Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 32)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 32)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT5 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình sau?
Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình sau? (ảnh 1)

\(y = {\rm{sin}}x\).

\(y = {\rm{cos}}x\).

\(y = {\rm{tan}}x\).

\(y = {\rm{cot}}x\).

Xem đáp án

Do đồ thị hàm số đã cho đối xứng nhau qua trục \(Oy\) nên là hàm số chẵn. Vậy hàm số đã cho là hàm số \(y = \cos x\). Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:   Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là: (ảnh 1)

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là:

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = 1\) nên tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = 1\).

Lại có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = - \infty \) nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \(x = 1\). Chọn B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tích phân \(\int\limits_0^1 {\left( {{e^x} - 4{x^3}} \right){\rm{d}}x} \) bằng: 

\(e - 1\).

\(e - 2\).

\(e - 3\).

\(e - 4\).

Xem đáp án

Ta có: \(\int\limits_0^1 {\left( {{e^x} - 4{x^3}} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {{e^x} - {x^4}} \right)} \right|_0^1 = \left( {{e^1} - 1} \right) - \left( {{e^0} - 0} \right) = e - 2\). Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình bên.

Cho hình hộp  ABCD.A'B'C'D' như hình bên.  Phát biểu nào sau đây đúng?  (ảnh 1)

 Phát biểu nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {AA'} \).

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \).

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB'} \).

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} \).

Xem đáp án

Theo quy tắc hình hộp, ta có: \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \). Chọn B.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{4}\) có một vectơ chỉ phương là:

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 2;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2;3;4} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {1;2;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 1;2; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\overrightarrow u = \left( {2;3;4} \right)\). Chọn B.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), phương trình nào sau đây là phương trình của mặt cầu có tâm \(I\left( {7;6; - 5} \right)\) và bán kính \(9\)?

\({\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 81\).

\({\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z + 5} \right)^2} = 81\).

\({\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z + 5} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án

Mặt cầu tâm \(I\left( {7;6; - 5} \right)\), bán kính \(R = 9\) có phương trình:

\({\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z + 5} \right)^2} = 81\). Chọn C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thoả mãn \(f\left( x \right) \le M,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\) và tồn tại \(a \in \mathbb{R}\) sao cho \(f\left( a \right) = M\) thì:

Hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng \(M\).

Hàm số đạt giá trị cực tiểu bằng \(M\).

Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(M\).

Hàm số đạt giá trị cực đại bằng \(M\).

Xem đáp án

Theo định nghĩa hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng \(M\). Chọn A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), toạ độ của vectơ \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow k - 3\overrightarrow j + 4\overrightarrow i \) là:

\(\left( {2; - 3;4} \right)\).

\(\left( {2;3;4} \right)\).

\(\left( {4;3;2} \right)\).

\(\left( {4; - 3;2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow k - 3\overrightarrow j + 4\overrightarrow i = 4\overrightarrow i + \left( { - 3} \right)\overrightarrow j + 2\overrightarrow k \) \( \Rightarrow \overrightarrow u = \left( {4; - 3;2} \right)\). Chọn D.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{0,5}}x > 3\) là:

\(\left( {{{\log }_{0,5}}3; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;{{\log }_{0,5}}3} \right)\).

\(\left( {0;0,125} \right)\).

\(\left( {0;{3^{0,5}}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \({\log _{0,5}}x > 3\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x < {\left( {0,5} \right)^3}\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x < 0,125\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow 0 < x < 0,125.\) Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( { - 1;1;0} \right)\) và \(B\left( {3;2; - 1} \right)\) có phương trình tham số là: 

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 2t\\y = 1 + t\\z = t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 4t\\y = 1 + t\\z = - t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 2t\\y = 1 + t\\z = - t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 4t\\y = 1 + t\\z = t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {4;1; - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\).

Phương trình tham số của đường thẳng \(AB\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 4t\\y = 1 + t\\z = - t\end{array} \right.\) (\(t\) là tham số). Chọn B.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của một lớp (đơn vị là centimét) có phương sai là \(6,25\). Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó bằng:

\(2,5\,\,{\rm{cm}}\).

\(12,5\,\,{\rm{cm}}\).

\(3,125\,\,{\rm{cm}}\).

\(42,25\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: \(\sqrt {6,25} = 2,5\) (cm). Chọn A.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) thoả mãn \(f\left( { - 1} \right) = 1\) và \(f'\left( { - 1} \right) = - 4\). Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm \(M\left( { - 1;1} \right)\) là:

\(y = - 4x - 5\).

\(y = - 4x + 3\).

\(y = 4x + 5\).

\(y = - 4x - 3\).

Xem đáp án

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm \(M\left( { - 1;1} \right)\) có dạng:

\[y = f'\left( { - 1} \right)\left( {x + 1} \right) + f\left( { - 1} \right)\].

Theo giả thiết, ta có: \(f\left( { - 1} \right) = 1\) và \(f'\left( { - 1} \right) = - 4\).

Suy ra phương trình tiếp tuyến cần tìm là: \[y = - 4\left( {x + 1} \right) + 1\]\[ \Leftrightarrow y = - 4x - 3\]. Chọn D.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Theo báo cáo của một cơ sở sản xuất nước tinh khiết, nếu mỗi ngày cơ sở này sản xuất \(x\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\) nước tinh khiết thì phải trả chi phí các khoản sau: 3 triệu đồng chi phí cố định; \(0,15\) triệu đồng cho mỗi mét khối sản phẩm; \(0,0003{x^2}\) triệu đồng chi phí bảo dưỡng máy móc. Biết công suất tối đa mỗi ngày của cơ sở này là \(200\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). Gọi \(C\left( x \right)\) là chi phí sản xuất \(x\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\) sản phẩm mỗi ngày và \(\overline c \left( x \right)\) là chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm.

a

\(C\left( x \right) = 0,0003{x^2} + 0,15x + 5\) (triệu đồng).

ĐúngSai
b

Chi phí sản xuất \(100\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) nước tinh khiết là 20 triệu đồng.

ĐúngSai
c

\(\overline c \left( x \right) = 0,0003x + 0,15 + \frac{3}{x}\) (triệu đồng).

ĐúngSai
d

Chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm thấp nhất khi sản lượng nước tinh khiết sản xuất trong ngày là \(100\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vì cơ sở sản xuất \(x\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\) nước tinh khiết thì phải trả chi phí các khoản sau: 3 triệu đồng chi phí cố định; \(0,15\) triệu đồng cho mỗi mét khối sản phẩm; \(0,0003{x^2}\) chi phí bảo dưỡng máy móc, do đó chi phí sản xuất sản phẩm mỗi ngày là:

\(C\left( x \right) = 3 + 0,15x + 0,0003{x^2}\) (triệu đồng).

b) Sai. Chi phí sản xuất \(100\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) nước tinh khiết là:

\(C\left( {100} \right) = 3 + 0,15 \cdot 100 + 0,0003 \cdot {100^2}\)\( = 21\) (triệu đồng).

c) Đúng. Ta có \(\overline c \left( x \right) = \frac{{C\left( x \right)}}{x} = \frac{{3 + 0,15x + 0,0003{x^2}}}{x} = \frac{3}{x} + 0,15 + 0,0003x\) (triệu đồng).

d) Đúng.

Hàm chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm là \(\overline c \left( x \right) = \frac{3}{x} + 0,15 + 0,0003x\), \(0 < x \le 200\).

Đặt \(f\left( x \right) = \overline c \left( x \right) = \frac{3}{x} + 0,15 + 0,0003x\), \(0 < x \le 200\).

\(f'\left( x \right) = - \frac{3}{{{x^2}}} + 0,0003\).

\(f'\left( x \right) = 0\)\( \Rightarrow - 3 + 0,0003{x^2} = 0\)\( \Rightarrow x = 100 \in \left( {0;\,200} \right]\).

Bảng biến thiên của hàm \(f\left( x \right)\).

Phương trình tiếp tuyến (ảnh 1)

Dựa vào BBT thì chi phí trung bình mỗi mét khối sản phẩm thấp nhất khi sản lượng nước tinh khiết sản xuất trong ngày là \(100\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Một công ty đấu thầu 2 dự án. Khả năng thắng thầu của dự án 1 là \[0,4\] và khả năng thắng thầu của dự án 2 là \[0,5\]. Khả năng thắng thầu cả 2 dự án là \[0,3\]. Gọi \[A\] là biến cố: “Thắng thầu dự án 1”; gọi \[B\] là biến cố: “Thắng thầu dự án 2”.
a

\[A\] và \[B\] là hai biến cố độc lập.

ĐúngSai
b

Xác suất để công ty thắng thầu đúng 1 dự án bằng \[0,7\].

ĐúngSai
c

Xác suất để công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty thắng thầu dự án 1 là \[0,75\].

ĐúngSai
d

Xác suất để công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty không thắng thầu dự án 1 là \[0,25\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Theo giả thiết suy ra: \[P\left( A \right) = 0,4\]; \[P\left( B \right) = 0,5\] và \[P\left( {AB} \right) = 0,3\].

Có: \[P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,4 \cdot 0,5 = 0,2 \ne 0,3 \Rightarrow \]\[A\] và \[B\] là hai biến cố không độc lập.

b) Sai. Gọi \[C\] là biến cố: “Thắng thầu đúng 1 dự án” \[ \Rightarrow C = \overline A B \cup A\overline B \] mà \[\overline A B\] và \[A\overline B \] là các biến cố xung khắc \[ \Rightarrow P\left( C \right) = P\left( {\overline A B} \right) + P\left( {A\overline B } \right)\].

Có: \[P\left( {\overline A B} \right) = P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,5 - 0,3 = 0,2\]; \[P\left( {A\overline B } \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right) = 0,4 - 0,3 = 0,1\].

Vậy \[P\left( C \right) = 0,2 + 0,1 = 0,3\].

c) Đúng. Gọi \[D\] là biến cố: “Thắng thầu dự án 2 biết công ty thắng thầu dự án 1” \[ \Rightarrow D = B|A\].

Khi đó: \[P\left( D \right) = P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,3}}{{0,4}} = 0,75\].

d) Sai. Gọi \[E\] là biến cố: “Thắng thầu dự án 2 biết công ty không thắng thầu dự án 1” \[ \Rightarrow E = B|\overline A \].

Khi đó: \[P\left( E \right) = P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{P\left( {\overline A B} \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)}}{{1 - P\left( A \right)}} = \frac{{0,5 - 0,3}}{{1 - 0,4}} = \frac{{0,2}}{{0,6}} = \frac{1}{3}\].

15.Đúng sai
• 1 điểm
Một chất điểm \(A\) xuất phát từ \(O\), chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật \(v\left( t \right) = \frac{1}{{100}}{t^2} + \frac{{13}}{{30}}t\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), trong đó \(t\) (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc \(A\) bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm \(B\) cũng xuất phát từ \(O\), chuyển động thẳng cùng hướng với \(A\) nhưng chậm hơn 10 giây so với \(A\) và có gia tốc bằng \(a\,\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\) (\(a\) là hằng số). Sau khi \(B\) xuất phát được 15 giây thì đuổi kịp \(A\).  
a

Quãng đường chất điểm \(A\) đi được cho đến khi hai chất điểm gặp nhau là \(\frac{{375}}{2}{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Vận tốc của chất điểm \(B\) tại thời điểm \(t\left( {\rm{s}} \right)\) tính từ lúc \(B\) xuất phát là \({v_B}\left( t \right) = at.\)

ĐúngSai
c

Quãng đường chất điểm \(B\) đi được cho đến khi 2 chất điểm gặp nhau là \[\frac{{215}}{2}a\,\,\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]

ĐúngSai
d

Vận tốc của \(B\) tại thời điểm đuổi kịp \(A\) là \(25\,\,{\rm{m/s}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Do chất điểm \(A\) chuyển động trước chất điểm \(B\) 10 giây nên thời gian chất điểm \(A\) đi được cho đến khi hai chất điểm gặp nhau là 25 giây.

Quãng đường chất điểm \(A\) đi được cho đến khi hai chất điểm gặp nhau là

\(S = \int\limits_0^{25} {\left( {\frac{1}{{100}}{t^2} + \frac{{13}}{{30}}t} \right){\rm{d}}t = \frac{{375}}{2}\,\,\left( {\rm{m}} \right)} \).

b) Đúng. Vận tốc của chất điểm \(B\) tại thời điểm \(t\left( {\rm{s}} \right)\) tính từ lúc \(B\) xuất phát là

\({v_B}\left( t \right) = {v_B}\left( 0 \right) + at = 0 + at = at\).

c) Sai. Quãng đường chất điểm \(B\) đi được cho đến khi 2 chất điểm gặp nhau là

\(S = \int\limits_0^{15} {\left( {at} \right){\rm{d}}t} = \left. {\frac{{a{t^2}}}{2}} \right|_0^{15} = \frac{{225}}{2}a\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

d) Đúng. Khi \(B\) đuổi kịp \(A\) ta có \(\frac{{225}}{2}a = \frac{{375}}{2} \Leftrightarrow a = \frac{5}{3}\).

Vậy vận tốc của \(B\) tại thời điểm đuổi kịp \(A\) là \({v_B}\left( {15} \right) = 15a = 15.\frac{5}{3} = 25\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian hệ trục tọa độ \[Oxyz\] (đơn vị trên mỗi trục là kilômét), đài kiểm soát không lưu sân bay Cam Ranh – Khánh Hòa ở vị trí \(O\left( {0;0;0} \right)\) và được thiết kế phát hiện máy bay ở khoảng cách tối đa 600 km. Một máy bay của hãng Việt Nam Airlines đang chuyển động theo đường thẳng \(d\) có phương trình x=−1000+100ty=−200+80tz=10 t∈ℝ và hướng về đài kiểm soát không lưu (như hình vẽ).

c) Sai. Quãng đường chất đ (ảnh 1)

a

Phương trình mặt cầu để mô tả ranh giới bên ngoài vùng phát sóng của đài kiểm soát không lưu trong không gian là \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = {600^2}\).

ĐúngSai
b

Quãng đường mà máy bay nhận được tín hiệu của đài kiểm soát không lưu là \(700\)km.

ĐúngSai
c

Toạ độ vị trí mà máy bay bay gần đài kiểm soát không lưu nhất là \(\left( { - 292,5;\,\,366;\,\,10} \right)\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay với đài kiểm soát không lưu xấp xỉ bằng \(469\)km.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ranh giới vùng phủ sóng của đài kiểm soát không lưu là mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(O\left( {0;0;0} \right)\), bán kính \(R = 600\)km.

Ta có phương trình mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = {600^2}\).

b) Sai. Thay \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 1000 + 100t\\y = - 200 + 80t\\z = 10\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) vào \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = {600^2}\), ta được:

\({\left( { - 1000 + 100t} \right)^2} + {\left( { - 200 + 80t} \right)^2} + {10^2} = {600^2}\)\( \Leftrightarrow t \approx 10\) hoặc \(t \approx 4,15\).

Với \(t \approx 10\), ta có \(B\left( {0;\,600;\,10} \right)\).

Với \(t \approx 4,15\), ta có \(C\left( { - 585;132;10} \right)\).

Có \(B\) và \(C\) là các vị trí mà máy bay xuất hiện và ra khỏi màn hình của đài kiểm soát không lưu.

Vậy quãng đường mà máy bay nhận được tín hiệu của đài kiểm soát không lưu là

\(BC = \sqrt {{{\left( { - 585 - 0} \right)}^2} + {{\left( {132 - 600} \right)}^2} + {{\left( {10 - 10} \right)}^2}} \approx 749\) km.

c) Đúng. Gọi \(H\) là trung điểm của \(BC\). Ta có \(H\left( { - 292,5;\,\,366;\,\,10} \right)\) và \(OH \bot BC\).

Khi đó, \(H\) là vị trí mà máy bay bay gần đài kiểm soát không lưu nhất.

d) Đúng. Khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay với đài kiểm soát không lưu chính là \(OH\).

Ta có \(OH = \sqrt {{{\left( { - 292,5} \right)}^2} + {{366}^2} + {{10}^2}} \approx 469\) (km).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình lăng trụ đều \(ABC.A'B'C'\). Biết khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\) bằng \(a\), góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\) và \(\left( {BCC'B'} \right)\) bằng \(\alpha \) với \(\cos \alpha = \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\). Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) bằng \(\frac{{m\sqrt n }}{2}{a^3}\,\,\left( {m > 1} \right)\). Tính \(m + n\).

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Cho hình lăng trụ đều \(ABC.A' (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\).

Do \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot CC'\\AB \bot CM\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {MCC'} \right) \Rightarrow \left( {ABC'} \right) \bot \left( {MCC'} \right)\).

Kẻ \(CK\) vuông góc với \(C'M\) tại \(K\) thì ta được \(CK \bot \left( {ABC'} \right)\), do đó \(CK = d\left( {C,\left( {ABC'} \right)} \right) = a\).

Đặt \(BC = x,CC' = y,\left( {x > 0,y > 0} \right)\), ta được: \(CM = \frac{{x\sqrt 3 }}{2}\).

Ta có \(\frac{1}{{C{M^2}}} + \frac{1}{{C{{C'}^2}}} = \frac{1}{{C{K^2}}} \Leftrightarrow \frac{4}{{3{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}}\,\,\left( 1 \right)\).

Kẻ \(CE \bot BC'\) tại \(E\), ta được \(\widehat {KEC} = \alpha \), \(EC = \frac{{KC}}{{\sin \alpha }} = \frac{a}{{\sqrt {1 - \frac{1}{{12}}} }} = a\sqrt {\frac{{12}}{{11}}} \).

Lại có \(\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} = \frac{1}{{C{E^2}}} = \frac{{11}}{{12{a^2}}}\,\,\left( 2 \right)\).

Giải \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) ta được \(x = 2a,y = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).

Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là: \(V = y \cdot \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2} \cdot \frac{{4{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3\sqrt 2 {a^3}}}{2}\).

Suy ra \(m = 3,n = 2\). Vậy \(m + n = 5\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Một phần sân trường được định vị bởi các điểm \(A,B,C,D\) như hình vẽ.

Cho hình lăng trụ đều \(ABC.A' (ảnh 1)

Bước đầu chúng được lấy “thăng bằng” để có cùng độ cao, biết \(ABCD\) là hình thang vuông ở \(A\) và \(B\) với độ dài \(AB = 25\,{\rm{m}}\), \(AD = 15\,{\rm{m}}\), \(BC = 18\,{\rm{m}}\). Do yêu cầu kĩ thuật, khi lát phẳng phần sân trường phải thoát nước về góc sân ở \(C\) nên người ta lấy độ cao ở các điểm \(B\), \(C\), \(D\) xuống thấp hơn so với độ cao ở \(A\) là \(10\,{\rm{cm}}\), \(a\,{\rm{cm}}\), \(6\,{\rm{cm}}\)tương ứng. Tính giá trị của \(a\).
Xem đáp án

Đáp án: \(17,2\).

 Cho hình lăng trụ đều \(ABC.A' (ảnh 2)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo centimét) sao cho: \[O \equiv A\], tia \[Ox \equiv AD\]; tia \(Oy \equiv AB\).

Khi đó, \(A\left( {0;\,0;\,0} \right)\); \(B\left( {0;\,2500;\,0} \right)\); \(C\left( {1800;\,2500;\,0} \right)\);\(D\left( {1500;\,0;\,0} \right)\). Khi hạ độ cao các điểm ở các điểm \(B\), \(C\), \(D\) xuống thấp hơn so với độ cao ở \(A\) là \(10\,{\rm{cm}}\), \(a\,{\rm{cm}}\), \(6\,{\rm{cm}}\) tương ứng ta có các điểm mới: \(B'\left( {0\,;\,2500\,;\, - 10} \right)\);\(C'\left( {1800\,;\,2500\,;\, - a} \right)\); \(D'\left( {1500\,;\,0\,;\, - 6} \right)\).

Theo bài ra có bốn điểm \(A\); \(B'\); \(C'\); \(D'\) đồng phẳng.

Phương trình mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right):x + y + 250z = 0\).

Do \(C'\left( {1800\,;\,\,2500\,;\, - a} \right) \in \left( {AB'D'} \right)\) nên có: \(1800 + 2500 - 250a = 0 \Leftrightarrow a = 17,2\).

Vậy \(a = 17,2\,{\rm{cm}}\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Trong một đợt khám sức khỏe của 50 học sinh nam lớp 12, người ta được kết quả về chiều cao (đơn vị: cm) của các học sinh như bảng dưới đây.

Nhóm

\(\left[ {160;164} \right)\)

\(\left[ {164;168} \right)\)

\(\left[ {168;172} \right)\)

\(\left[ {172;176} \right)\)

\(\left[ {176;180} \right)\)

 

Tần số

3

8

18

12

9

\(n = 50\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm cho ở bảng trên bằng bao nhiêu centimét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: \(4,5\).

Số trung bình cộng của mẫu số liệu đã cho là:

\(\overline x = \frac{{3 \cdot 162 + 8 \cdot 166 + 18 \cdot 170 + 12 \cdot 174 + 9 \cdot 178}}{{50}} = 171,28\,\,\,{\rm{(cm)}}\).

Phương sai của mẫu số liệu đã cho là:

    \(\begin{array}{l}{s^2} = \frac{1}{{50}}\left[ {3 \cdot {{\left( {171,28 - 162} \right)}^2} + 8 \cdot {{\left( {171,28 - 166} \right)}^2} + 18 \cdot {{\left( {171,28 - 170} \right)}^2}} \right.\\\left. {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + 12 \cdot {{\left( {171,28 - 174} \right)}^2} + 9 \cdot {{\left( {171,28 - 178} \right)}^2}} \right] = 20,1216.\end{array}\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho là: \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {20,1216} \approx 4,5\,\,{\rm{(cm)}}{\rm{.}}\)

20.Tự luận
• 1 điểm

Một vận động viên thể thao hai môn phối hợp luyện tập với một bể bơi hình chữ nhật rộng \(400\,{\rm{m}}\), dài \(800\,{\rm{m}}\).

Vận động viên chạy phối hợp với bơi như sau: Xuất phát từ điểm \(A\), chạy đến điểm \(X\) và bơi từ điểm \(X\)đến điểm \(C\) như hình bên. Hỏi nên chọn điểm \(X\)cách \(A\) gần bằng bao nhiêu mét để vận động viên đến \(C\) nhanh nhất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Biết rằng vận tốc chạy là \(30\) km/h, vận tốc bơi là \(6\) km/h.

Đáp án: 718.  Đặt \(BX = x\left( (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 718.

Đặt \(BX = x\left( {{\rm{\;km}}} \right)\), ta có: \(AX = 0,8 - x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\); \(XC = \sqrt {{{\left( {0,4} \right)}^2} + {x^2}} = \sqrt {0,16 + {x^2}} \,\,\left( {{\rm{km}}} \right){\rm{.\;}}\)

Xét hàm số: \(T\left( x \right) = \frac{{0,8 - x}}{{30}} + \frac{{\sqrt {0,16 + {x^2}} }}{6} = \frac{1}{{30}}\left( {0,8 - x + 5\sqrt {0,16 + {x^2}} } \right)\,\,\,\left( {0 \le x < 0,8} \right).\)

Ta có: \(T'\left( x \right) = \frac{1}{{30}}\left( { - 1 + \frac{{5x}}{{\sqrt {0,16 + {x^2}} }}} \right),T'\left( x \right) = 0 \Rightarrow 5x = \sqrt {0,16 + {x^2}} \).

Bình phương hai vế phương trình ta được \(0,16 + {x^2} = 25{x^2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{{\sqrt 6 }}{{30}}\).

Vì \(0 \le x < 0,8\) nên \(x = \frac{{\sqrt 6 }}{{30}}\).

Bảng biến thiên của hàm số \(T\left( x \right)\) là:

Đáp án: 718.  Đặt \(BX = x\left( (ảnh 2)

Vậy \(T\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(T\left( {\frac{{\sqrt 6 }}{{30}}} \right)\) khi \(AX = 0,8 - \frac{{\sqrt 6 }}{{30}} \approx 0,718\,\,\left( {{\rm{km}}} \right) = 718\,\,\left( {\rm{m}} \right).\)

21.Tự luận
• 1 điểm

Người ta thiết kế một mẫu gạch lát nền nhà có dạng hình vuông cạnh \[4\,{\rm{dm}}\]. Bốn góc viên gạch màu trắng, phần ở giữa chấm đen (như hình vẽ). Đường viền của phần chấm đen bao gồm bốn đoạn thẳng nằm trên các cạnh hình vuông và bốn đường cong có tính chất: Tích khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc đường cong đó đến hai trục đối xứng của viên gạch (hai đường thẳng đi qua tâm viên gạch và lần lượt song song với hai cạnh vuông góc) bằng \[2\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\]. Hãy cho biết phần chấm đen có diện tích bằng bao nhiêu decimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Đáp án: 718.  Đặt \(BX = x\left( (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(13,5\).

Gắn trục toạ độ \(Oxy\) vào viên gạch sao cho hai trục trùng với hai đường đối xứng, gốc \(O\) ở tâm hình vuông như hình dưới.

Đáp án: 718.  Đặt \(BX = x\left( (ảnh 2)

Giả sử toạ độ một điểm trên đường viền cong là \(\left( {x;y} \right)\). Theo giả thiết, ta có: \(\left| {xy} \right| = 2\). Suy ra \(y = \frac{2}{x}\) hoặc \(y = - \frac{2}{x}\). Ứng với hình trên, ta có các đường viền cong \(AK,DE\) là một phần của đồ thị hàm số \(y = - \frac{2}{x}\); các đường viền cong \(BC,GH\) là một phần của đồ thị hàm số \(y = \frac{2}{x}\).

Khi đó, diện tích phần chấm đen bằng:

\(\int\limits_{ - 2}^{ - 1} {\left| { - \frac{2}{x} - \frac{2}{x}} \right|{\rm{d}}x}  + \int\limits_1^2 {\left| {\frac{2}{x} - \frac{{ - 2}}{x}} \right|{\rm{d}}x}  + {S_{ABEG}}\)\( = \int\limits_{ - 2}^{ - 1} {\left( { - \frac{2}{x} - \frac{2}{x}} \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_1^2 {\left( {\frac{2}{x} - \frac{{ - 2}}{x}} \right){\rm{d}}x}  + 4 \cdot 2\)\(\left. { =  - 4\ln \left| x \right|} \right|_{ - 2}^{ - 1}\left. { + 4\ln \left| x \right|} \right|_1^2 + 8 \approx 13,5\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

22.Tự luận
• 1 điểm

Dân số trung bình sơ bộ năm 2021 của tỉnh A là 1191782 người, tăng 1,75% so với năm 2020. Hỏi với tốc độ tăng dân số được duy trì mức 1,75% một năm thì đến năm bao nhiêu dân số tỉnh A lần đầu vượt 1880000 người.

Xem đáp án

Đáp án: 2048.

Áp dụng công thức tăng trưởng dân số thì dân số của tỉnh A sau \(n\) năm (tính từ năm 2021) được tính theo công thức: \({S_n} = {S_0} \cdot {e^{rn}} = 1\,\,191\,782 \cdot {e^{0,0175n}}\).

Để dân số tỉnh A sau \(n\) năm vượt 1.880.000 người thì điều kiện là:

\({S_n} > 1\,880\,000 \Leftrightarrow 1\,191\,782 \cdot {e^{0,0175n}} > 1\,880\,000 \Leftrightarrow {e^{0,0175n}} > \frac{{1\,880\,000}}{{1\,191\,782}}\)

\( \Leftrightarrow 0,0175n > \ln \left( {\frac{{1\,880\,000}}{{1\,191\,782}}} \right)\)\( \Leftrightarrow n > \frac{{\ln \left( {\frac{{1880\,000}}{{1191\,782}}} \right)}}{{0,0175}} \approx 26,047\).

Mà \(n \in \mathbb{N}\) nên \(n \ge 27\).

Vậy năm 2048 là năm đầu tiên dân số tỉnh A vượt 1880000 người.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả