Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 29)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 29)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT11 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là:

Từ đồ thị suy ra điểm (ảnh 1)

\[\left( {1;0} \right)\].

\[\left( {1; - 2} \right)\].

\[\left( { - 1;2} \right)\].

\[\left( { - 1;0} \right)\].

Xem đáp án

Từ đồ thị suy ra điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là \(\left( { - 1;2} \right)\). Chọn C.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình dưới.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình dưới.   Đường thẳng nào sau đây là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho? (ảnh 1) 

Đường thẳng nào sau đây là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho?

\[x = 1\].

\[x = - 1\].

\[y = 1\].

\[y = - 1\].

Xem đáp án

Từ đồ thị suy ra đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = - 1\).

Chọn D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(y = {x^3}\). Phát biểu nào sau đây đúng?

\[f\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{4} + 2x\].

\[f\left( x \right) = 3{x^2}\].

\[f\left( x \right) = 4{x^3}\].

\[f\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{4}\].

Xem đáp án

Hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{4}\] là một nguyên hàm của hàm số \(y = {x^3}\) vì \(f'\left( x \right) = {x^3}\). Chọn D.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của mặt phẳng?

\(2x + {y^2} + z + 1 = 0\).

\({x^2} + y + z + 2 = 0\).

\(2x + y + z + 3 = 0\).

\(2x + y + {z^2} + 4 = 0\).

Xem đáp án

Phương trình tổng quát của mặt phẳng có dạng:

\(Ax + By + Cz + D = 0\) với \({A^2} + {B^2} + {C^2} > 0\).

Do đó, trong các phương trình đã cho chỉ có phương trình \(2x + y + z + 3 = 0\) là phương trình tổng quát của đường thẳng. Chọn C.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường thẳng?

\(\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y - 1}}{z} = \frac{{z - 5}}{4}\).

\(\frac{{x - 9}}{7} = \frac{{y - 8}}{{ - 1}} = \frac{{z - 6}}{{ - 2}}\).

\(\frac{{x - 6}}{3} = \frac{{y - 3}}{4} = \frac{{z - 5}}{z}\).

\(\frac{{x - 1}}{y} = \frac{{y - 2}}{5} = \frac{{z - 3}}{4}\).

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của đường thẳng có dạng: \(\frac{{x - {x_0}}}{a} = \frac{{y - {y_0}}}{b} = \frac{{z - {z_0}}}{c}\) với \(abc \ne 0\).

Do đó, trong các đáp án đã cho chỉ có phương trình \(\frac{{x - 9}}{7} = \frac{{y - 8}}{{ - 1}} = \frac{{z - 6}}{{ - 2}}\) là phương trình chính tắc của đường thẳng. Chọn B.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu?

\({\left( {{x^2} - 8} \right)^2} + {\left( {y - 12} \right)^2} + {\left( {z - 24} \right)^2} = {9^2}\).

\({\left( {x - 9} \right)^2} + {\left( {{y^2} - 10} \right)^2} + {\left( {z - 11} \right)^2} = {12^2}\).

\({\left( {x - 13} \right)^2} + {\left( {y - 24} \right)^2} - {\left( {z - 36} \right)^2} = {7^2}\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = {5^2}\).

Xem đáp án

Phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\) bán kính \(R\) có dạng:

\({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\).

Do đó, trong các đáp án đã cho chỉ có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = {5^2}\) là phương trình mặt cầu. Chọn D.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\). Xác suất của biến cố \(A\) với điều kiện biến cố \(B\) đã xảy ra được gọi là xác suất của \(A\) với điều kiện \(B\), ký hiệu là \(P\left( {A|B} \right)\). Phát biểu nào sau đây đúng?

Nếu \(P\left( A \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).

Nếu \(P\left( B \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

Nếu \(P\left( {A \cap B} \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( {A \cap B} \right)}}\).

Nếu \(P\left( {A \cap B} \right) > 0\) thì \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( B \right)}}{{P\left( {A \cap B} \right)}}\).

Xem đáp án

Công thức tính xác suất của biến cố \(A\) khi biết biến cố \(B\) đã xảy ra\(\left( {P\left( B \right) > 0} \right)\) là:

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\). Chọn B.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng dưới đây.

Nhóm

Tần số

\(\left[ {{a_1}\,;\,{a_2}} \right)\)

\(\left[ {{a_2}\,;\,{a_3}} \right)\)

…

\(\left[ {{a_m}\,;\,{a_{m + 1}}} \right)\)

\({n_1}\)

\({n_2}\)

…

\({n_m}\)

 

\(n\)

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng

\({a_{m + 1}} - {a_1}\).

\({a_{m + 1}} - {a_m}\).

\({n_m} - {n_1}\).

\(n - {n_m}\).

Xem đáp án

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là \[{a_{m + 1}} - {a_1}.\] Chọn A.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị thứ nhất, tứ phân vị thứ hai, tứ phân vị thứ ba lần lượt là \({Q_1}\); \({Q_2}\); \({Q_3}\). Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng

\({Q_2} - {Q_1}\).

\({Q_3} - {Q_2}\).

\({Q_3} - {Q_1}\).

\({Q_3} - 2{Q_2} + {Q_1}\).

Xem đáp án

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là \[{Q_3} - {Q_1}.\] Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khoảng cách từ điểm \(M\left( {2;1; - 1} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right):\frac{x}{1} + \frac{y}{{ - 2}} + \frac{z}{3} = 1\) bằng    

\(\frac{1}{7}\).

\(1\).

\(\frac{1}{{49}}\).

\(\frac{5}{7}\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( P \right):\frac{x}{1} + \frac{y}{{ - 2}} + \frac{z}{3} = 1 \Leftrightarrow 6x - 3y + 2z - 6 = 0 \Rightarrow \overrightarrow n = \left( {6; - 3;2} \right)\)

\[d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {6 \cdot 2 - 3 \cdot 1 - 2 \cdot 1 - 6} \right|}}{{\sqrt {{6^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{1}{7}\]. Chọn A.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét mẫu số liệu ghép nhóm có phương sai bằng \(16\). Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó bằng

\(4\).

\(8\).

\(256\).

\(32\).

Xem đáp án

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho là: \({S_x} = \sqrt {S_x^2} = \sqrt {16} = 4\). Chọn A.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chỉ số hay độ \({\rm{pH}}\) của một dung dịch được tính theo công thức \({\rm{pH}} = - \log \left[ {{{\rm{H}}^ + }} \right]\) với \(\left[ {{{\rm{H}}^ + }} \right]\) là nồng độ ion hydrogen. Độ \({\rm{pH}}\) của một loại nước ngọt có \(\left[ {{{\rm{H}}^ + }} \right] = {10^{ - 6,3}}\) là bao nhiêu?

\( - 6,3\).

\(63\).

\(6,3\).

\(0,63\).

Xem đáp án

Độ pH của một loại nước ngọt có \(\left[ {{{\rm{H}}^ + }} \right] = {10^{ - 6,3}}\) là: \({\rm{pH}} = - \log {10^{ - 6,3}} = 6,3\). Chọn C.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2\sin x + x\).

a

\(f\left( 0 \right) = 0;\,f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 2 + \frac{\pi }{2}.\)

ĐúngSai
b

Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = - 2\cos x + 1.\)

ĐúngSai
c

Nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) trên đoạn \(\left[ {\frac{\pi }{2};\pi } \right]\) là \(\frac{{2\pi }}{3}\).

ĐúngSai
d

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {\frac{\pi }{2};\pi } \right]\) là \(2 + \frac{\pi }{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có: \(f\left( 0 \right) = 0;\,f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 2 + \frac{\pi }{2}\).

b) Sai. \(f'\left( x \right) = 2\cos x + 1\).

c) Đúng. \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2\cos x + 1 = 0 \Leftrightarrow \cos x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}.\)

Suy ra trên đoạn \(\left[ {\frac{\pi }{2};\pi } \right]\), phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có một nghiệm \(x = \frac{{2\pi }}{3}.\)

d) Sai. Ta có \(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 2 + \frac{\pi }{2};\,f\left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = \sqrt 3 + \frac{{2\pi }}{3};\,f\left( \pi \right) = \pi \)\( \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ {\frac{\pi }{2};\pi } \right]} f\left( x \right) = \pi \).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Một vật chuyển động với vận tốc được cho bởi đồ thị trong hình bên.

Một vật chuyển động với vận tốc được cho bởi đồ thị trong hình bên. (ảnh 1)

a

Vận tốc của vật tại thời điểm \(t\) được xác định bởi hàm số \[v\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}2t\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,0 \le t \le 1\\2\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,t > 1\end{array} \right.\].

ĐúngSai
b

Quãng đường vật đi được trong 1 giây đầu tiên được xác định bởi công thức \(s\left( t \right) = \int\limits_0^1 {v\left( t \right)\,{\rm{d}}t} \).

ĐúngSai
c

Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 1 giây đến 2 giây được xác định bởi công thức \(s\left( t \right) = \int\limits_0^2 {v\left( t \right)\,{\rm{d}}t} \).

ĐúngSai
d

Quãng đường mà vật đi được trong 2 giây đầu tiên là \(3\,{\rm{m}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có phương trình đường thẳng \(OA\) là \(v = 2t\), đường thẳng \(AB\) là \(v = 2\).

Do đó ta có công thức hàm vận tốc là: \[v\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}2t\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,0 \le t \le 1\\2\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,t > 1\end{array} \right.\].

b) Đúng. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ a giây đến b giây được xác định bởi công thức \(s\left( t \right) = \int\limits_a^b {v\left( t \right)\,{\rm{d}}t} \).

Do đó quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 0 giây đến 1 giây được xác định bởi công thức \(s\left( t \right) = \int\limits_0^1 {v\left( t \right)\,{\rm{d}}t} \).

c) Sai. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ 1 giây đến 2 giây được xác định bởi công thức \(s\left( t \right) = \int\limits_1^2 {v\left( t \right)\,{\rm{d}}t} \).

d) Đúng. Quãng đường mà vật đi được trong 2 giây đầu tiên là:

\(s\left( t \right) = \int\limits_0^2 {v\left( t \right)\,{\rm{d}}t} = \int\limits_0^1 {2t{\rm{d}}t} + \int\limits_1^2 {2\,{\rm{d}}t} = \left. {{t^2}} \right|_0^1 + \left. {2t} \right|_1^2 = 1 + 2\)\( = 3\,{\rm{m}}\).

15.Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu thị kết quả thu thập được về mức tiền (đơn vị: tỷ đồng) của một số khách hàng nợ ở hai ngân hàng A và B.

 Biểu đồ dưới đây biểu thị kết quả thu thập được về mức tiền (đơn vị: tỷ đồng) của một số khách hàng nợ ở hai ngân hàng A và B. (ảnh 1)

a

Bảng giá trị đại diện cho mỗi nhóm và bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu tương ứng với biểu đồ trên như sau:

Mức tiền (tỷ đồng)

\(\left[ {1;2} \right)\)

\(\left[ {2;3} \right)\)

\(\left[ {3;4} \right)\)

\(\left[ {4;5} \right)\)

\(\left[ {5;6} \right)\)

\(\left[ {6;7} \right)\)

Mức tiền đại diện (tỷ đồng)

\(1,5\)

\(2,5\)

\(3,5\)

\(4,5\)

\(5,5\)

\(6,5\)

Số khách hàng ngân hàng A

\(6\)

\(7\)

\(9\)

\(10\)

\(5\)

\(1\)

Số khách hàng ngân hàng B

\(8\)

\(6\)

\(8\)

\(9\)

\(5\)

\(2\)

ĐúngSai
b

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng A bằng \[\frac{{661}}{{361}}\].

ĐúngSai
c

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng B bằng \[\frac{{3221}}{{1444}}\].

ĐúngSai
d

Người ta dùng độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của số tiền khách hàng nợ ngân hàng. Ngân hàng nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì có độ rủi ro lớn hơn. Theo quan điểm trên, độ rủi ro của ngân hàng A cao hơn ngân hàng B.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Từ biểu đồ, ta có bảng thống kê sau:

Mức tiền (tỷ đồng)

\(\left[ {1;2} \right)\)

\(\left[ {2;3} \right)\)

\(\left[ {3;4} \right)\)

\(\left[ {4;5} \right)\)

\(\left[ {5;6} \right)\)

\(\left[ {6;7} \right)\)

Mức tiền đại diện (tỷ đồng)

\(1,5\)

\(2,5\)

\(3,5\)

\(4,5\)

\(5,5\)

\(6,5\)

Số khách hàng ngân hàng A

\(6\)

\(7\)

\(9\)

\(10\)

\(5\)

\(1\)

Số khách hàng ngân hàng B

\(8\)

\(6\)

\(8\)

\(9\)

\(5\)

\(2\)

b) Sai. Số trung bình của mẫu số liệu ngân hàng A là:

 \[{\bar x_{\rm{A}}} = \frac{{6 \cdot 1,5 + 7 \cdot 2,5 + 9 \cdot 3,5 + 10 \cdot 4,5 + 5 \cdot 5,5 + 1 \cdot 6,5}}{{38}} = \frac{{137}}{{38}}\].

Phương sai của mẫu số liệu ngân hàng A là:

\[s_{\rm{A}}^2 = \frac{{6 \cdot {{1,5}^2} + 7 \cdot {{2,5}^2} + 9 \cdot {{3,5}^2} + 10 \cdot {{4,5}^2} + 5 \cdot {{5,5}^2} + 1 \cdot {{6,5}^2}}}{{38}} - {\left( {\frac{{137}}{{38}}} \right)^2} = \frac{{661}}{{361}}\].

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ngân hàng A là: \[{s_{\rm{A}}} = \sqrt {s_{\rm{A}}^2} = \frac{{\sqrt {661} }}{{19}}\].

c) Sai. Số trung bình của mẫu số liệu ngân hàng B là:

\[{\bar x_{\rm{B}}} = \frac{{8 \cdot 1,5 + 6 \cdot 2,5 + 8 \cdot 3,5 + 9 \cdot 4,5 + 5 \cdot 5,5 + 2 \cdot 6,5}}{{38}} = \]\[\frac{{68}}{{19}}\].

Phương sai của mẫu số liệu ngân hàng B là:

\[s_{\rm{B}}^2 = \frac{{8 \cdot {{1,5}^2} + 6 \cdot {{2,5}^2} + 8 \cdot {{3,5}^2} + 9 \cdot {{4,5}^2} + 5 \cdot {{5,5}^2} + 2 \cdot {{6,5}^2}}}{{38}} - {\left( {\frac{{68}}{{19}}} \right)^2} = \frac{{3221}}{{1444}}\].

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ngân hàng B là: \[{s_{\rm{B}}} = \sqrt {s_{\rm{B}}^2} = \sqrt {\frac{{3221}}{{1444}}} \].

d) Sai. Vì \[{s_{\rm{A}}} < {s_{\rm{B}}}\] nên rủi ro của ngân hàng A thấp hơn rủi ro của ngân hàng B khi cho khách hàng vay nợ.

16.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), một cabin cáp treo xuất phát từ điểm \(A\left( {10;3;0} \right)\) và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {2; - 2;1} \right)\) với tốc độ là \(4,5\,{\rm{m/s}}\) (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét).
a

Phương trình tham số của đường cáp là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2t\\y = 3 - 2t\\z = t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Giả sử sau thời gian \(t\left( {\rm{s}} \right)\) kể từ lúc xuất phát \(\left( {t \ge 0} \right)\), cabin đến điểm \(M\). Khi đó tọa độ điểm \(M\) là \(M\left( {3t + 10; - 3t + 3;\frac{{3t}}{2}} \right)\).

ĐúngSai
c

Cabin dừng ở điểm \(B\) có hoành độ \({x_B} = 550\), phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(B\) và vuông góc với đường cáp là \(2x - 2y + z + 340 = 0\).

ĐúngSai
d

Đường cáp \(AB\) tạo với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) một góc \(30^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\).

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\). (ảnh 1) 

a) Đúng. Phương trình tham số của đường cáp là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2t\\y = 3 - 2t\\z = t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\).

b) Đúng. Do tốc độ di chuyển của cabin là \(4,5\,\,{\rm{m/s}}\) nên độ dài \(AM = 4,5t\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Vì vậy \(\left| {\overrightarrow {AM} } \right| = 4,5t\) với \(t \ge 0\).

Ta có \(\overrightarrow {AM} \) và \(\vec u\) cùng hướng nên \(\overrightarrow {AM} = k\vec u\) với \(k > 0\).

Suy ra \(\left| {\overrightarrow {AM} } \right| = k\left| {\vec u} \right| = k \cdot \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + 1} = 3k\)

\( \Rightarrow 3k = 4,5t \Rightarrow k = \frac{{3t}}{2} \Rightarrow \overrightarrow {AM} = \frac{{3t}}{2}\vec u = \left( {3t; - 3t;\frac{{3t}}{2}} \right)\).

Gọi tọa độ điểm \(M\) là \(M\left( {{x_M};{y_M};{z_M}} \right)\).

Vì \(\overrightarrow {AM} = \left( {3t; - 3t;\frac{{3t}}{2}} \right)\) nên \(\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}{x_M} = 3t + {x_A}\\{y_M} = - 3t + {y_A}\end{array}\\{{z_M} = \frac{{3t}}{2} + {z_A}\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}{x_M} = 3t + 10\\{y_M} = - 3t + 3\end{array}\\{{z_M} = \frac{{3t}}{2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\).

Vậy điểm \(M\) có tọa độ là \(M\left( {3t + 10; - 3t + 3;\frac{{3t}}{2}} \right)\).

c) Sai. Do \({x_B} = 550\) nên \(3t + 10 = 550 \Rightarrow t = 180\left( {\rm{s}} \right)\).

Do đó điểm \(B\left( {550; - 537;270} \right)\).

Phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(B\) và vuông góc với đường cáp là:

\(2\left( {x - 550} \right) - 2\left( {y + 537} \right) + \left( {z - 270} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - 2y + z - 2444 = 0\).

d) Sai. Đường thẳng \(AB\) có một vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2; - 2;1} \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\) có một vectơ pháp tuyến \(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\). Do đó ta có \(\sin \left( {AB,\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\vec u,\vec k} \right)} \right| = \frac{{\left| {\vec u \cdot \vec k} \right|}}{{\left| {\vec u} \right| \cdot \left| {\vec k} \right|}} = \frac{1}{{3 \cdot 1}} = \frac{1}{3}\).

Vậy \(\left( {AB,\left( {Oxy} \right)} \right) \approx 19^\circ \).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một đội bóng đá thi đấu trong một sân vận động có sức chứa 55 000 khán giả. Với giá mỗi vé là 100 nghìn đồng, số khán giả trung bình là 27 000 người. Qua thăm dò dư luận, người ta thấy rằng mỗi khi giá vé giảm thêm 10 nghìn đồng, sẽ có thêm khoảng 3000 khán giả. Hỏi ban tổ chức nên đặt giá vé là bao nhiêu nghìn đồng để doanh thu từ tiền bán vé là lớn nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 95.

Gọi \(p\) (nghìn đồng) là giá của mỗi vé; \(x\) là số khán giả mua vé. Ta cần xác định hàm cầu \(p = p\left( x \right)\). Theo giả thiết, tốc độ thay đổi của \(x\) tỉ lệ với tốc độ thay đổi của \(p\) nên hàm số \(p = p\left( x \right)\) là hàm số bậc nhất.

Giá vé \({p_1} = 100\) ứng với \({x_1} = 27000\) và giá vé \({p_2} = 90\) ứng với \({x_2} = 27000 + 3000 = 30000\).

Do đó, phương trình đường thẳng \(p = ax + b\) đi qua hai điểm \[\left( {27000;100} \right)\] và \[\left( {30000;90} \right)\] là \(p - 100 = \frac{{100 - 90}}{{27000 - 30000}}\left( {x - 27000} \right)\)

hay \(p - 100 = - \frac{1}{{300}}\left( {x - 27000} \right)\), tức là \(x = - 300p + 57000\).

Hàm doanh thu từ tiền bán vé là \(R\left( p \right) = px = p\left( { - 300p + 57000} \right) = - 300{p^2} + 57000p.\)

Ta cần tìm \(p\) sao cho \(R\) đạt giá trị lớn nhất. Ta có:

\(R'\left( p \right) = - 600p + 57000;\,\,R'\left( p \right) = 0 \Leftrightarrow p = 95.\)

Bảng biến thiên:

Một đội bóng đá thi đấu trong một sân vận động có sức chứa 55 000 khán giả. Với giá mỗi vé là 100 nghìn đồng, số khán giả trung bình là 27 000 người.   (ảnh 1)

Vậy với giá vé là 95 nghìn đồng một vé thì doanh thu bán vé là lớn nhất.

18.Tự luận
• 1 điểm

Một công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện việc trả lương cho các kỹ sư theo phương thức sau: Mức lương của quý làm việc đầu tiên cho công ty là \(60\) triệu đồng/quý, và kể từ quý làm việc thứ hai, mức lương sẽ được tăng thêm \(500\,000\) đồng mỗi quý. Tính tổng số tiền lương một kỹ sư nhận được sau ba năm làm việc cho công ty (đơn vị: triệu đồng).

Xem đáp án

Đáp án: \(753\).

Kí hiệu \({u_n}\) là mức lương của quý thứ \(n\) làm việc cho công ty.

Khi đó \({u_1} = 60\) và \({u_{n + 1}} = {u_n} + 0,5,\,\,n \ge 1\).

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) lập thành cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 60\) và công sai \(d = 0,5\).

Một năm có 4 quý nên 3 năm có tổng 12 quý.

Số tiền lương sau 3 năm bằng tổng số tiền lương của 12 quý và bằng tổng 12 số hạng đầu tiên của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\). Vậy, tổng số tiền lương nhận được sau 3 năm làm việc cho công ty của kỹ sư là \({S_{12}} = \frac{{12 \cdot \left[ {2 \cdot 60 + 11 \cdot 0,5} \right]}}{2} = 753\) (triệu đồng).

19.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh bằng \(1\), \(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Mặt bên \(SAB\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(CD\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BM\) và \(SN\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,33.

Đáp án: \(753\). (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), \(G\) là giao điểm của \(SH\) và \(BM\).

Do \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SHN} \right)\), kẻ đường thẳng đi qua \(G\) và song song với \(SN\), cắt \(HN\) tại \(E\).

Ta có \(SN{\rm{//}}\left( {BGE} \right)\) nên

\(d\left( {BM,SN} \right) = d\left( {SN,\left( {BGE} \right)} \right) = d\left( {S,\left( {BGE} \right)} \right)\).

Do \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAB\) nên \(\frac{{d\left( {S,\left( {BGE} \right)} \right)}}{{d\left( {H,\left( {BGE} \right)} \right)}} = \frac{{SG}}{{HG}} = 2\)

\( \Rightarrow d\left( {S,\left( {BGE} \right)} \right) = 2d\left( {H,\left( {BGE} \right)} \right)\).

Ta có \(HE = \frac{1}{3}HN = \frac{1}{3}\) nên \({S_{\Delta BHE}} = \frac{1}{2}BH \cdot HE \cdot \sin 120^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{{24}}\).

Thể tích của tứ diện \(GBHE\) là \({V_{GBHE}} = \frac{1}{3}GH \cdot {S_{\Delta BHE}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{6} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{{24}} = \frac{1}{{144}}\).

Mặt khác \({V_{GBHE}} = \frac{1}{3} \cdot d\left( {H,\left( {BGE} \right)} \right) \cdot {S_{\Delta BGE}}\).

Ta có \(B{E^2} = B{H^2} + H{E^2} - 2BH \cdot HE \cdot \cos 120^\circ = \frac{{19}}{{36}}\), \(BG = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\),

\(GE = \frac{1}{3}SN = \frac{1}{3}\sqrt {S{H^2} + H{N^2}} = \frac{1}{3}\sqrt {\frac{3}{4} + 1} = \frac{{\sqrt 7 }}{6}\).

Vì \(B{E^2} = B{G^2} + G{E^2}\) nên tam giác \(BGE\) vuông tại \(G\), \({S_{\Delta BGE}} = \frac{1}{2}BG \cdot GE = \frac{{\sqrt {21} }}{{36}}\).

Do đó \(d\left( {H,\left( {BGE} \right)} \right) = \frac{{3{V_{GBHE}}}}{{{S_{\Delta BGE}}}} = \frac{3}{{4\sqrt {21} }}\). Vậy \(d\left( {BM,SN} \right) = 2 \cdot \frac{3}{{4\sqrt {21} }} = \frac{{\sqrt {21} }}{{14}} \approx 0,33\).

 
20.Tự luận
• 1 điểm

Có \[2\] đội thi đấu bơi lội. Đội I có \[6\] vận động viên, đội II có \[8\] vận động viên. Xác suất đạt huy chương vàng của mỗi vận động viên đội I và đội II tương ứng là \[0,75\] và \[0,6\]. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên. Giả sử vận động viên được chọn đạt huy chương vàng. Tính xác suất để vận động viên này thuộc đội I (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: \[0,48\].

Gọi \[A\] là biến cố: “Vận động viên thuộc đội I”, \[\bar A\] là biến cố: “Vận động viên thuộc đội II”.

Gọi \[B\] là biến cố: “Vận động viên đạt huy chương vàng”.

Theo bài ra ta có: \(P\left( A \right) = \frac{6}{{14}} = \frac{3}{7}\), \[P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = \frac{4}{7}\];

\[P\left( {B|A} \right)\] là xác suất đạt huy chương vàng của vận động viên thuộc đội I nên \[P\left( {B|A} \right) = 0,75\];

\[P\left( {B|\overline A } \right)\] là xác suất đạt huy chương vàng của vận động viên thuộc đội II nên \[P\left( {B|\overline A } \right) = 0,6\].

\(P\left( {A|B} \right)\) là xác suất để vận động viên thuộc đội I biết vận động viên đạt huy chương vàng.

Theo công thức Bayes ta có:

\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{\frac{3}{7} \cdot 0,75}}{{\frac{3}{7} \cdot 0,75 + \frac{4}{7} \cdot 0,6}} \approx 0,48\].

21.Tự luận
• 1 điểm
Một viên gạch hoa hình vuông cạnh \(40\,{\rm{cm}}\). Người thiết kế đã sử dụng bốn đường parabol có chung đỉnh tại tâm viên gạch để tạo ra bốn cánh hoa (được tô đen như hình vẽ bên). Diện tích mỗi cánh hoa của viên gạch bằng \(\frac{a}{b}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\;\left( {\left( {a,b} \right) = 1;a,b \in {\mathbb{N}^*}} \right)\), khi đó giá trị của biểu thức \(a + b\) bằng bao nhiêu?
Một viên gạch hoa hình vuông cạ (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(403\).

Chọn hệ tọa độ như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục tọa độ tính bằng decimét). Khi đó, ta xác định được các cánh hoa tạo bởi các đường parabol có phương trình \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\), \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}\),\(x = - \frac{{{y^2}}}{2}\),\(x = \frac{{{y^2}}}{2}\).
Một viên gạch hoa hình vuông cạ (ảnh 2)

Ta có \(x = \frac{{{y^2}}}{2} \Leftrightarrow {y^2} = 2x \Leftrightarrow y = \pm \sqrt {2x} \).

Diện tích một cánh hoa (nằm trong góc phần tư thứ nhất) bằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số\(y = \frac{{{x^2}}}{2}\),\(y = \sqrt {2x} \) và hai đường thẳng \(x = 0;x = 2\).

Do đó diện tích một cánh hoa bằng \(\int\limits_0^2 {\left( {\sqrt {2x} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right){\rm{d}}x} \)\[ = \frac{4}{3}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right) = \frac{{400}}{3}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Suy ra \(a = 400,\,b = 3\). Vậy \(a + b = 400 + 3 = 403\).

22.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị đo lấy theo kilômét), một Radar phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với tốc độ và hướng không đổi từ điểm \(A\left( {812;\,600\,;\,5} \right)\) đến điểm \(B\left( {950\,;\,530\,;\,6} \right)\) trong 10 phút.

Một viên gạch hoa hình vuông cạ (ảnh 1) 

Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên tốc độ và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo là \(C\left( {x;\,y\,;\,z} \right)\). Khi đó \(x + y + z\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 1555.

Do chiếc máy bay di duyển với tốc độ và hướng không đổi từ \(A\) đến \(B\) trong 10 phút và từ \(B\) đến \(C\) trong 10 phút.

Nên suy ra \(AB = BC\) và \(A,\,B,\,C\) thẳng hàng.

Suy ra \(B\) là trung điểm của \(AC\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = \frac{{{x_A} + {x_C}}}{2}\\{y_B} = \frac{{{y_A} + {y_C}}}{2}\\{z_B} = \frac{{{z_A} + {z_C}}}{2}\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}950 = \frac{{812 + x}}{2}\\530 = \frac{{600 + y}}{2}\\6 = \frac{{5 + z}}{2}\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1088\\y = 460\\z = 7\end{array} \right.\).

Vậy \(x + y + z = 1555\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả