Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 36)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 36)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT8 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {e^x} + 2\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = {e^{x - 2}} + C\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = {e^x} + 2x + C\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = {e^x} + C\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = {e^x} - 2x + C\).

Xem đáp án

Ta có \(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( {{e^x} + 2} \right)} \,{\rm{d}}x = {e^x} + 2x + C\). Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích hình phẳng được gạch chéo trong hình bên bằng

Diện tích hình phẳng được gạch chéo trong hình bên bằng (ảnh 1)

\[\int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right){\rm{d}}x} \].

\[\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {2{x^2} - 2x - 4} \right){\rm{d}}x} \].

\[\int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} - 2x + 4} \right){\rm{d}}x} \].

\[\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {2{x^2} + 2x - 4} \right){\rm{d}}x} \].

Xem đáp án

Từ hình vẽ, ta có \(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left[ {\left( { - {x^2} + 2} \right) - \left( {{x^2} - 2x - 2} \right)} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right){\rm{d}}x} \). Chọn A.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cô Hà thống kê lại đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào 6 năm tuổi được trồng ở một lâm trường ở bảng sau:

 Đường kính (cm)

\(\left[ {40\,;45} \right)\)

\(\left[ {45\,;50} \right)\)

\(\left[ {50\,;55} \right)\)

\(\left[ {55\,;60} \right)\)

\(\left[ {60\,;65} \right)\)

 Tần số

5

20

18

7

3

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

25.

30.

6.

69,8.

Xem đáp án

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(65 - 40 = 25\,\,{\rm{(cm)}}.\) Chọn A.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1 + 2t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là    

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 1;2;3} \right).\)

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2;1;1} \right).\)

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {2;1;3} \right).\)

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 1;2;1} \right).\)

Xem đáp án

Đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1 + 2t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 1;2;1} \right)\). Chọn D.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{4x + 1}}{{x - 1}}\) là    

\(y = \frac{1}{4}\).

\(y = 4\).

\(y = 1\).

\(y = - 1\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \frac{4}{1} = 4\). Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang \(y = 4\). Chọn B.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _5}\left( {x - 2} \right) \le 1\) là    

\(\left( {2;3} \right]\).

\(\left( { - \infty ;7} \right]\).

\(\left[ {7; + \infty } \right)\).

\(\left( {2;7} \right]\).

Xem đáp án

Bất phương trình \({\log _5}\left( {x - 2} \right) \le 1\) tương đương với:

\(0 < x - 2 \le {5^1}\)\( \Leftrightarrow 0 < x\; - \;2\; \le \;5\)\( \Leftrightarrow 2 < x\; \le \;7\). Chọn D.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x + 4y - z + 3 = 0\). Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của \(\left( \alpha \right)\)?    

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2;4; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2; - \,4;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( { - 2;4;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {2;4;1} \right)\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x + 4y - z + 3 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;4; - 1} \right)\). Chọn A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Bất phương trình \({\log (ảnh 1)

\[BA \bot \left( {SAD} \right)\].

\[BA \bot \left( {SAC} \right)\].

\[BA \bot \left( {SBC} \right)\].

\[BA \bot \left( {SCD} \right)\].

Xem đáp án

Ta có \(BA\,\, \bot \,SA\) (do \(SA\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\)) và \(BA\, \bot \,AD\) (do \(ABCD\) là hình vuông).

Suy ra \(BA\, \bot \,\left( {SAD} \right)\). Chọn A.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^{3 - 2x}} = {5^{x + 3}}\) là     

\(x = - 3\).

\(x = 5\).

\(x = - 5\).

\(x = 3\).

Xem đáp án

Ta có \({\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^{3 - 2x}} = {5^{x + 3}} \Leftrightarrow {5^{ - 2\left( {3 - 2x} \right)}} = {5^{x + 3}} \Leftrightarrow - 6 + 4x = x + 3 \Leftrightarrow x = 3\). Chọn D.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 2\) và \({u_2} = 3\). Số hạng \({u_8}\) của cấp số cộng là    

\(33\).

\( - 33\).

\(5\).

\(38\).

Xem đáp án

Từ \({u_1} = - 2\) và \({u_2} = 3\), ta có \(d = {u_2} - {u_1} = 3 + 2 = 5\).

Do đó, \({u_8} = {u_1} + 7d = - 2 + 7 \cdot 5 = 33\). Chọn A.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.EFGH\) (minh họa như hình bên).

Ta có \(\overrightarrow {AB}  (ảnh 1)

Kết quả của phép toán \(\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {EH} \) bằng

\(\overrightarrow {BD} \).

\(\overrightarrow {AE} \).

\(\overrightarrow {DB} \).

\(\overrightarrow {BH} \).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {DB} \). Chọn C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

Ta có \(\overrightarrow {AB}  (ảnh 1)

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án

Quan sát đồ thị, ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) nên hàm số này đồng biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\). Chọn D.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = - 2\sin x - x\).

a

\(f\left( 0 \right) = 0;f\left( \pi \right) = - \pi \).

ĐúngSai
b

Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = 2\cos x + 1\).

ĐúngSai
c

Nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là \(\frac{{{\rm{2\pi }}}}{3}\).

ĐúngSai
d

Giá trị nhỏ nhất của trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là \( - \frac{{{\rm{2\pi }}}}{3} - \sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(f\left( 0 \right) = - 2\sin 0 - 0 = 0\) và \(f\left( \pi \right) = - 2\sin \pi - \pi = - \pi \).

b) Sai. Đạo hàm của \(f\left( x \right) = - 2\sin x - x\) là \(f'\left( x \right) = - 2\cos x - 1\).

c) Đúng. Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 2\cos x - 1 = 0 \Leftrightarrow \cos x = - \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vì \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\) nên \(x = \frac{{2\pi }}{3}\).

Vậy \(x = \frac{{2\pi }}{3}\) là nghiệm của phương trình Cho hàm số  f (x) = − 2 sin x − x . (ảnh 1) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\).

d) Đúng. Ta có \(f\left( 0 \right) = 0\,;f\left( \pi \right) = - \pi \,;\)\(f\left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = - 2\sin \frac{{2\pi }}{3} - \frac{{2\pi }}{3} = - \sqrt 3 - \frac{{2\pi }}{3}\).

Do đó, giá trị nhỏ nhất của Cho hàm số  f (x) = − 2 sin x − x . (ảnh 2) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là \( - \frac{{{\rm{2\pi }}}}{3} - \sqrt 3 \).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu \(1\,\,{\rm{m}}\). Một ô tô \(A\) đang chạy với vận tốc \(16{\rm{\;m/s}}\) thì gặp ô tô \(B\) đang dừng đèn đỏ nên ô tô \(A\) hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức \({v_A}\left( t \right) = 16 - 4t\) (đơn vị tính bằng mét/giây, thời gian \(t\) tính bằng giây).

a) Đúng. Ta có \(f\left( 0 \rig (ảnh 1)

a

Thời điểm xe ô tô \(A\) dừng lại là \(4\) giây.

ĐúngSai
b

Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô \(A\) đi được trong thời gian \(t\) giây (\(0 \le t \le 4\)) kể từ khi hãm phanh được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \int\limits_0^4 {{v_A}\left( t \right){\rm{d}}t} \).

ĐúngSai
c

Từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại xe ô tô \(A\) đi được quãng đường \(32\,{\rm{m}}\).

ĐúngSai
d

Để có 2 ô tô \(A\) và \(B\) đạt khoảng cách an toàn khi dừng lại thì ô tô \(A\) phải hãm phanh khi cách ô tô \(B\) một khoảng ít nhất là \(33\,\,{\rm{m}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Khi ô tô \(A\) dừng lại thì \({v_A}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 16 - 4t = 0 \Leftrightarrow t = 4.\)

b) Sai. Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô \(A\) đi được trong thời gian \(t\) giây (\(0 \le t \le 4\)) được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \int\limits_0^t {{v_A}\left( t \right){\rm{d}}t} \).

c) Đúng. Quãng đường ô tô \(A\) đi được kể từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại là

\(S\left( 4 \right) = \int\limits_0^4 {\left( {16 - 4t} \right){\rm{d}}t} = 32\,\,{\rm{(m)}}\).

Như vậy, ô tô \(A\) di chuyển quãng đường 32 mét trước khi dừng lại hoàn toàn.

d) Đúng. Để đảm bảo khoảng cách an toàn tối thiểu 1 mét giữa hai xe khi dừng đèn đỏ, ô tô \(A\) phải bắt đầu hãm phanh khi cách ô tô \(B\) một khoảng ít nhất là: \(32 + 1 = 33\,\,{\rm{(m)}}\).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Một chiếc hộp có 80 viên bi, trong đó có 50 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có 60% số viên bi màu đỏ đánh số và 50% số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số. 
a

Số viên bi màu đỏ có đánh số là \[30\].

ĐúngSai
b

Số viên bi màu vàng không đánh số là \[15\].

ĐúngSai
c

Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là \[\frac{3}{5}\].

ĐúngSai
d

Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xác suất để viên bi được lấy ra không có đánh số \[\frac{7}{{16}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số viên bi màu đỏ có đánh số là \[50 \cdot 60\% = 30\].

b) Đúng. Số viên bi màu vàng không đánh số là \[30 \cdot 50\% = 15\].

c) Sai. Gọi \[A\] là biến cố: “Viên bi được lấy ra có đánh số”.

Gọi \[B\] là biến cố: “Viên bi được lấy ra có màu đỏ”, suy ra \[\bar B\] là biến cố: “Viên bi được lấy ra có màu vàng”.

Ta có \[P\left( B \right) = \frac{{50}}{{80}} = \frac{5}{8}\], \[P\left( {\bar B} \right) = \frac{{30}}{{80}} = \frac{3}{8}\], \[P\left( {A|B} \right) = 60\% = \frac{3}{5}\], \[P\left( {A|\bar B} \right) = 50\% = \frac{1}{2}\].

Vậy \[P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A|\bar B} \right) = \frac{5}{8} \cdot \frac{3}{5} + \frac{3}{8} \cdot \frac{1}{2} = \frac{9}{{16}}\].

d) Đúng. Có \[A\] là biến cố: “Viên bi được lấy ra có đánh số”, suy ra \[\bar A\] là biến cố: “Viên bi được lấy ra không có đánh số”. Ta có \[P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{9}{{16}} = \frac{7}{{16}}\].

16.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\](đơn vị trên mỗi trục toạ độ là kilômét), một máy bay đang ở vị trí \[A\left( {3,5\,;\, - 2;\,0,4} \right)\] và sẽ hạ cánh ở vị trí \[B\left( {3,5;\,\,5,5\,;\,0} \right)\] trên đường băng \[EG\] (như hình vẽ).
a) Đúng. Vectơ chỉ phương của (ảnh 1)
a

Đường thẳng \(AB\) có phương trình tham số là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3,5}\\{y = - 2 + 7,5t}\\{z = 0,4 - 0,4t}\end{array}} \right.\,\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right).\)

ĐúngSai
b

Khi máy bay ở vị trí \[D\left( {3,5\,;\,3,25\,;\,0,12} \right)\] thì máy bay cách mặt đất 120 m.

ĐúngSai
c

Có một lớp mây được mô phỏng bởi một mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] đi qua ba điểm \[M\left( {5\,;\,0\,;\,0} \right),\]\[N\left( {0\,;\, - 5\,;\,0} \right),\,P\left( {0\,;\,0\,;\,0,5} \right)\]. Vị trí mà máy bay xuyên qua đám mây để hạ cánh là \[C\left( {\frac{7}{2};\,\,\frac{{47}}{{44}}\,;\,\,\frac{{13}}{{55}}} \right)\].

ĐúngSai
d

Theo quy định an toàn bay, người phi công phải nhìn thấy điểm đầu \[E\left( {3,5;\,\,4,5\,;\,0} \right)\] của đường băng ở độ cao tối thiểu là 120 m. Nếu sau khi ra khỏi đám mây tầm nhìn của người phi công là 900 m thì người phi công đã không đạt được quy định an toàn bay.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là \(\overrightarrow {AB} = \left( {0\,;\,7,5\,;\, - 0,4} \right)\).

Phương trình tham số của đường thẳng \(AB\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3,5}\\{y = - 2 + 7,5t}\\{z = 0,4 - 0,4t}\end{array}} \right.\,\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right).\)

b) Đúng. Vì \(D\) thuộc đường thẳng \(AB\) nên \(D\left( {3,5\,;\, - 2\, + 7,5d\,;\,0,4 - 0,4d} \right)\,\,\left( {d \in \mathbb{R}} \right)\).

Máy bay cách mặt đất 120 m (0,12 km) thì vị trí của máy bay trong không gian tọa độ \(Oxyz\) sẽ có cao độ là \(0,12\), tức là điểm \(D\) phải có cao độ bằng \(0,12\).

Khi đó \(0,4 - 0,4d = 0,12 \Leftrightarrow d = 0,7\). Vậy \[D\left( {3,5\,;\,3,25\,;\,0,12} \right)\].

c) Sai. Phương trình mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] là \(\frac{x}{5} + \frac{y}{{ - 5}} + \frac{z}{{0,5}} = 1 \Leftrightarrow x - y + 10z - 5 = 0\).

Vì \(C\) thuộc đường thẳng \(AB\) nên \(C\left( {3,5\,;\, - 2\, + 7,5c\,;\,0,4 - 0,4c} \right)\,\,\,\left( {c \in \mathbb{R}\,} \right)\).

Mà \(C\) thuộc mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] nên \(3,5\, - \left( { - 2\, + 7,5c} \right) + 10\left( {0,4 - 0,4c} \right) - 5 = 0 \Leftrightarrow c = \frac{9}{{23}}\).

Suy ra \[C\left( {\frac{7}{2};\,\,\frac{{43}}{{46}}\,\,;\,\,\frac{{28}}{{115}}} \right)\].

d) Đúng. Ta có \[DE = \sqrt {{{\left( {3,5 - 3,5} \right)}^2} + {{\left( {4,5 - 3,25} \right)}^2} + {{\left( {0 - 0,12} \right)}^2}} \approx 1,26\,\,{\rm{(km)}}\].

Vì \[900\,\,{\rm{m}} = 0,9\,\,{\rm{km}} < 1,26\,\,{\rm{km}}\] nên phi công không nhìn thấy điểm \(E\) và không đạt được quy định an toàn bay.

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(AD\;\, = \,\;6\). Góc giữa cạnh bên \(SD\) và mặt đáy bằng \(30^\circ \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(SD\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 3.

a) Đúng. Vectơ chỉ phương của (ảnh 1)

Kẻ \(AH \bot SD\), ta có \(AB \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow AB \bot AH\).

Do đó, \(AH\) là đoạn vuông góc chung của \(AB\,\,{\rm{v\`a }}\,\,SD\).

Góc giữa cạnh bên \(SD\) và mặt đáy là \(\widehat {SDA} = 30^\circ \).

Trong tam giác vuông \(AHD\) có \(\widehat {ADH} = \widehat {SDA} = 30^\circ \) nên ta có \(AH = AD\sin \widehat {ADH} = 6 \cdot \sin 30^\circ  = 3\).

Vậy \(d\left( {AB,\,SD} \right) = AH = 3\).

18.Tự luận
• 1 điểm
Công ty giao hàng nhanh có 4 kho hàng \(A,B,C\) và \(D\). Quản lý muốn lên kế hoạch cho xe giao hàng đi qua tất cả các kho hàng để lấy hàng và quay lại kho hàng ban đầu, với điều kiện là mỗi kho hàng chỉ ghé qua một lần. Khoảng cách giữa các kho hàng (đơn vị: kilômét) được mô tả trong hình bên.
Cho hình chóp \(S.A (ảnh 1)

Quãng đường ngắn nhất để xe giao hàng hoàn thành việc lấy hàng ở các kho và quay trở lại kho hàng ban đầu là bao nhiêu kilômét?

Xem đáp án

Đáp án: 15.

Xe giao hàng có thể xuất phát từ một trong 4 kho hàng \(A,B,C,D\).

Giả sử xe giao hàng xuất phát từ kho \(A\).

Để đi qua tất cả các kho hàng và quay trở về \(A\), xe giao hàng có thể đi theo một trong các cung đường đi như sau:

Đường đi

Tổng quãng đường

\(A \to B \to C \to D \to A\)

\(3 + 2 + 5 + 7 = 17\)

\(A \to B \to D \to C \to A\)

\(3 + 4 + 5 + 3 = 15\)

\(A \to C \to B \to D \to A\)

\(3 + 2 + 4 + 7 = 16\)

\(A \to C \to D \to B \to A\)

\(3 + 5 + 4 + 3 = 15\)

\(A \to D \to B \to C \to A\)

\(7 + 4 + 2 + 3 = 16\)

\(A \to D \to C \to B \to A\)

\(7 + 5 + 2 + 3 = 17\)

Nếu xuất phát từ các kho hàng khác thì chỉ là phép thay thế bước đi trong sơ đồ trên.

Vậy quãng đường ngắn nhất để xe giao hàng hoàn thành việc lấy hàng ở các kho và quay trở lại kho hàng ban đầu là 15 km.

19.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], một viên đạn được bắn ra từ điểm \(A\left( {3;4;2} \right)\) và trong 4 giây, đầu đạn đi với vận tốc không đổi, vectơ vận tốc (trên giây) là \[\overrightarrow v = \left( {4;5;1} \right)\]. Biết viên đạn trúng mục tiêu tại điểm \(M\left( {13;b;c} \right)\), tính \(b + 2c\) (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: \(25,5\).

Viên đạn chuyển động theo đường thẳng có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t\\y = 4 + 5t\\z = 2 + t\end{array} \right.\) với \(0 \le t \le 4\).

Viên đạn trúng mục tiêu tại điểm \(M\left( {13;b;c} \right)\) khi \(M\) nằm trên đường đi của viên đạn \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}13 = 3 + 4t\\b = 4 + 5t\\c = 2 + t\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = \frac{5}{2}\\b = \frac{{33}}{2}\\c = \frac{9}{2}\end{array} \right. \Rightarrow b + 2c = \frac{{33}}{2} + 9 = \frac{{51}}{2} = 25,5\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Một công ty sản xuất dụng cụ thể thao nhận được một đơn đặt hàng sản xuất \(8000\) quả bóng tennis. Công ty này sở hữu một số máy móc, mỗi máy có thể sản xuất \(30\) quả bóng trong một giờ. Chi phí thiết lập các máy này là \(200\) nghìn đồng cho mỗi máy. Khi được thiết lập, hoạt động sản xuất sẽ hoàn toàn diễn ra tự động dưới sự giám sát. Số tiền phải trả cho người giám sát là \(192\) nghìn đồng một giờ. Số máy móc công ty nên sử dụng là bao nhiêu để chi phí hoạt động là thấp nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 16.

Gọi số máy móc công ty sử dụng để sản xuất là \(x\,\,\left( {x \in \mathbb{N},\,\,x > 0} \right)\).

Thời gian cần để sản xuất hết \(8000\) quả bóng là: \(\frac{{8000}}{{30x}}\) (giờ).

Tổng chi phí để sản xuất là: \(P\left( x \right) = 200x + \frac{{8000}}{{30x}} \cdot 192 = 200x + \frac{{51200}}{x}\) (nghìn đồng).

Ta có \(P'\left( x \right) = 200 - \frac{{51200}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 256 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 16\\x = - 16\left( L \right)\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên:

Trong không gian \[Oxyz\], một viên đạ (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta thấy công ty nên sử dụng \(16\) máy để chi phí hoạt động là thấp nhất.

21.Tự luận
• 1 điểm
Từ hình chữ nhật \(ABCD\) có chiều dài \(AB = 10\,\,{\rm{cm}}\) và chiều rộng \(BC = 5\,\,{\rm{cm}}\), người ta cắt bỏ miền \(\left( R \right)\) được giới hạn bởi cạnh \(CD\) của hình chữ nhật và hai nửa đường parabol có chung đỉnh là trung điểm của cạnh \(AB\), chúng lần lượt đi qua hai đầu mút \(C,\,D\) của hình chữ nhật đó (phần tô đậm như hình vẽ). Phần còn lại cho quay quanh trục \(AB\) để tạo nên một đồ vật làm trang trí, thể tích của vật trang trí đó bằng \(a\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). Tìm \(a\).
Từ hình chữ nhật \(ABCD\) có chiều dài \(AB = (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 125.

 Từ hình chữ nhật \(ABCD\) có chiều dài \(AB = (ảnh 2)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ bên thì \(C\left( {5\,;\,5} \right)\) và parabol bên phải trục \(Oy\) có dạng \(\left( {{P_1}} \right):{y^2} = 2px\).

Ta có \(C \in \left( {{P_1}} \right) \Leftrightarrow p = \frac{5}{2}\).

Suy ra \(\left( {{P_1}} \right):{y^2} = 5x\) hay \(y = \sqrt {5x} \).

Sau khi cắt bỏ miền \(\left( R \right)\) và cho phần còn lại quay quanh trục \(AB\) (trục \(Ox\)) ta được vật trang trí có thể tích là \(V = 2\pi \int\limits_0^5 {{{\left( {\sqrt {5x} } \right)}^2}{\rm{d}}x} = 125\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\). Vậy \(a = 125\).

22.Tự luận
• 1 điểm

Một cặp trẻ sinh đôi có thể do cùng một trứng (sinh đôi thật), hay do hai trứng khác nhau sinh ra (sinh đôi giả). Các cặp sinh đôi thật luôn có cùng giới tính. Đối với cặp sinh đôi giả thì giới tính của mỗi đứa độc lập với nhau và có xác suất 0,5 là con trai. Thống kê cho thấy 34% cặp sinh đôi đều là trai, 30% cặp sinh đôi đều là gái, và 36% cặp sinh đôi có giới tính khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một cặp sinh đôi thì được một cặp có cùng giới tính. Tính xác suất để đó là cặp sinh đôi thật (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,44.

Xét các biến cố \(A\): “Chọn được cặp sinh đôi cùng giới tính”;

                    \({B_1}\): “Chọn được cặp sinh đôi thật”;

                    \({B_2}\): “Chọn được cặp sinh đôi giả”.

Theo bài ra, ta có \(P\left( A \right) = 0,34 + 0,3 = 0,64\); \(P\left( {A|{B_1}} \right) = 1\); \(P\left( {A|{B_2}} \right) = 0,5\).

Đặt \(P\left( {{B_1}} \right) = x\), khi đó \(P\left( {{B_2}} \right) = 1 - x\).

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có: \(P\left( A \right) = P\left( {{B_1}} \right) \cdot P\left( {A|{B_1}} \right) + P\left( {{B_2}} \right) \cdot P\left( {A|{B_2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow 0,64 = x \cdot 1 + \left( {1 - x} \right) \cdot 0,5\)\( \Leftrightarrow x = 0,28\).

Vậy xác suất để chọn được cặp sinh đôi thật, biết cặp sinh đôi có cùng giới tính là:

\(P\left( {{B_1}|A} \right) = \frac{{P\left( {{B_1}} \right) \cdot P\left( {A|{B_1}} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,28 \cdot 1}}{{0,64}} = 0,4375 \approx 0,44\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả