = 3\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số và \(y = x + 1\) là tiện cận xiên của đồ thị hàm số.

16.Đúng sai
• 1 điểm
Hai trạm phát sóng A và B được đặt cách nhau \(10\;{\rm{km}}\)trên một vùng đất bằng phẳng. Để đảm bảo phủ sóng tốt, cả hai trạm đều được xây trên các trụ cao \(100\;{\rm{m}}\). Trạm A có bán kính phát sóng \(6\;{\rm{km}}\), và trạm B có bán kính phát sóng \(8\;{\rm{km}}\). Trên mặt đất có nút giao hai con đường ở vị trí C cách chân trạm phát sóng A và B lần lượt là \(6\;{\rm{km}}\)và \(8\;{\rm{km}}\). Hai flycam \({F_1}\) và \({F_2}\) luôn hoạt động trong vùng phủ sóng của trạm A và trạm B tương ứng. Một ô tô đang di chuyển trên con đường thẳng nối từ chân trạm A đến C, rồi cua vào đường thẳng từ C đến chân trạm B. Gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) với điểm \(O\) trùng với chân trạm A, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là mặt đất, tia \(Oz\) hướng thẳng đứng lên, chân trạm B nằm trên tia \(Ox\) và điểm C có tung độ dương. Đơn vị mỗi trục tọa độ là 1 km.
a

Phương trình biểu thị vùng phát sóng của trạm A là phương trình mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 0,1} \right)^2} = 36\).

ĐúngSai
b

Phương trình đường thẳng AC là: \(\frac{x}{{36}} = \frac{y}{{48}} = \frac{{z - 0,1}}{1}\).

ĐúngSai
c

Khi ô tô đang ở vị trí cách nút giao C \(60\;{\rm{m}}\) trên đoạn đường từ chân trạm A tới nút giao C thì ô tô không nằm trong vùng phát sóng của trạm B.

ĐúngSai
d

Do thời tiết xấu, trạm A giảm công suất phát làm giảm bán kính phủ sóng xuống còn \(4\;{\rm{km}}\). Biết rằng flycam \({F_2}\) luôn bay ở độ cao \(50\;{\rm{m}}\)so với mặt đất và cách trạm B một khoảng không đổi là \(3\;{\rm{km}}\). Tổng khoảng cách lớn nhất giữa ô tô và flycam có thể đạt được là \(21\;{\rm{km}}\)(làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số ngh (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có \(A\left( {0;0;0,1} \right)\) và \({R_1} = 6\); \(B\left( {10;0;0,1} \right)\) và \({R_2} = 8\).

Gọi \(O,\,B'\) lần lượt là chân của trạm phát sóng A và B.

Phương trình biểu thị vùng phát sóng của trạm A là phương trình mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 0,1} \right)^2} = 36\).

b) Sai. Gọi \(H;\,\,K\) là hình chiếu vuông góc của C lên trục hoành và trục tung

Điểm C (nút giao đường) nằm trên mặt đất \((Oxy)\), có tung độ dương nên tọa độ \(C(x;y;0)\).

Tọa độ điểm C là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} = {6^2}\\{\left( {x - 10} \right)^2} + {y^2} = {8^2}\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3,6\\y = 4,8\end{array} \right.\). Vậy \(C(3,6;4,8;0)\).

Một vecto chỉ phương của đường thẳng AC là \(\overrightarrow n = \left( {36;48; - 1} \right)\)

Vậy phương trình đường thẳng AC là \(\frac{x}{{36}} = \frac{y}{{48}} = \frac{{z - 0,1}}{{ - 1}}\).

c) Đúng. Ta có \(OC = 6\;{\rm{km}};\,CD = 60\;{\rm{m}} = 0,06\;{\rm{km}}\)\( \Rightarrow OD = OC - CD = 6 - 0,06 = 5,94\)

Có \(\frac{{OE}}{{OH}} = \frac{{OD}}{{OC}} \Rightarrow OE = \frac{{OH \cdot OD}}{{OC}} = 3,564\)

Có \(\frac{{OF}}{{OK}} = \frac{{OD}}{{OC}} \Rightarrow OF = \frac{{OK \cdot OD}}{{OC}} = 4,752\), vậy \(D\left( {3,564;\,4752;\,0} \right)\)

\( \Rightarrow BD = \sqrt {{{\left( {10 - 3,564} \right)}^2} + {{\left( {4,752} \right)}^2} + {{0,1}^2}} = 8,00085 > 8\).

d) Đúng.

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số ngh (ảnh 2)

Gọi \(J\) là hình chiếu vuông góc của \({F_2}\) lên \(BB'\)

\( \Rightarrow {F_2}B = 3;\,\,BJ = 0,05;\,\,{F_2}J = \sqrt {{3^2} - {{0,05}^2}} = 2,999583304\)

Gọi G là hình chiếu vuông góc của \({F_2}\) lên mặt phẳng \(Oxy\)

\({F_2}D = \sqrt {{F_2}{G^2} + D{G^2}} \), nên \({F_2}D\) đạt lớn nhất khi \(DG\) lớn nhất, khi đó \(D,\,\,B',\,\,G\)thẳng hàng

\( \Rightarrow DG = DB' + B'G\) \( = \sqrt {{{\left( {10 - 3,564} \right)}^2} + {{4,752}^2}} + 2,999583304 \approx 10,9998083\).

\( \Rightarrow D{F_2} = \sqrt {{{0,05}^2} + D{G^2}} = 10,99992194\)

Lại có \(D{F_1}\) lớn nhất khi \(D,\,\,A,\,\,{F_1}\) thẳng hàng\( \Rightarrow D{F_1} = {R_1} + AD = 4 + 5,94 = 9,94\)

Tổng khoảng cách lớn nhất \(D{F_1} + D{F_2} = 20,93992194 \approx 21\) km.

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong kế hoạch khai thác tuyến ca nô cao tốc phục vụ du lịch sinh thái trên vùng lòng hồ Thủy điện Sơn La (từ bến Mường La đi Quỳnh Nhai) có chiều dài \(100\) km. Ban quản lý cần xác định vận tốc khai thác \(v\) (km/h) cho ca nô \((30 \le v \le 70)\) để đạt lợi nhuận kinh tế cao nhất. Các thông số được xác định như sau: Công suất tiêu thụ điện của động cơ ca nô là \(P\left( v \right) = 10{v^3}\) (W). Giá điện kinh doanh tại bến sạc là \(2000\) đồng/kWh. Chi phí vận hành cố định: Bao gồm nhân lực lái tàu, khấu hao và bến bãi, được tính là \(2500000\) đồng cho mỗi giờ ca nô chạy. Số lượng khách mua vé cho mỗi chuyến phụ thuộc vào vận tốc khai thác theo hàm số: \(N\left( v \right) = \frac{v}{5} + 20\) (hành khách). Giá vé bình quân cho tuyến này là \(500000\) đồng/khách. Hãy xác định vận tốc khai thác \(v\) để lợi nhuận ròng của mỗi chuyến ca nô trên tuyến này là lớn nhất. (Biết công thức tính điện lượng tiêu thụ là \(A = P\left( v \right) \cdot t\)).

Xem đáp án

Đáp án: 50.

Chiều dài tuyến là \(100\) km, vận tốc khai thác là \(v\) km/h, nên thời gian một chuyến là:

 \(t = \frac{{100}}{v}\) (giờ).

Doanh thu

Số khách: \(N\left( v \right) = \frac{v}{5} + 20\).

Giá vé bình quân \(500000\) đồng/khách nên doanh thu:

\(R\left( v \right) = 500000\left( {\frac{v}{5} + 20} \right) = 100000v + 10000000\).

Chi phí điện

Công suất: \(P\left( v \right) = 10{v^3}\) (W) \( = 0,01{v^3}\) (kW).

Điện lượng tiêu thụ: \(A = P\left( v \right) \cdot t = 0,01{v^3} \cdot \frac{{100}}{v} = {v^2}\) (kWh).

Tiền điện: \({C_1}\left( v \right) = 2000{v^2}\).

Chi phí vận hành cố định: \({C_2}\left( v \right) = 2500000 \cdot \frac{{100}}{v} = \frac{{250000000}}{v}\).

Lợi nhuận ròng: \(L\left( v \right) = R\left( v \right) - {C_1}\left( v \right) - {C_2}\left( v \right)\)\( = 100000v + 10000000 - 2000{v^2} - \frac{{250000000}}{v}\).

Xét đạo hàm: \(L'\left( v \right) = 100000 - 4000v + \frac{{250000000}}{{{v^2}}}\).

Giải \(L'\left( v \right) = 0\), hay \(100000 - 4000v + \frac{{250000000}}{{{v^2}}} = 0\)\( \Leftrightarrow {v^3} - 25{v^2} - 62500 = 0\)\( \Leftrightarrow v = 50\).

Lại có \(L'\left( v \right) > 0\) khi \(v < 50\) và \(L'\left( v \right) < 0\) khi \(v > 50\), nên lợi nhuận lớn nhất tại \(v = 50{\rm{ km/h}}\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Dịp cuối tuần một nhóm \[27\] bạn gồm Tâm, Vy, Tuệ và \(24\) bạn khác cùng nhau đến rạp chiếu phim xem bộ phim “Mưa đỏ”. Khi xếp tùy ý nhóm bạn này vào dãy ghế được đánh số từ \[1\] đến \[27\], mỗi bạn ngồi một ghế thì xác suất để số ghế của Tâm, Vy, Tuệ theo thứ tự lập thành một cấp số cộng là \[\frac{P}{{675}}\]. Tìm \(P\).

Xem đáp án

Đáp án: 13.

Gọi \(A\) là biến cố: “Số ghế của Tâm, Vy, Tuệ theo thứ tự lập thành một cấp số cộng”.

Ta có \[n\left( \Omega \right) = 27!\].

Gọi số ghế của Tâm, Vy, Tuệ là \[a,\,b,\,c\]. Vì \[a,\,b,\,c\] theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên \[a + c = 2b\] nên \[a,\,c\] cùng chẵn hoặc cùng lẻ.

Chọn \[a,\,c\] có \[C_{13}^2 + C_{14}^2\] cách. Khi đó \[b\] có \[1\] cách chọn.

\[24\] bạn còn lại có \[24!\] cách chọn. Khi đó \[P\left( A \right) = \frac{{\left( {C_{13}^2 + C_{14}^2} \right) \cdot 24!}}{{27!}} \cdot 2 = \frac{{13}}{{675}}\].

Vậy \(P = 13\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Anh An có số vốn tự có là một tỷ đồng. Để mua căn hộ chung cư tiềm năng, anh vay thêm ngân hàng 1 tỷ đồng với lãi suất \(10,5\% \) /năm. Theo thể thức lãi kép, kì hạn 1 năm. Anh dùng toàn bộ số tiền 2 tỷ đồng để mua căn hộ với giá 40 triệu đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Sau đúng hai năm đầu tư, giá chung cư khu vực đó tăng lên, anh bán lại với giá 52 triệu đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Ngay sau khi nhận tiền bán nhà, anh thực hiện tất toán toàn bộ khoảng nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng. Hỏi sau khi trừ đi tất cả chi phí nợ vay, anh An còn lại số tiền lãi là bao nhiêu triệu đồng so với số vốn 1 tỷ đồng ban đầu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị triệu đồng).

Xem đáp án

Đáp án: 379.

Gọi số tiền anh An vay ngân hàng là \(A = 1\)tỷ với lãi suất \(r = 10,5\% /\)năm.

Số tiền nợ sau một năm: \({A_1} = A + Ar = A\left( {1 + r} \right)\)

Số tiền nợ sau hai năm: \({A_2} = {A_1} + {A_1}r = {A_1}\left( {1 + r} \right) = A{\left( {1 + r} \right)^2} = 1221,025\) triệu đồng.

Anh An dùng 2 tỷ mua căn hộ với giá 40 triệu đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Nên căn hộ có diện tích \(50\;{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Sau 2 năm, anh An bán với giá 52 triệu đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)\( \Rightarrow \)số tiền anh thu được là \(52 \cdot 50 = 2600\) triệu đồng.

Số tiền lãi của anh An sau 2 năm: \(2600 - 1000 - 1221,025 = 378,975 \approx 379\) triệu đồng.

20.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABCD.A\prime B\prime C\prime D\prime \) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = 1\), \(AD = 2,\)tam giác \(A\prime AB\) cân tại \(A\prime \) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\). Khoảng cách từ \(D\) đến \((A\prime BC)\) bằng \(\frac{3}{4}\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A\prime B\) và \(AC\) (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 0,7.

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ.

Anh An có số vốn tự có là một tỷ đồng. Để mu (ảnh 1)

\(H \equiv O(0;0;0)\), tia \(HB\) trùng với tia \(Ox\), tia \(HA\prime \) trùng với tia \(Oz\), và trục \(Oy\) song song với \(AD\).

\(d\left( {D,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {AD,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {A,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = 2d\left( {H,\,\left( {A'BC} \right)} \right)\).

Kẻ \(HI \bot A'B\) suy ra \(d\left( {H,\left( {A'BC} \right)} \right) = HI\).

Theo giả thiết: \(d\left( {D,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{3}{4}\) hay \(2HI = \frac{3}{4} \Leftrightarrow \)\(HI = \frac{3}{8}\).

\(\frac{1}{{A'{H^2}}} + \frac{1}{{H{B^2}}} = \frac{1}{{H{I^2}}} \Rightarrow H{A'^2} = \frac{9}{{28}} = {h^2}\).

Ta có: \(A\left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 0\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(B\left( {\frac{1}{2};{\mkern 1mu} \,0\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(C\left( {\frac{1}{2};{\mkern 1mu} \,2\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\);\(D\left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 2\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(A\prime \left( {0\,;\,{\mkern 1mu} 0\,;\,h} \right)\).

Đường thẳng \(A\prime B\) đi qua \(B\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = \overrightarrow {BA\prime } = \left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 0\,;{\mkern 1mu} \,h} \right)\).

Đường thẳng \(AC\) đi qua \(A\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_2} = \overrightarrow {AC} = \left( {1\,;\,{\mkern 1mu} 2\,;\,{\mkern 1mu} 0} \right)\).

Ta có: \(\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right] = \left( { - 2h\,;{\mkern 1mu} \,h\,;{\mkern 1mu} - 1} \right)\) và \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;\,{\mkern 1mu} 0\,;\,{\mkern 1mu} 0} \right)\).

Khoảng cách giữa \(A\prime B\) và \(AC\) là:

\[d\left( {A\prime B,AC} \right) = \frac{{\left| {\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right] \cdot \overrightarrow {AB} } \right|}}{{\left| {\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right]} \right|}} = \frac{{| - 2h|}}{{\sqrt {4{h^2} + {h^2} + 1} }} = \frac{{2h}}{{\sqrt {5{h^2} + 1} }}\]

Thay \({h^2} = \frac{9}{{28}}\) vào ta được:

\(d = \sqrt {\frac{{4{h^2}}}{{5{h^2} + 1}}} = \sqrt {\frac{{4 \cdot \frac{9}{{28}}}}{{5 \cdot \frac{9}{{28}} + 1}}} = \sqrt {\frac{{\frac{9}{7}}}{{\frac{{45 + 28}}{{28}}}}} = \sqrt {\frac{9}{{73}}} = \frac{3}{{\sqrt {73} }} \approx 0,7\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Trong dự án thiết lập mạng lưới cảm biến cảnh báo lũ quét tại một vùng núi, các kỹ sư lắp đặt hai cảm biến truyền tin cố định tại \(A\left( {2;5; - 1} \right)\) và \(B\left( {4;6; - 3} \right)\). Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\) đang dùng, mỗi đơn vị độ dài tương ứng với \(10\) mét trên thực tế. Một vùng phủ sóng hình cầu luôn đi qua \(A\), \(B\) và tiếp xúc với bề mặt của móng bê tông (một tấm bê tông cốt thép toàn khối giúp ổn định thiết bị và chống sụt lún địa chất), được mô tả bởi mặt phẳng \[\left( P \right):2x + y - 2z + 1 = 0.\] Để truyền dữ liệu về trung tâm, một hệ thống cáp bọc giáp chuyên dụng chống nhiễu được kéo trực tiếp từ trạm quan trắc \(O\left( {0;0;0} \right)\) đến điểm tiếp xúc \(C\) giữa vùng phủ sóng và mặt phẳng móng bê \(\left( P \right)\). Biết tổng chi phí vật tư và nhân công lắp đặt tại địa hình này là \(950000\) đồng/mét. Hãy tính tổng chi phí thấp nhất để hoàn thành việc kết nối cáp này (kết quả tính theo đơn vị triệu đồng và làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 12.

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {2;1; - 2} \right) \Rightarrow AB = 3\). Vì \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương với \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} \) nên \(AB \bot \left( P \right)\).

Ta tính được \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = 4\) và \[d\left( {B,\left( P \right)} \right) = 7\]. Gọi \(I\) là hình chiếu của \[A\] lên \[\left( P \right)\].

Do \[I \in AB:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 5 + t\\z = - 1 - 2t\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {2 + 2t;5 + t; - 1 - 2t} \right) \in \left( P \right):2x + y - 2z + 1 = 0\]

\[ \Rightarrow 2\left( {2 + 2t} \right) + 5 + t - 2\left( { - 1 - 2t} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{4}{3} \Rightarrow I\left( { - \frac{2}{3};\frac{{11}}{3};\frac{5}{3}} \right)\].

Gọi \[E\] là tâm mặt cầu và \[M\] là trung điểm \[AB\], ta có: \[MA = MB = \frac{{AB}}{2} = \frac{3}{2}\].

Với \[C\] là tiếp điểm của mặt cầu và \[\left( P \right)\], \[{R_{mc}} = EC = MA + d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{3}{2} + 4 = \frac{{11}}{2}\]

\[ \Rightarrow CI = \sqrt {R_{mc}^2 - M{B^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{11}}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}} = 2\sqrt 7 \].

Vậy tiếp điểm \[C\] chuyển động trên đường tròn tâm \[I\left( { - \frac{2}{3};\frac{{11}}{3};\frac{5}{3}} \right)\], bán kính \[2\sqrt 7 \].

Trong dự án thiết lập mạng lưới cả (ảnh 1)

Gọi \[H\] là hình chiếu của \[O\] lên \[\left( P \right)\], suy ra \[OH = d\left( {O,\left( P \right)} \right) = \frac{1}{3}\].

Lại có: \[OI = \frac{{5\sqrt 6 }}{3} \Rightarrow IH = \sqrt {O{I^2} - O{H^2}} = \frac{{\sqrt {149} }}{3} < 2\sqrt 7 \].

Do đó, \[O{C_{\min }} = O{C_1} = \sqrt {O{H^2} + {C_1}{H^2}} \] với \[{C_1}H = CI - IH = 2\sqrt 7 - \frac{{\sqrt {149} }}{3} = \frac{{ - \sqrt {149} + 6\sqrt 7 }}{3}\]

\[ \Rightarrow O{C_{\min }} = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{ - \sqrt {149} + 6\sqrt 7 }}{3}} \right)}^2}} \approx 1,2673\] (chục mét).

Khoảng cách thực tế ngắn nhất từ \(O\) tới \(C\) là \(L = 1,2673 \cdot 10 = 12,673\).

Tổng chi phí thấp nhất là \(T = 12,673 \cdot 950000 = 12039350\) đồng ≈ 12 triệu đồng.

22.Tự luận
• 1 điểm

Nếu một doanh nghiệp sản xuất \(x\) sản phẩm trong một tháng \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},1 \le x \le 5000} \right)\) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là \(F\left( x \right) = - 0,03{x^2} + 800x\) (nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là \(G\left( x \right) = \frac{{50000}}{x} + 450\) (nghìn đồng). Giả sử số sản phẩm sản xuất ra luôn được bán hết. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được lớn hơn \(100\) triệu đồng.

Xem đáp án

Đáp án: 446.

Ta có lợi nhuận của doanh nghiệp là

\(R\left( x \right) = F\left( x \right) - xG\left( x \right) = - 0,03{x^2} + 800x - 450x - 50000\)\( = - 0,03{x^2} + 350x - 50000\)

Để lợi nhuận lớn hơn \(100\) triệu đồng ta có

\( - 0,03{x^2} + 350x - 50000 > 100000\)\( \Leftrightarrow - 0,03{x^2} + 350x - 150000 > 0\)

\( \Leftrightarrow \)\(445,59 < x < 11221,07\), \(x \in {\mathbb{N}^*}\)

Vậy doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất \(446\) sản phẩm.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả