Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 31)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 31)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT10 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Điểm cực đại của đồ thị hàm số có tọa độ là
Ta thấy điểm cực đại của đ (ảnh 1)

\[\left( { - 1;1} \right)\].

\[\left( {1;0} \right)\].

\(\left( { - 1;4} \right)\).

\[\left( {4; - 1} \right)\].

Xem đáp án

Ta thấy điểm cực đại của đồ thị hàm số có tọa độ là \(\left( { - 1;4} \right)\). Chọn C.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên:

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên:  Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1) 

Khẳng định nào sau đây là sai?

Hàm số không có giá trị lớn nhất và có giá trị nhỏ nhất bằng \[ - 2\].

Hàm số có hai điểm cực trị.

Đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang.

Hàm số có giá trị lớn nhất bằng \[5\] và giá trị nhỏ nhất bằng \[ - 2\].

Xem đáp án

Hàm số không có giá trị lớn nhất do: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 5\].

Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng \[ - 2\] tại \[x = - 1\].

Hàm số có hai điểm cực trị là \[x = - 1\] và \[x = 2\] (đạo hàm đổi dấu).

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 5\] và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = - 1\] nên đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là \[y = 5\] và \[y = - 1\]. Chọn D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ:\(\)

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ:\(\)   Tổng số tiệm đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là (ảnh 1)

Tổng số tiệm đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là

2.

0.

3.

1.

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} f\left( x \right) = - \infty \) nên \(x = - 1\) là đường tiệm cận đứng.

+) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 2\) nên \(y = 2\) là đường tiệm cận ngang.

+) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = - 1\) nên \(y = - 1\) là đường tiệm cận ngang.

Vậy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 3 đường tiệm cận. Chọn C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\) có tiệm cận xiên là đường thẳng    

\(y = x.\)

\(y = x - 1.\)

\(y = 2x - 1.\)

\(y = x + 1.\)

Xem đáp án

Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}} = x + 1 + \frac{1}{{x + 1}}\).

          Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\).

Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là: \(y = x + 1\). Chọn D.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2x + 3\) là    

\({x^2} + 3x + C\).

\(2{x^2} + 3x + C\).

\({x^2} + C\).

\(2{x^2} + C\).

Xem đáp án

Ta có \(\int {\left( {2x + 3} \right){\rm{d}}x = } \,{x^2} + 3x + C\). Chọn A.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử \[\int\limits_0^9 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 37\] và \[\int\limits_0^9 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = 16\]. Khi đó \[I = \int\limits_0^9 {\left[ {2f\left( x \right) + 3g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \] bằng    

\[I = 122\].

\[I = 26\].

\[I = 143\].

\[I = 58\].

Xem đáp án

Ta có \[I = \int\limits_0^9 {\left[ {2f\left( x \right) + 3g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = 2\int\limits_0^9 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + 3\int\limits_0^9 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = 2 \cdot 37 + 3 \cdot 16 = 122\].

Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng sau thống kê khối lượng một số quả măng cụt được lựa chọn ngẫu nhiên trong một thùng hàng.

Khối lượng (gam)

\(\left[ {80\,;\,82} \right)\)

\(\left[ {82\,;\,84} \right)\)

\(\left[ {84\,;\,86} \right)\)

\(\left[ {86\,;\,88} \right)\)

\(\left[ {88\,;\,90} \right)\)

Số quả

\(17\)

\(20\)

\(25\)

\(16\)

\(12\)

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

\(10\).

\(12\).

\(2\).

\(20\).

Xem đáp án

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(R = 90 - 80 = 10\). Chọn A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một siêu thị thống kê số tiền (đơn vị: chục nghìn đồng) mà 44 khách hàng mua hàng ở siêu thị đó trong một ngày. Số liệu được cho ở bảng dưới đây.

Nhóm

Giá trị đại diện

Tần số

\(\left[ {40;45} \right)\)

42,5

4

\(\left[ {45;50} \right)\)

47,5

14

\(\left[ {50;55} \right)\)

52,5

8

\(\left[ {55;60} \right)\)

57,5

10

\(\left[ {60;65} \right)\)

62,5

6

\(\left[ {65;70} \right)\)

67,5

2

 

 

\(n = 44\)

Biết số trung bình của mẫu số liệu đã cho là \(\bar x \approx 53,18\). Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) là

\({s^2} = 46,12\).

\({s^2} = 46,1\).

\({s^2} = 46,21\).

\({s^2} = 46,2\).

Xem đáp án

Ta có: \(4 \cdot {\left( {42,5 - 53,18} \right)^2} + 14 \cdot {\left( {47,5 - 53,18} \right)^2} + 8 \cdot {\left( {52,5 - 53,18} \right)^2} + \)

\( + 10 \cdot {\left( {57,5 - 53,18} \right)^2} + 6 \cdot {\left( {62,5 - 53,18} \right)^2} + 2 \cdot {\left( {67,5 - 53,18} \right)^2} = 2029,5456.{\rm{ }}\)

Vậy phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \({s^2} = \frac{{2029,5456}}{{44}} \approx 46,1\). Chọn B.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai vectơ \(\overrightarrow u = \left( {1;3; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow v = \left( {2;1; - 1} \right)\). Toạ độ vectơ \(\overrightarrow u - \overrightarrow v \) là:    

\(\left( {3;4; - 3} \right)\).

\(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

\(\left( { - 1;2; - 1} \right)\).

\(\left( {1; - 2;1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow u - \overrightarrow v = \left( { - 1;2; - 1} \right)\). Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(A\left( {2; - 1;3} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {2;3; - 1} \right)\) là:

\(2x + 3y - z - 2 = 0.\)

\(2x + 3y - z + 2 = 0.\)

\(2x - y + 3z - 2 = 0.\)

\(2x - y + 3z + 2 = 0.\)

Xem đáp án

Phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(A\left( {2; - 1;3} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {2;3; - 1} \right)\) là: \(2\left( {x - 2} \right) + 3\left( {y + 1} \right) - 1\left( {z - 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + 3y - z + 2 = 0\). Chọn B.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của \(d\)?    

\[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 5;3} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2;4; - 1} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_3}} = \left( {2;5;3} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_4}} = \left( {3;4;1} \right)\].

Xem đáp án

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 5;3} \right)\]. Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(A\left( {2;1;0} \right)\), đi qua điểm \(B\left( {0;1;2} \right)\)?

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 8\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 8\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 64\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 64\).

Xem đáp án

Vì mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(A\left( {2;1;0} \right)\), đi qua điểm \(B\left( {0;1;2} \right)\) nên mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(A\left( {2;1;0} \right)\) và có bán kính \(R = AB\).

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;0;2} \right)\). Suy ra \(R = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = 2\sqrt 2 \).

Vậy \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 8\). Chọn B.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và đồ thị như hình bên.

a) Đúng. Dựa vào đồ thị (ảnh 1)

a

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số đạt cực tiểu tại điểm \({x_0} = - 1\).

ĐúngSai
c

Đạo hàm của hàm số nhận giá trị không âm trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;0} \right]\) bằng \(1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Dựa vào đồ thị ta thấy, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty \,;\, - 1} \right)\).

b) Đúng. Hàm số đạt cực tiểu tại điểm \({x_0} = - 1\).

c) Đúng. Vì hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,\,1} \right)\) nên đạo hàm của hàm số nhận giá trị không âm trên khoảng này.

d) Sai. Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,0} \right]\) bằng \( - 1\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Vào năm 2014, dân số nước ta khoảng \(90,7\) triệu người. Giả sử, dân số nước ta sau \(t\) năm được xác định bởi hàm số \(S\left( t \right)\) (đơn vị: triệu người), trong đó tốc độ gia tăng dân số được cho bởi \(S'\left( t \right) = 1,2698{e^{0,014t}},\) với \(t\) là số năm kể từ năm 2014, \(S'\left( t \right)\) tính bằng triệu người/năm.
a

\(S\left( t \right)\) là một nguyên hàm của \(S'\left( t \right)\).

ĐúngSai
b

\(S\left( t \right) = 90,7{e^{0,014t}} + 90,7\).

ĐúngSai
c

Theo công thức trên, tốc độ tăng dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng phần mười của triệu người/năm) khoảng \(1,7\)triệu người/năm.

ĐúngSai
d

Theo công thức trên, dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng đơn vị của triệu người) khoảng \(120\) triệu người.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(S\left( t \right)\) là một nguyên hàm của \(S'\left( t \right)\).

b) Sai. Có \[\int {S'\left( t \right){\rm{d}}t = } \int {1,2698{{\rm{e}}^{0,014t}}{\rm{d}}t} = 1,2698\int {{{\left( {{{\rm{e}}^{0,014t}}} \right)}^t}} {\rm{d}}t = \frac{{1,2698{{\rm{e}}^{0,014t}}}}{{0,014}} + C = 90,7{{\rm{e}}^{0,014t}} + C\].

Vì \(S\left( 0 \right) = 90,7\) nên \(C = 0\). Suy ra \(S\left( t \right) = 90,7{{\rm{e}}^{0,014t}}\).

c) Đúng. Tốc độ tăng dân số ở nước ta năm 2034 là:

\(S'\left( {20} \right) = 1,2698{{\rm{e}}^{0,014 \cdot 20}} \approx 1,7\) (triệu người/năm).

d) Đúng. Dân số nước ta năm 2034 là: \(S\left( {20} \right) = 90,7{{\rm{e}}^{0,014 \cdot 20}} \approx 120\) (triệu người).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(S\left( {0;0;3,5} \right),\,ABCD\) là hình chữ nhật với \(A\left( {0;0;0} \right),\) \(B\left( {4;0;0} \right),D\left( {0;10;0} \right)\) (tham khảo hình bên).

Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt (ảnh 1)

a

Toạ độ điểm \[C\left( {4;10;0} \right).\]

ĐúngSai
b

Phương trình mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] là \[\frac{x}{4} + \frac{y}{{10}} - \frac{z}{{3,5}} = 1\].

ĐúngSai
c

Toạ độ của vectơ \[\overrightarrow {SC} \] là \[\left( {4;10; - 3,5} \right)\].

ĐúngSai
d

Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) là \[20^\circ \].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Gọi \(C\left( {x;y;z} \right)\). Ta có: \(\overrightarrow {AD} = \left( {0;10;0} \right),\,\,\overrightarrow {BC} = \left( {x - 4;y;z} \right)\).

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \). Suy ra \(C\left( {4\,;\,10\,;\,0} \right)\).

b) Sai. Ta có \(B\left( {4;\,0;\,0} \right),\,D\left( {0;10;0} \right),\,S\left( {0;0;3,5} \right)\) lần lượt thuộc các trục tọa độ \(Ox,\,Oy,\,Oz\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là: \(\frac{x}{4} + \frac{y}{{10}} + \frac{z}{{3,5}} = 1 \Leftrightarrow 35x + 14y + 40z - 140 = 0.\)

c) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {SC} = \left( {4;10; - 3,5} \right)\).

d) Sai. Có \(\overrightarrow n = \left( {35\,;\,14\,;\,40} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

Khi đó, \(\sin \left( {SC\,,\,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {SC} \cdot \overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {SC} } \right|\, \cdot \,\left| {\,\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {4 \cdot \,35 + 10\, \cdot \,14 + \left( { - \,3,5} \right) \cdot 40} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{10}^2} + {{\left( { - \,3,5} \right)}^2}} \cdot \,\sqrt {{{35}^2} + {{14}^2} + {{40}^2}} }} = \frac{{280\sqrt {53} }}{{9\,\,063}}\).

Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) khoảng \(13^\circ \).

16.Đúng sai
• 1 điểm
Khi điều tra sức khỏe nhiều người cao tuổi ở một địa phương, người ta thấy rằng có \(40\% \)người cao tuổi bị bệnh tiểu đường. Bên cạnh đó, số người bị bệnh huyết áp cao trong những người bị bệnh tiểu đường là \(70\% ,\) trong những người không bị bệnh tiểu đường là \(25\% \). Chọn ngẫu nhiên 1 người cao tuổi để kiểm tra sức khỏe.
a

Xác suất chọn được người bị bệnh tiểu đường là 0,4.

ĐúngSai
b

Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao, biết người đó bị bệnh tiểu đường, là 0,7.

ĐúngSai
c

Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao, biết người đó không bị bệnh tiểu đường, là 0,75.

ĐúngSai
d

Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao là 0,8.

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét các biến cố \(A\): “Chọn được người bị bệnh tiểu đường”;

\(B\): “Chọn được người bị bệnh huyết áp cao”.

a) Đúng. Vì có \(40\% \) người cao tuổi bị bệnh tiểu đường nên \(P\left( A \right) = 40\% = 0,4\).

b) Đúng. Vì số người bị bệnh huyết áp cao trong những người bị bệnh tiểu đường là \(70\% \) nên \(P\left( {B|A} \right) = 70\% = 0,7\).

c) Sai. Vì số người bị bệnh huyết áp cao trong những người không bị bệnh tiểu đường là \(25\% \) nên \(P\left( {B|\overline A } \right) = 25\% = 0,25.\)

d) Sai. Ta có \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,4 = 0,6\).

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right) = 0,4 \cdot 0,7 + 0,6 \cdot 0,25 = 0,43\).

Vậy xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao là 0,43.

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho tứ diện đều \(SABC\) cạnh 10 cm. Gọi \(E,F,P\) là các điểm lần lượt thuộc các cạnh \(SA,SB,SC\) sao cho \(SE = \frac{2}{3}SA,SF = \frac{2}{3}SB,SP = \frac{2}{3}SC\). Tính thể tích của khối chóp cụt đều \(ABC.EFP\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị centimét khối).

Xem đáp án

Đáp án: 82,9.

Cho tứ diện đều \(S (ảnh 1)

Gọi \(O,I\) lần lượt là tâm của các tam giác \(ABC,EFP\).

Ta có \(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = \frac{{10\sqrt 6 }}{3}\) và \(OI = \frac{{SO}}{3} = \frac{{10\sqrt 6 }}{9}\).

\({S_{ABC}} = \frac{{100\sqrt 3 }}{4}\) và \({S_{EFP}} = \frac{4}{9}{S_{ABC}} = \frac{{100\sqrt 3 }}{9}\).

Thể tích của khối chóp cụt đều \(ABC.EFP\) là

\({V_{ABC.EFP}} = \frac{1}{3}OI\left( {{S_{ABC}} + {S_{EFP}} + \sqrt {{S_{ABC}} \cdot {S_{EFP}}} } \right)\)

 \( = \frac{1}{3} \cdot \frac{{10\sqrt 6 }}{9}\left( {\frac{{100\sqrt 3 }}{4} + \frac{{100\sqrt 3 }}{9} + \sqrt {\frac{{100\sqrt 3 }}{4} \cdot \frac{{100\sqrt 3 }}{9}} } \right) = \frac{{19000\sqrt 2 }}{{324}} \approx 82,9{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Hình vẽ bên dưới mô tả đoạn đường đi vào GARA ô tô nhà thầy Anh. Đoạn đường đầu tiên có chiều rộng bằng \(x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\), đoạn đường thẳng vào cổng GARA có chiều rộng \(2,6\,\,{\rm{m}}\). Biết kích thước xe ô tô là \(5{\rm{\;m}} \times 1,9{\rm{\;m}}\). Để tính toán và thiết kế đường đi cho ô tô người ta coi ô tô như một khối hộp chữ nhật có kích thước chiều dài \(5\,\,{\rm{m}}\), chiều rộng \(1,9\,\,{\rm{m}}\). Hỏi chiều rộng nhỏ nhất của đoạn đường đầu tiên bằng bao nhiêu mét để ô tô có thể đi vào GARA được (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?

Cho tứ diện đều \(S (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 3,7.

Cho tứ diện đều \(S (ảnh 2)

Chọn hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ trên. Khi đó \(M\left( { - 2,6;x} \right)\).

Gọi \(B\left( { - a;0} \right)\) suy ra \(A\left( {0;\sqrt {25 - {a^2}} } \right)\).

Phương trình \(AB:\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{{\sqrt {25 - {a^2}} }} - 1 = 0\).

Do \(CD\,{\rm{//}}\,AB\) nên phương trình \(CD:\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{{\sqrt {25 - {a^2}} }} - T = 0\).

Mà khoảng cách giữa \(AB\) và \(CD\) bằng 1,9 nên

\(\frac{{\left| {T - 1} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{a}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{{\sqrt {25 - {a^2}} }}} \right)}^2}} }} = 1,9 \Rightarrow T = 1 + \frac{{9,5}}{{a\sqrt {25 - {a^2}} }}\).

Điều kiện để ô tô đi qua được là \(M,O\) nằm khác phía đối với bờ là đường thẳng \(CD\).

Suy ra \(\frac{{ - 2,6}}{{ - a}} + \frac{x}{{\sqrt {25 - {a^2}} }} - 1 - \frac{{9,5}}{{a\sqrt {25 - {a^2}} }} \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \sqrt {25 - {a^2}} + \frac{{9,5}}{a} - \frac{{2,6 \cdot \sqrt {25 - {a^2}} }}{a}\).

Xét hàm số \(f\left( a \right) = \sqrt {25 - {a^2}} + \frac{{9,5}}{a} - \frac{{2,6 \cdot \sqrt {25 - {a^2}} }}{a}(0 < a < 5)\).

Xét hàm số \(f\left( a \right) = \sqrt {25 - {a^2}} + \frac{{9,5}}{a} - \frac{{2,6 \cdot \sqrt {25 - {a^2}} }}{a}\), (\(0 < a < 5\)).

Ta có \(f'\left( a \right) = \frac{{ - {a^3} - 9,5\sqrt {25 - {a^2}} + 65}}{{{a^2}\sqrt {25 - {a^2}} }}\).

Đặt \(g\left( a \right) = - {a^3} - 9,5\sqrt {25 - {a^2}} + 65\). Ta có \(g\left( a \right) = 0\) khi \(a = 3\).

Bảng biến thiên:

Cho tứ diện đều \(S (ảnh 3)

Khảo sát hàm số trên ta được giá trị lớn nhất của \(f\left( a \right)\) bằng \(f\left( 3 \right) \approx 3,7.\)

Vậy chiều rộng nhỏ nhất của đoạn đường đầu tiên xấp xỉ \(3,7{\rm{\;m}}\) thì ô tô có thể đi vào GARA.

19.Tự luận
• 1 điểm

Bảng dưới đây thống kê cự li ném tạ của một vận động viên.

Cự li (m)

\(\left[ {19;19,5} \right)\)

\(\left[ {19,5;20} \right)\)

\(\left[ {20;20,5} \right)\)

\(\left[ {20,5;21} \right)\)

\(\left[ {21;21,5} \right)\)

Tần số

13

45

24

12

6

Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,28.

Ta có bảng sau:

Cự li (m)

\(\left[ {19;19,5} \right)\)

\(\left[ {19,5;20} \right)\)

\(\left[ {20;20,5} \right)\)

\(\left[ {20,5;21} \right)\)

\(\left[ {21;21,5} \right)\)

Giá trị đại diện

19,25

19,75

20,25

20,75

21,25

Tần số

13

45

24

12

6

Cỡ mẫu là \(n = 13 + 45 + 24 + 12 + 6 = 100\). Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

\(\bar x = \frac{{13 \cdot 19,25 + 45 \cdot 19,75 + 24 \cdot 20,25 + 12 \cdot 20,75 + 6 \cdot 21,25}}{{100}} = 20,015\).

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

\[{s^2} = \frac{1}{{100}}\left[ {13 \cdot {{\left( {19,25} \right)}^2} + 45 \cdot {{\left( {19,75} \right)}^2} + 24 \cdot {{\left( {20,25} \right)}^2}} \right.\left. { + 12 \cdot {{\left( {20,75} \right)}^2} + 6 \cdot {{\left( {21,25} \right)}^2}} \right] - {\left( {20,015} \right)^2}\]

\( \approx 0,28\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Một thùng dầu bị rò rỉ từ lúc 13 giờ với tốc độ rò rỉ là \(v\left( t \right) = 16 + 3t\) (lít/giờ), trong đó \(t\) (giờ) là thời gian tính từ khi bắt đầu bị rò rỉ. Khi đó \(V\left( t \right)\) (lít) là thể tích dầu bị mất đi thỏa mãn \(V'\left( t \right) = v\left( t \right)\). Giả sử \({V_1}\) là thể tích dầu bị mất đi trong khoảng thời gian từ 13 giờ đến 16 giờ và \({V_2}\) là thể tích dầu bị mất đi trong khoảng thời gian từ 16 giờ đến 19 giờ. Tính \({V_2} - {V_1}\) (theo đơn vị lít).

Xem đáp án

Đáp án: \(27\).

Ta có \(V'\left( t \right) = v\left( t \right) \Rightarrow V\left( t \right) = \int {v\left( t \right){\rm{d}}t} \).

Thể tích dầu bị mất đi trong khoảng thời gian từ 13 giờ đến 16 giờ là

\({V_1} = \int\limits_0^3 {v\left( t \right){\rm{d}}t} = \int\limits_0^3 {\left( {16 + 3t} \right){\rm{d}}t} = \left. {\left( {16t + \frac{{3{t^2}}}{2}} \right)} \right|_0^3 = 61,5\) (lít).

Thể tích dầu bị mất đi trong khoảng thời gian từ 16 giờ đến 19 giờ là

\({V_2} = \int\limits_3^6 {v\left( t \right){\rm{d}}t} = \int\limits_3^6 {\left( {16 + 3t} \right){\rm{d}}t} = \left. {\left( {16t + \frac{{3{t^2}}}{2}} \right)} \right|_3^6 = 88,5\) (lít).

Do đó \({V_2} - {V_1} = 88,5 - 61,5 = 27\) (lít).

21.Tự luận
• 1 điểm

Từ mặt nước trong một bể nước, tại ba vị trí đôi một cách nhau 2 m, người ta lần lượt thả dây dọi để quả dọi chạm đáy bể. Phần dây dọi (thẳng) nằm trong nước tại ba vị trí đó lần lượt có độ dài \(4{\rm{\;m}}\); \(4,4{\rm{\;m}}\); \(4,8{\rm{\;m}}\). Biết đáy bể là phẳng. Hỏi đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

Đáp án: 21,8.

 Từ mặt nước trong một bể nước, tại ba (ảnh 1)

Gọi 3 vị trí trên mặt nước là \(A{\rm{,}}\,B{\rm{,}}\,C\) thì tam giác ABC là tam giác đều cạnh bằng \(2{\rm{\;m}}\). Gọi dây dọi lần lượt là \(AA',BB',CC'\) có độ dài lần lượt là \(4{\rm{\;m}}\); \(4,4{\rm{\;m}}\); \(4,8{\rm{\;m}}\).

Chọn hệ trục toạ độ Oxyz, sao cho O là trung điểm của BC, tia Ox chứa điểm A, tia Oy chứa điểm B, tia Oz đi qua trung điểm của \(B'C'\) và đơn vị trên các trục là mét.

Ta có \(OB = OC = 1,{\rm{\;}}OA = \sqrt 3 \Rightarrow A'\left( {\sqrt 3 ;0;4} \right),{\rm{\;}}B'\left( {0;1;4,4} \right),{\rm{\;}}C'\left( {0; - 1;4,8} \right)\).

\( \Rightarrow \overrightarrow {A'B'} = \left( { - \sqrt 3 ;1;0,4} \right),{\rm{\;}}\overrightarrow {A'C'} = \left( { - \sqrt 3 ; - 1;0,8} \right).\)

Mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {A'B'} ,\overrightarrow {A'C'} } \right] = 0,4\sqrt 3 \left( {\sqrt 3 ;1;5} \right).\)

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow k = \left( {0;\,0;\,1} \right)\).

Do đó \(\cos \left( {\left( {ABC} \right),\left( {A'B'C'} \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\vec n,\vec k} \right)} \right| = \frac{5}{{\sqrt {29} }}\). Góc cần tìm gần bằng \(21,8^\circ \).

22.Tự luận
• 1 điểm

Một hãng sản xuất một loại tủ lạnh X ước tính rằng khoảng 80% số người dùng tủ lạnh có đọc quảng cáo tủ lạnh do hãng ấy sản xuất. Trong số những người đọc quảng cáo, có 30% mua loại tủ lạnh X; 10% không đọc quảng cáo cũng mua loại tủ lạnh X. Tính xác suất để một người tiêu dùng đã mua loại tủ lạnh X mà có đọc quảng cáo (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 0,9.

Xét các biến cố \(A\): “Người đó đọc quảng cáo”;

\(B\): “Người đó mua tủ lạnh X”.

Theo bài ra, ta có: \(P\left( A \right) = 80\% = 0,8\); \(P\left( {B|A} \right) = 30\% = 0,3\); \(P\left( {B|\bar A} \right) = 10\% = 0,1\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:

\[P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) = 0,8 \cdot 0,3 + 0,2 \cdot 0,1 = 0,26\].

Theo công thức Bayes, ta tính được xác suất để một người tiêu dùng đã mua loại tủ lạnh X mà có đọc quảng cáo là: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,8 \cdot 0,3}}{{0,26}} = \frac{{12}}{{13}} \approx 0,9\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả