Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 34)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 34)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT13 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Nhìn vào bảng biến thiên, suy ra (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\)có điểm cực đại là

\(x = - 2\).

\(x = 0\).

\(x = - 3\).

\(y = 1\).

Xem đáp án

Nhìn vào bảng biến thiên, suy ra hàm số có điểm cực đại là \(x = - 2\). Chọn A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) là    

\(1\) .

\(3\).

\( - 1\).

\(2\).

Xem đáp án

Ta có \(y'\, = 3{x^2} - 3\). Khi đó \(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \in \left[ {0;2} \right]\\x = - 1 \notin \left[ {0;2} \right]\end{array} \right.\).

Có \(y\left( 2 \right) = 3;y\left( 1 \right) = - 1;y\left( 0 \right) = 1\).

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) là \(y\left( 2 \right) = 3\). Chọn B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên? (ảnh 1)

\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 2x + 2}}{{x + 1}}\).

\(y = {x^2} - 2x + 2\).

\(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Nhìn đồ thị hàm số loại bỏ đáp án A và C.

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( { - 2; - 2} \right)\), thay vào 2 đáp án còn lại. Chọn D.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) là    

\(y = 1\).

\(y = 2\).

\(x = 1\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 2\), suy ra tiệm cận ngang của hàm số là đường thẳng \(y = 2\). Chọn B.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = \frac{x}{{{x^2} + 1}}\) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?    

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\). Ta có \(y' = \frac{{\left( {{x^2} + 1} \right) - 2{x^2}}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}} = \frac{{1 - {x^2}}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}\).

Khi đó \(y' = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1{\rm{ }}\,{\rm{(tm)}}}\\{x = 1{\rm{ }}\,\,\,\,{\rm{(tm)}}}\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên:

Ta có \(\mathop {\lim }\li (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\). Chọn C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(O{\kern 1pt} xyz\), cho \(A\left( { - 2; - 1;0} \right)\) và \(B\left( {1; - 2; - 3} \right)\). Vectơ \(\overrightarrow {AB} \) có tọa độ là    

\(\left( {3; - 1; - 3} \right)\).

\(\left( { - 3;1;3} \right)\).

\(\left( { - 1; - 3; - 3} \right)\).

\(\left( {1; - 2;3} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1 - \left( { - 2} \right); - 2 - \left( { - 1} \right); - 3 - 0} \right) = \left( {3; - 1; - 3} \right)\). Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), phương trình chính tắc của đường thẳng \(AB\) với \(A\left( {1;1;2} \right)\) và \(B\left( { - 4;3; - 2} \right)\) là

\(\frac{{x + 4}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\).

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\).

\(\frac{{x + 1}}{{ - 5}} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 4}}\).

\(\frac{{x + 4}}{{ - 5}} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 4}}\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(B\left( { - 4;3; - 2} \right)\), nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 5;2; - 4} \right)\) làm vectơ chỉ phương, có phương trình chính tắc là: \(\frac{{x + 4}}{{ - 5}} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 4}}\). Chọn D.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
\(\int {{x^5}{\rm{d}}x} \) bằng    

\(5{x^4} + C\).

\(\frac{1}{6}{x^6} + C\).

\({x^6} + C\).

\(6{x^6} + C\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức \(\int {{x^n}{\rm{d}}x} = \frac{{{x^{n + 1}}}}{{n + 1}} + C\), ta có \(\int {{x^5}{\rm{d}}x} = \frac{{{x^6}}}{6} + C\). Chọn B.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}\left( {2x - 4} \right)\) là:    

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

\(\left( {4; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;4} \right)\).

Xem đáp án

Hàm số lôgarit xác định khi: \(2x - 4 > 0 \Leftrightarrow x > 2\). Tập xác định là \(\left( {2; + \infty } \right)\). Chọn A.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các số thực \[a,\,b,\,m,\,n\,\left( {a,\,b > 0} \right)\]. Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{m - n}}\).

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m\, \cdot n}}\).

\({\left( {a + b} \right)^m} = {a^m} + {b^m}\).

\({a^m} \cdot {a^n} = {a^{m + n}}\).

Xem đáp án

Dùng tính chất lũy thừa. Chọn C.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 4\) và \(q = \frac{1}{2}.\) Mệnh đề nào sau đây là đúng?    

\[{u_5} = - \frac{1}{4}.\]

\[{u_5} = - 4.\]

\[{u_5} = 16.\]

\[{u_5} = - 2.\]

Xem đáp án

Ta có \({u_5} = {u_1} \cdot {q^4} = - 4 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = - \frac{1}{4}\). Chọn A.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên giá sách có \(4\) quyển sách toán, \[3\] quyển sách lý, \(2\) quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên \[3\] quyển sách. Tính xác suất để \[3\] quyển lấy ra có ít nhất \(1\) quyển là môn toán.

\[\frac{2}{7}\].

\[\frac{1}{{21}}\].

\[\frac{{37}}{{42}}\].

\[\frac{5}{{42}}\].

Xem đáp án

Ta có \[n\left( \Omega \right) = C_9^3 = 84\]. Gọi \[A\]: “\[3\] quyển lấy ra có ít nhất \(1\) quyển là môn toán”.

Khi đó \[\overline A \]: “\[3\] quyển lấy ra không có quyển nào môn toán” hay \[\overline A \]: “\[3\] quyển lấy ra là môn lý hoặc hóa”. Ta có \(n\left( {\bar A} \right) = C_5^3 = 10\).

Vậy \[P\left( A \right) = 1 - P\left( {\bar A} \right) = 1 - \frac{{10}}{{84}} = \frac{{37}}{{42}}\]. Chọn C.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2\sin \,x - \sqrt 3 x\).

a

\(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - \frac{{\pi \sqrt 3 }}{2}\).

ĐúngSai
b

Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = 2\cos x - \sqrt 3 ,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

Một nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) là \(x = - \frac{\pi }{3}\).

ĐúngSai
d

Tổng các nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) trong đoạn \(\left[ {0\,;\,\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) bằng \(\frac{{25\pi }}{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 2\sin \frac{\pi }{2} - \sqrt 3 \cdot \frac{\pi }{2} = 2 - \frac{{\pi \sqrt 3 }}{2} \ne - \frac{{\pi \sqrt 3 }}{2}\).

b) Đúng. Có \(f'\left( x \right) = {\left( {2\sin \,x - \sqrt 3 x} \right)^\prime } = 2\cos x - \sqrt 3 ,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

c) Sai. Ta có \(f'\left( x \right) = 2\cos x - \sqrt 3 \) và \(f'\left( { - \frac{\pi }{3}} \right) = 2\cos \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) - \sqrt 3 = 1 - \sqrt 3 \ne 0\).

Vậy \(x = - \frac{\pi }{3}\) không phải là một nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\).

d) Đúng. Ta có \(f'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2\cos x - \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \cos x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Mà \(x \in \left[ {0\,;\,\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) nên \(x \in \left\{ {\frac{\pi }{6}\,;\,\frac{{11\pi }}{6}\,;\frac{{13\pi }}{6}} \right\}\). Ta có \(\frac{\pi }{6}\, + \,\frac{{11\pi }}{6}\, + \frac{{13\pi }}{6} = \frac{{25\pi }}{6}\).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) trong đoạn \(\left[ {0\,;\,\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) bằng \(\frac{{25\pi }}{6}\).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Hình vẽ sau mô tả vị trí của máy bay vào thời điểm 9 giờ 30 phút. Biết các đơn vị tính theo đơn vị kilômét.

Hình vẽ sau mô tả vị trí của máy bay vào thời điểm 9 giờ 30 phút. Biết các đơn vị tính theo đơn vị kilômét. (ảnh 1)

a

Máy bay đang ở độ cao \[9\] km.

ĐúngSai
b

Tọa độ của máy bay lúc 9 giờ 30 phút là \[\left( {150;300;9} \right)\].

ĐúngSai
c

Phi công để máy bay ở chế độ tự động và bay theo hướng đông, độ cao không đổi lúc 10 giờ 30 phút máy bay ở tọa độ \[\left( {150;1086;9} \right)\]. Khi đó vận tốc của máy bay là \[776\] km/h, biết vận tốc gió theo hướng đông là \[10\]m/s.

ĐúngSai
d

Giả sử vận tốc và hướng gió không đổi thì sau khi bay đến vị trí lúc 10 giờ 30 phút thì máy bay bay ngược lại (hướng Tây) với vận tốc \[800\] km/h với độ cao không đổi biết lúc đó trời lặng gió thì lúc \[11\] giờ máy bay cách gốc tọa độ một khoảng \[723\]km (làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Máy bay đang ở độ cao \[9\] km.

b) Đúng. Toạ độ của máy bay lúc 9 giờ 30 phút là \[\left( {150;300;9} \right)\].

c) Sai. Ta có \[10{\rm{m/s}} = 36{\rm{km/h}}\].

Gọi \[A\] là vị trí của máy bay lúc \[9{\rm{h}}30 \Rightarrow A\left( {150;300;9} \right)\].

Gọi \[B\] là vị trí của máy bay lúc \[{\rm{10h}}30 \Rightarrow B\left( {150;1086;9} \right)\].

Quãng đường máy bay di chuyển được từ 9 giờ 30 phút đến 10 giờ 30 phút là: 

\[AB = \sqrt {{0^2} + {{786}^2} + {0^2}} = 786\,\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\].

Khi đó vận tốc của máy bay là: \[786 - 36 = 750\,{\rm{km/h}}\].

d) Sai. Quãng đường máy bay di chuyển được từ 10 giờ 30 phút đến 11 giờ là: \[800 \cdot \frac{1}{2} = 400\] km.

Tại thời điểm 11 giờ tọa độ máy bay là: \[\left( {150;686;9} \right)\].

Khoảng cách của máy bay so với gốc tọa độ là: \(\sqrt {{{150}^2} + {{686}^2} + {9^2}} \approx 702,3\)km/h.

15.Đúng sai
• 1 điểm
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 240 m, tốc độ của ô tô là \(28,8{\rm{ km/h}}\). Bốn giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ \(v\left( t \right) = at + b{\rm{ }}({\rm{m/s}})\) với \(a,b \in \mathbb{R},a > 0\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 16 giây và duy trì sự tăng tốc trong 30 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
a

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 208 m.

ĐúngSai
b

Giá trị của \(b\) là 8.

ĐúngSai
c

Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian \(t\) giây \(\left( {0 \le t \le 30} \right)\) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \int\limits_0^{30} {v\left( t \right){\rm{d}}t} \).

ĐúngSai
d

Sau 30 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là \(100{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Tốc độ ban đầu của ô tô là \(28,8\,{\rm{km/h}} = 8\,{\rm{m/s}}\).

Quãng đường ô tô đi được trong 4 giây đầu tiên là: \({S_1} = 4 \cdot 8 = 32\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là: \({S_2} = 240 - 32 = 208\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

b) Đúng. Thời điểm bắt đầu tăng tốc ta có \(v\left( 0 \right) = b = 8 \Rightarrow b = 8\).

c) Sai. Quãng đường \(S\left( t \right)\) ô tô đi được trong thời gian \(t\) giây \(\left( {0 \le t \le 30} \right)\) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \(S\left( t \right) = \int\limits_0^t {v\left( t \right){\rm{d}}t} \).

d) Đúng. Ta có \(v\left( t \right) = at + 8\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

Biết xe nhập làn sau 16 giây kể từ khi tăng tốc, nên ta có \(208 = \int\limits_0^{16} {\left( {at + 8} \right){\rm{d}}t} = 128a + 128 \Rightarrow a = \frac{5}{8}\)

\( \Rightarrow v\left( t \right) = \frac{5}{8}t + 8{\rm{ }}\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

Tốc độ của ô tô sau 30 giây là \(v\left( {30} \right) = \frac{5}{8} \cdot 30 + 8 = \frac{{107}}{4}\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right) = 96,3\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

16.Đúng sai
• 1 điểm
Trong một khu bảo tồn động vật hoang dã, người ta đang nghiên cứu \(600\)con vật, trong đó có \(360\) con báo đốm và \(240\) con sư tử. Sau khi thống kê, người ta thấy có \(60\% \) số báo đốm đã được tiêm phòng và \(45\% \) số sư tử đã được tiêm phòng.
a

Số con báo đốm đã được tiêm phòng là \(216\) con.

ĐúngSai
b

Số con sư tử chưa được tiêm phòng là \(108\) con.

ĐúngSai
c

Chọn ra ngẫu nhiên một con vật trong số đó. Xác suất để chọn ra được một con sư tử đã được tiêm phòng là \(0,4\).

ĐúngSai
d

Chọn ra ngẫu nhiên một con vật trong số đó. Xác suất để chọn ra được một con vật chưa được tiêm phòng là \(0,46\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số con báo đốm đã được tiêm phòng là: \(360 \cdot 60\% = 216\) (con).

b) Sai. Số con sư tử đã được tiêm phòng là: \(240 \cdot 45\% = 108\) (con).

Số con sư tử chưa được tiêm phòng là: \(240 - 108 = 132\) (con).

c) Sai. Tổng số con vật đã được tiêm phòng là: \(216 + 108 = 324\)(con).

Xét các biến cố:

\(A\): “Chọn được \(1\) con sư tử”;

\(B\): “Chọn được \(1\) con vật đã tiêm phòng”.

Xác suất để chọn ra được một con sư tử đã được tiêm phòng là \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( B \right)}} = \frac{{108}}{{324}} = \frac{1}{3}\).

d) Đúng. Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{240}}{{600}} = \frac{2}{5};\,\,P\left( {B|A} \right) = \frac{{45}}{{100}} = \frac{9}{{20}};\,\,P\left( {\overline A } \right) = \frac{3}{5};\,\,P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{60}}{{100}} = \frac{3}{5}\).

Theo công thức xác suất toàn phần ta có:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{27}}{{50}} = 0,54\).

Vậy xác suất để chọn được một con vật chưa tiêm phòng là \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 0,46.\)

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Hai thành phố \(A\) và \(B\) cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu \(EF\) bắc qua sông biết rằng thành phố \(A\) cách con sông một khoảng là 5 km và thành phố \(B\) cách con sông một khoảng là 7 km (hình vẽ), biết \(HE + KF = 24\,\,{\rm{km}}\) và độ dài \(EF\) không đổi. Hỏi nên xây cây cầu cách thành phố \(B\) bao nhiêu kilômét để đường đi từ thành phố \(A\) đến thành phố \(B\) là ngắn nhất, biết đi theo đường \(AEFB\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Vậy GTNN của \[f\left( x \ri (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 16.

Đặt \[HE = x\,\,{\rm{v\`a }}\,\,FK = y\], với \[0 < x,\,y < 24\].

Ta có \[HE + KF = 24 \Rightarrow x + y = 24\]. Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}AE = \sqrt {25 + {x^2}} \\BF = \sqrt {49 + {y^2}} = \sqrt {49 + {{\left( {24 - x} \right)}^2}} \end{array} \right.\].

Ta thấy quãng đường \(AEFB\) ngắn nhất khi \[AE + BF\] nhỏ nhất (vì \[EF\] không đổi).

Xét hàm số \[f\left( x \right) = \sqrt {{x^2} + 25} + \sqrt {{{\left( {24 - x} \right)}^2} + 49} \].

\[f'\left( x \right) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 25} }} + \frac{{x - 24}}{{\sqrt {{x^2} - 48x + 625} }},\,\forall x \in \left( {0;24} \right)\].

Cho \[f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow x = 10\]. Ta có bảng biến thiên:

Vậy GTNN của \[f\left( x \ri (ảnh 2)

Vậy GTNN của \[f\left( x \right)\] bằng \[12\sqrt 5 \] tại \[x = 10 \Rightarrow BF = 7\sqrt 5 \approx 16\,{\rm{km}}\].

18.Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc máy quay phim có trọng lượng \(300\,{\rm{N}}\) được đặt trên một giá đỡ ba chân với điểm đặt \(E\left( {0;0;6} \right)\) và các điểm tiếp xúc với mặt đất của ba chân lần lượt là \({A_1}\left( {0;1;0} \right),\)\({A_2}\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}; - \frac{1}{2};0} \right),\)\({A_3}\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}; - \frac{1}{2};0} \right)\) (xem hình vẽ). Giả sử \(\overrightarrow {{F_1}} = \left( {a;b;c} \right)\), tính giá trị của biểu thức \(a + 3b - c\).
Vậy GTNN của \[f\left( x \ri (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 150.

Ta có \(\overrightarrow {E{A_1}} = \left( {0;1; - 6} \right);\overrightarrow {E{A_2}} = \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}; - \frac{1}{2}; - 6} \right);\overrightarrow {E{A_3}} = \left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}; - \frac{1}{2}; - 6} \right) \Rightarrow E{A_1} = E{A_2} = E{A_3} = \sqrt {37} \).

Vì \(\left| {\overrightarrow {{A_1}{A_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{A_2}{A_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{A_3}{A_1}} } \right| = \sqrt 3 \) nên tam giác \({A_1}{A_2}{A_3}\) đều. Do đó, \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|\).

Vì vậy, tồn tại hằng số \(k\,\,\left( {k \ne 0} \right)\) sao cho:

F1→=kEA1→=0;k;−6k;   F2→=kEA2→=32k;−12k;−6k;       F3→=kEA3→=−32k;−12k;−6k

Suy ra \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \left( {0;0; - 18k} \right)\).

Mặt khác, ta có \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec P\), trong đó \(\overrightarrow P = \left( {0;0; - 300} \right)\) là trọng lực tác dụng lên máy quay.

Suy ra \( - 18k = 300\), tức là \(k = \frac{{50}}{3}\). Vậy \(\overrightarrow {{F_1}} = \left( {0;\frac{{50}}{3}; - 100} \right)\). Khi đó, \(a + 3b - c = 150\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Bảng dưới đây thống kê cự li ném tạ của một vận động viên.

Bảng dưới đây thống kê cự li ném tạ của một vận động viên.   Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? (ảnh 1)

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,28.

Ta có bảng sau:

Bảng dưới đây thống kê cự li ném tạ của một vận động viên.   Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? (ảnh 2)

Cỡ mẫu: \(n = 100\).

Số trung bình: \(\bar x = \frac{{13 \cdot 19,25 + 45 \cdot 19,75 + 24 \cdot 20,25 + 12 \cdot 20,75 + 6 \cdot 21,25}}{{100}} = 20,015\).

Phương sai: \({s^2} = \frac{{13 \cdot {{19,25}^2} + 45 \cdot {{19,75}^2} + 24 \cdot {{20,25}^2} + 12 \cdot {{20,75}^2} + 6 \cdot {{21,25}^2}}}{{100}} - {20,015^2} \approx 0,28\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Khu vực trung tâm một quảng trường có dạng hình tròn đường kính \(AB\) bằng 10 m. Người ta trang trí khu vực này bằng hai đường parabol đối xứng nhau qua \(AB\), nằm trong hình tròn, đi qua các điểm \(A,\,B\) và có đỉnh cách mép hình tròn 1 m. Phần giới hạn bởi 2 parabol được trồng hoa với chi phí 200 nghìn đồng 1 mét vuông, phần còn lại được lát gốm sứ với chi phí 800 nghìn đồng 1 mét vuông. Tính tổng chi phí để hoàn thành khu vực này (làm tròn kết quả đến hàng phần mười, đơn vị: triệu đồng).

Xem đáp án

Đáp án: \(30,8\).

Khu vực trung tâm một quảng trường có dạng hình tròn đường kính \(AB\) bằng 10 m. Người ta trang trí khu vực này bằng hai đường parabol đối xứng nhau qua AB, nằm trong hình tròn, đi qua các điểm A,B và có đỉnh cách mép hình tròn 1 m (ảnh 1)

Xét hệ trục độ \(Oxy\) như hình vẽ bên (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét).

Phương trình đường tròn là: \({x^2} + {y^2} = 25\).

Phương trình của parabol có bề lõm hướng lên là: \(y = \frac{4}{{25}}{x^2} - 4\).

Diện tích phần trồng hoa giới hạn bởi 2 parabol là:

\[{S_1} = 2\int\limits_{ - 5}^5 {\left| {\left( {\frac{4}{{25}}{x^2} - 4} \right)} \right|{\rm{d}}x = 4\int\limits_0^5 {\left| {\left( {\frac{4}{{25}}{x^2} - 4} \right)} \right|{\rm{d}}x = } } \frac{{160}}{3}\,\,\,{\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}.\]

Diện tích toàn bộ phần hình tròn là: \({S_2} = 25\pi \,\,{\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Diện tích phần còn lại để trang trí gốm sứ là: \(S = {S_2} - {S_1} = 25\pi  - \frac{{160}}{3}\,\,{\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Vậy tổng chi phí để làm khu vực trung tâm quảng trường là

\(\frac{{160}}{3} \cdot 200 + \left( {25\pi  - \frac{{160}}{3}} \right) \cdot 800 \approx 30\,832\) (nghìn đồng) \( \approx 30,8\) (triệu đồng).

21.Tự luận
• 1 điểm
Cầu Cổng Vàng (The Golden Gate Bridge) ở Mỹ. Xét hệ trục toạ độ Oxyz với \(O\) là bệ của chân cột trụ tại mặt nước, trục \(Oz\) trùng với cột trụ, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là mặt nước và xem như trục \(Oy\) cùng phương với cầu (xem hình vẽ). Dây cáp \(AD\) (xem như là một đoạn thẳng) đi qua đỉnh \(D\) thuộc trục \(Oz\) và điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\), trong đó điểm \(D\) là đỉnh cột trụ cách mặt nước \(227\,{\rm{m}}\), điểm \(A\) cách mặt nước \(75\,{\rm{m}}\) và cách trục \(Oz\) \(343\,{\rm{m}}\).
\(MN\) song song với cột trụ (ảnh 1)

Giả sử ta dùng một đoạn dây nối điểm \(N\) trên dây cáp \(AD\) và điểm \(M\) trên thành cầu, biết \(M\) cách mặt nước \(75\;\,{\rm{m}}\) và \(MN\) song song với cột trụ. Tính độ dài \(MN\), biết điểm \(M\) cách trục \(Oz\) một khoảng bằng \(230\;{\rm{m}}\) (làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị mét).

Xem đáp án

Đáp án: \(50,1\).

Ta có \(A \in \left( {Oyz} \right)\) và \(A\) cách mặt nước \(7{\rm{5}}\,\,{\rm{m}}\) và cách trục \(Oz\) là \(343\,\,{\rm{m}} \Rightarrow A\left( {0; - 343;75} \right)\).

Điểm \(D\) là đỉnh cột trụ cách mặt nước \(227\,\,{\rm{m}} \Rightarrow D\left( {0;0;227} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {AD} = \left( {0;343;152} \right)\). Phương trình đường thẳng \(AD\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 343t\\z = 227 + 152t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Vì \(N \in AD \Rightarrow N\left( {0;343t;227 + 152t} \right)\).

Điểm \(M\) trên thành cầu, \(M\) cách mặt nước \(75\;\,{\rm{m}}\) và cách trục \(Oz\) một khoảng bằng \(230\;\,{\rm{m}}\) nên tọa độ điểm \(M\) là \(M\left( {0; - 230;75} \right)\). Suy ra \(\overrightarrow {MN} = \left( {0;343t + 230;152 + 152t} \right)\).

\(MN\) song song với cột trụ \( \Rightarrow MN \bot Oy \Rightarrow \overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow j = 0 \Rightarrow 343t + 230 = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{{230}}{{343}}\).

\( \Rightarrow \overrightarrow {MN} = \left( {0;0;\frac{{17176}}{{343}}} \right) \Rightarrow MN = \frac{{17176}}{{343}} \approx 50,1\) (m).

22.Tự luận
• 1 điểm

Một bàn cờ vua gồm 8 × 8 ô vuông, mỗi ô có cạnh bằng 1 đơn vị. Một ô vừa là hình vuông hay hình chữ nhật, hai ô là hình chữ nhật, … Chọn ngẫu nhiên một hình chữ nhật trên bàn cờ. Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn \(4\) đơn vị bằng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,\,b \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị của biểu thức \(T = a + 2b\).

Xem đáp án

Đáp án: 437.

Ta coi bàn cờ vua được xác định bởi 9 đường thẳng theo phương nằm ngang \(x = 0;\,x = 1;x = 2;...;x = 8\) và \(9\) đường thẳng theo phương thẳng đứng \(y = 0;\,y = 1;y = 2;....;y = 8.\)

Mỗi hình chữ nhật được tạo thành từ hai đoạn thẳng thuộc hai đường thẳng \({x_i},{x_j}\) và hai đoạn thẳng thuộc các đường thẳng \({y_m},{y_n}\) (\(i,j,m,n \in \left\{ {0;1\,;\,2;3;4;5;6;7;8} \right\}\)) nên có \(C_9^2 \cdot C_9^2\) hình chữ nhật. Suy ra \(n\left( \Omega \right) = C_9^2 \cdot C_9^2 = 1296.\)

Gọi \(A\) là biến cố hình được chọn là hình vuông có cạnh \(k\) lớn hơn \(4\).

Trường hợp 1: \(k = 5\). Khi đó mỗi hình vuông được tạo thành do hai đường thẳng \({x_i},{x_j}\) cách nhau \(5\) đơn vị và hai đường thẳng \({y_m},{y_n}\) cách nhau \(5\) đơn vị nên có \(4 \cdot 4 = 16\) cách chọn.

Trường hợp 2: \(k = 6\). Khi đó mỗi hình vuông được tạo thành do hai đường thẳng \({x_i},{x_j}\) cách nhau \(6\) đơn vị và hai đường thẳng \({y_m},{y_n}\) cách nhau \(6\) đơn vị có \(3 \cdot 3 = 9\) cách chọn.

Trường hợp 3: \(k = 7\). Khi đó mỗi hình vuông được tạo thành do hai đường thẳng \({x_i},{x_j}\) cách nhau \(7\) đơn vị và hai đường thẳng \({y_m},{y_n}\) cách nhau \(7\) đơn vị có \(2 \cdot 2 = 4\) cách chọn.

Trường hợp 4: \(k = 8\). Khi đó mỗi hình vuông được tạo thành do hai đường thẳng \({x_i},{x_j}\) cách nhau \(8\) đơn vị và hai đường thẳng \({y_m},{y_n}\) cách nhau \(8\) đơn vị nên có \(1 \cdot 1 = 1\) cách chọn.

Suy ra \(n\left( A \right) = 16 + 9 + 4 + 1 = 30\).

Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị là:

\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{30}}{{1296}}\)\( = \frac{5}{{216}}\)\( \Rightarrow a = 5;b = 216 \Rightarrow a + 2b = 437.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả