Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 27)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 27)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT9 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \(A\) và \(\overline A \) là hai biến cố đối nhau. Chọn câu đúng.    

\(P\left( A \right) = 1 + P\left( {\overline A } \right)\).

\(P\left( A \right) = P\left( {\overline A } \right)\).

\(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\).

\(P\left( A \right) + P\left( {\overline A } \right) = 0\).

Xem đáp án

Theo tính chất xác suất ta có \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\). Chọn C.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật được phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với tốc độ ban đầu là \(32,5\) m/s (bỏ qua sức cản của không khí), độ cao (tính bằng mét) của vật sau \(t\) giây được cho bởi công thức \(h\left( t \right) = 32,5t - 4,9{t^2}\). Vận tốc của vật sau 3 giây bằng    

53,4 (m/s).

32,5 (m/s).

3,1 (m/s).

4,9 (m/s).

Xem đáp án

Vận tốc của vật sau \(t\) giây là \(v\left( t \right) = h'\left( t \right) = 32,5 - 9,8t\) (m/s).

Do đó, vận tốc của vật sau 3 giây là \(v\left( 3 \right) = 32,5 - 9,8.3 = 3,1\) (m/s). Chọn C.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:

Từ bảng biến thiên ta có: (ảnh 1)

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là:

2.

3.

4.

1

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = - \infty \), suy ra đồ thị hàm số có TCĐ \(x = 0\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 1\), suy ra đồ thị hàm số có TCN \(y = 1\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 3\), suy ra đồ thị hàm số có TCN \(y = 3\).

Vậy đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận. Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(A\left( { - 1;5} \right)\), \(B\left( { - 3;0} \right)\), khi đó tọa độ \(\overrightarrow {AB} \) là    

\(\overrightarrow {AB} = \left( {2;1} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 5} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4;5} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3; - 6} \right)\).

Xem đáp án

Sử dụng công thức \(\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A}} \right)\), ta tính được \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 5} \right)\). Chọn B.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi ngày bà Minh đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bà Minh trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:

 Quãng đường (km)

\(\left[ {2,7;3,0} \right)\)

\(\left[ {3,0;3,3} \right)\)

\(\left[ {3,3;3,6} \right)\)

\(\left[ {3,6;3,9} \right)\)

\(\left[ {3,9;4,2} \right)\)

 Số ngày

3

6

5

4

2

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là

1,5.

0,9.

0,6.

0,3.

Xem đáp án

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(4,2 - 2,7 = 1,5\,\,({\rm{km}})\). Chọn A.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định sai.

Phương sai của mẫu số liệu (MSL) ghép nhóm là giá trị xấp xỉ cho phương sai của MSL gốc.

Độ lệch chuẩn của MSL ghép nhóm cũng là giá trị xấp xỉ cho độ lệch chuẩn của MSL gốc.

Phương sai và độ lệch chuẩn càng nhỏ thì dữ liệu càng phân tán.

Độ lệch chuẩn có cùng đơn vị với đơn vị của mẫu số liệu.

Xem đáp án

Chọn C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^x} + 2x\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = \frac{3}{2}\). Tìm \(F\left( x \right)\).    

\(F\left( x \right) = {e^x} + {x^2} + \frac{1}{2}\).

\(F\left( x \right) = {e^x} + {x^2} + \frac{5}{2}\).

\(F\left( x \right) = {e^x} + {x^2} + \frac{3}{2}\).

\(F\left( x \right) = 2{e^x} + {x^2} - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Ta có \(F\left( x \right) = \int {\left( {{e^x} + 2x} \right){\rm{d}}x} = {e^x} + {x^2} + C\).

Theo bài ra ta có: \(F\left( 0 \right) = 1 + C = \frac{3}{2} \Rightarrow C = \frac{1}{2}\). Vậy \(F\left( x \right) = {e^x} + {x^2} + \frac{1}{2}\). Chọn A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có \[\int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 9;\;\int\limits_2^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 4.\] Tính \(I = \int\limits_0^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} .\)

\(I = 5\).

\(I = 36\).

\(I = \frac{9}{4}\).

\(I = 13\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức \(\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x + } \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).

Do đó \(\int\limits_0^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x + } \int\limits_2^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 9 + 4 = 13\). Chọn D.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích \(S\) của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = 2{x^2}\),\(\,y = - 1\), \(x = 0\) và \(x = 1\) được tính bởi công thức nào sau đây?    

\(S = \pi \int\limits_0^1 {\left( {2{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_0^1 {\left( {2{x^2} - 1} \right){\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_0^1 {{{\left( {2{x^2} + 1} \right)}^2}{\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_0^1 {\left( {2{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x} \).

Xem đáp án

Ta có \(S = \int\limits_0^1 {\left| {2{x^2} - \left( { - 1} \right)} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {\left| {2{x^2} + 1} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {\left( {2{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x} \). Chọn D.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 10y - 6z + 49 = 0\). Tính bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\).    

\(R = 1\).

\(R = 7\).

\(R = \sqrt {151} \).

\(R = \sqrt {99} \).

Xem đáp án

Phương trình mặt cầu: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) \(\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0} \right)\) có tâm \(I\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} \).

Ta có \(a = 4\), \(b = - 5\), \(c = 3\), \(d = 49\). Do đó \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} = 1\). Chọn A.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 1\) có nghiệm là

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{3} + 2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

\(\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \)\( \Leftrightarrow x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). Chọn C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \[{3^{x - 1}} = 27\] là     

\[x = 2\].

\[x = 1\].

\[x = 2\].

\[x = 4\].

Xem đáp án

\[{3^{x - 1}} = 27\]\( \Leftrightarrow {3^{x - 1}} = {3^3} \Leftrightarrow x - 1 = 3 \Leftrightarrow x = 4\). Chọn D.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = x + \frac{4}{x}\).

a

Đạo hàm của hàm số đã cho là \(y' = 1 + \frac{4}{{{x^2}}}\).

ĐúngSai
b

Đạo hàm của hàm số đã cho nhận giá trị âm trên \(\left( { - 2;\,0} \right) \cup \left( {0;\,2} \right)\) và nhận giá trị dương trên \(\left( { - \infty ;\, - 2} \right) \cup \left( {2;\, + \infty } \right)\).

ĐúngSai
c

Bảng biến thiên của hàm số đã cho là:

d) Đúng. Đồ thị hàm số đã (ảnh 4)
ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số đã cho như ở hình dưới đây.

d) Đúng. Đồ thị hàm số đã (ảnh 5)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Đạo hàm của hàm số đã cho là \(y' = 1 - \frac{4}{{{x^2}}}\).

b) Đúng. Ta có: \(y' = 1 - \frac{4}{{{x^2}}}\,\left( {x \ne 0} \right)\); \(y' = 0 \Leftrightarrow 1 - \frac{4}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 4 \Leftrightarrow x = - 2\) hoặc \(x = 2\).

Bảng xét dấu đạo hàm của của hàm số đã cho như sau:

d) Đúng. Đồ thị hàm số đã (ảnh 1)

Từ bảng xét dấu, suy ra đạo hàm của hàm số đã cho nhận giá trị âm trên \(\left( { - 2;\,0} \right) \cup \left( {0;\,2} \right)\) và nhận giá trị dương trên \(\left( { - \infty ;\, - 2} \right) \cup \left( {2;\, + \infty } \right)\).

c) Sai. Bảng biến thiên của hàm số đã cho là:

                     d) Đúng. Đồ thị hàm số đã (ảnh 2)

Ta thấy \(y\left( { - 2} \right) = - 4 \ne 4\).

d) Đúng. Đồ thị hàm số đã cho như ở hình dưới đây/

d) Đúng. Đồ thị hàm số đã (ảnh 3)

14.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai đường thẳng:

\({\Delta _1}:\,\,\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\) và \({\Delta _2}:\,\,\frac{{x - 4}}{{ - 1}} = \frac{{y - 5}}{{ - 2}} = \frac{{z - 6}}{2}\).

a

Vectơ có toạ độ \(\left( {1;2;3} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \({\Delta _1}\).

ĐúngSai
b

Vectơ có toạ độ \(\left( {4;5;6} \right)\)là một vectơ chỉ phương của \({\Delta _2}\).

ĐúngSai
c

Côsin của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2;1; - 2} \right)\) và \[\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 1; - 2;2} \right)\] bằng \( - \frac{8}{9}\).

ĐúngSai
d

Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ) bằng \(48^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2;1; - 2} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \({\Delta _1}\).

b) Sai. \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 1; - 2;2} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \({\Delta _2}\).

c) Đúng. Côsin của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2;1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 1; - 2;2} \right)\) là

\(\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right) = \frac{{\overrightarrow {{u_1}} \cdot \overrightarrow {{u_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}} = \frac{{ - 8}}{{3 \cdot 3}} = \frac{{ - 8}}{9}\), suy ra \(\left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right) \approx 153^\circ \).

d) Sai. Từ câu c), suy ra \(\left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) \approx 180^\circ - 153^\circ \approx 27^\circ \).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Một ô tô đang chạy đều với vận tốc \(x\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc thay đổi theo hàm số \(v = - 5t + 20\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh.
a

Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng \(0\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

ĐúngSai
b

Thời gian từ lúc người lái xe đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là \(5\,{\rm{s}}\).

ĐúngSai
c

\(\int {\left( { - 5t + 20} \right){\rm{dt}} = } \frac{{ - 5{t^2}}}{2} + 20t + C\).

ĐúngSai
d

Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là \(400\,{\rm{m}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng \(0\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

b) Sai. Cho \(v = 0 \Leftrightarrow - 5t + 20 = 0 \Leftrightarrow {\rm{t}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{4}}\,\left( {\rm{s}} \right)\). Vậy thời gian từ lúc người lái xe đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là \(4\,{\rm{s}}\).

c) Đúng. Ta có: \(\int {\left( { - 5t + 20} \right){\rm{dt}} = } \frac{{ - 5{t^2}}}{2} + 20t + C\).

d) Sai. Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là \(S = \int\limits_0^4 {\left( { - 5t + 20} \right){\rm{d}}t} = 40\,\left( {\rm{m}} \right)\).

16.Đúng sai
• 1 điểm
Năm 2001, Cộng đồng Châu Âu có làm một đợt kiểm tra rất rộng rãi các con bò để phát hiện những con bị bệnh bò điên. Người ta tiến hành một loại xét nghiệm và cho kết quả như sau: Khi con bò bị bệnh bò điên thì xác suất để ra phản ứng dương tính trong xét nghiệm là \(70\% \); còn khi con bò không bị bệnh thì xác suất để xảy ra phản ứng dương tính trong xét nghiệm đó là \(10\% \). Biết rằng tỉ lệ bò bị mắc bệnh bò điên ở Hà Lan là 1,3 con trên 100 000 con. Gọi \(X\) là biến cố một con bò bị bệnh bò điên, \(Y\) là biến cố một con bò phản ứng dương tính với xét nghiệm.
a

\(P\left( X \right) = 13 \cdot {10^{ - 6}}\).

ĐúngSai
b

\(P\left( {Y\mid X} \right) = 0,07\).

ĐúngSai
c

\(P\left( {Y\mid \overline X } \right) = 0,1\).

ĐúngSai
d

\(P\left( {Y \cap X} \right) = 91 \cdot {10^{ - 8}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Tỉ lệ bò bị mắc bệnh bò điên ở Hà Lan là 1,3 con trên \(100{\rm{ }}000\) con nghĩa là \(P\left( X \right) = 13 \cdot {10^{ - 6}}\).

b) Sai. Khi con bò bị bệnh bò điên, thì xác suất để ra phản ứng dương tính trong xét nghiệm là 70%, nghĩa là: \(P\left( {Y|X} \right) = 0,7\).

c) Đúng. Khi con bò không bị bệnh, thì xác suất để xảy ra phản ứng dương tính trong xét nghiệm đó là 10%, nghĩa là \(P\left( {Y|\overline X } \right) = 0,1\).

d) Sai. Ta có: \(P\left( {Y \cap X} \right) = P\left( {Y|X} \right) \cdot P\left( X \right) = 0,7 \cdot 13 \cdot {10^{ - 6}} = 91 \cdot {10^{ - 7}}\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/09/2024 nhóm nghiên cứu đã quan sát sự phát triển của một quần thể sinh vật X. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tại ngày thứ \(t\) của năm 2024 (tính từ ngày 01/01/2024) số cá thể sinh vật X trong quần thể được ước lượng bởi hàm số \[f\left( t \right) = - \frac{1}{{300}}{t^3} + b{t^2} + ct + 12000\] (con), \[0 \le t \le 365\] và ngày 26/09/2024 là ngày có số lượng cá thể sinh vật X nhiều nhất với \[55740\] con. Ngày 25/11/2014 số lượng cá thể sinh vật X được ước lượng khoảng bao nhiêu nghìn con (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

Đáp án: \[49,\,6\].

Năm 2024, tháng một có 31 ngày, tháng hai có 29 ngày, tháng ba có 31 ngày, tháng tư có 30 ngày, tháng năm có 31 ngày, tháng sáu có 30 ngày, tháng bảy có 31 ngày, tháng tám có 31 ngày, tháng chín có 30 ngày, tháng mười có 31 ngày, tháng mười một có 30 ngày.

Ta có \[f\left( t \right) = - \frac{1}{{300}}{t^3} + b{t^2} + ct + 12000\]; \[f'\left( t \right) = - \frac{1}{{100}}{t^2} + 2bt + c\].

Ngày 26/09/2024 ứng với \[t = 270\] là ngày có số lượng cá thể sinh vật X nhiều nhất với \[55740\] con nên hàm số đạt cực đại tại \[t = 270\].

\[f'\left( {270} \right) = 0 \Leftrightarrow - \frac{1}{{100}} \cdot {270^2} + 540b + c = 0 \Leftrightarrow 540b + c = 729\,\,\,\left( 1 \right)\];

\[f\left( {270} \right) = 55740 \Leftrightarrow - \frac{1}{{300}} \cdot {270^3} + {270^2}b + 270\,c + 12000 = 55740\]

\[ \Leftrightarrow 72900\,\,b\,\, + 270\,c = 109350\,\,\left( 2 \right)\].

Từ \[\left( 1 \right)\,\,,\left( 2 \right)\] suy ra \[b = \frac{6}{5},\,\,\,\,c = 81\], vậy hàm số đã cho là \[f\left( t \right) = - \frac{1}{{300}}{t^3} + \frac{6}{5}{t^2} + 81\,\,t + 12000\].

Thử lại \[f'\left( t \right) = - \frac{1}{{100}}{t^2} + \frac{{12}}{5}t + 81\]; \[f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 270\\t = - 30\,\,(l)\end{array} \right.\].

Bảng biến thiên:

Đáp án: \[49,\,6\]. (ảnh 1)

Hàm số đạt cực đại tại \[t = 270\].

Ngày 25/11/2014 ứng với \[t = 330\], khi đó số lượng cá thể sinh vật X được ước lượng khoảng bằng: \[f\left( {330} \right) = - \frac{1}{{300}} \cdot {330^3} + \frac{6}{5} \cdot {330^2} + 81 \cdot \,330 + 12000 = 49\,620\](con) \( \approx 49,6\) (nghìn con).

18.Tự luận
• 1 điểm

Một bác thợ xây bơm nước vào bể chứa nước. Gọi \[h\left( t \right)\] là thể tích nước bơm được sau \[t\] giây. Cho \[h'\left( t \right) = 6a{t^2} + 2bt\] và ban đầu bể không có nước. Sau 3 giây thì thể tích nước trong bể là \[90\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\], sau \[6\] giây thì thể tích nước trong bể là \[504\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]. Tính thể tích nước trong bể sau khi bơm được \[9\] giây (đơn vị: mét khối).

Xem đáp án

Đáp án: 1458.

Sau \(k\) giây thì thể tích nước trong bể bằng \(\int\limits_0^k {h'\left( t \right){\rm{d}}t} = \int\limits_0^k {\left( {6a{t^2} + 2bt} \right){\rm{d}}t} \). Do đó, ta có:

\[\int\limits_0^3 {\left( {6a{t^2} + 2bt} \right){\rm{d}}t = 90} \]\[ \Leftrightarrow \]\[\left. {\left( {2a{t^3} + b{t^2}} \right)} \right|_0^3 = 90\]\[ \Leftrightarrow \]\[54a + 9b = 90\] (1)

\[\int\limits_0^6 {\left( {6a{t^2} + 2bt} \right){\rm{d}}t = 504} \]\[ \Leftrightarrow \]\[\left. {\left( {2a{t^3} + b{t^2}} \right)} \right|_0^6 = 504\]\[ \Leftrightarrow \]\[432a + 36b = 504\] (2)

Từ (1), (2) suy ra \[a = \frac{2}{3},\,\,b = 6\]. Khi đó, \[h'\left( t \right) = 4{t^2} + 12t\].

Sau khi bơm \[9\] giây thì thể tích nước trong bể là:

\[\left. {V = \int\limits_0^9 {\left( {4{t^2} + 12t} \right){\rm{d}}t} = \left( {\frac{4}{3}{t^3} + 6{t^2}} \right)} \right|_0^9 = 1458\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].

19.Tự luận
• 1 điểm

Ba chiếc máy bay không người lái cùng bay lên tại một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc máy bay thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Nam \(60\,\,{\rm{km}}\) và về phía Đông \(40\,\,{\rm{km}}\) đồng thời cách mặt đất \(2\,\,{\rm{km}}\). Chiếc máy bay thứ hai cách điểm xuất phát về phía Bắc \(80\,\,{\rm{km}}\) và về phía Tây \(50\,\,{\rm{km}}\) đồng thời cách mặt đất \(4\,\,{\rm{km}}\). Chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng. Xác định khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần chục theo đơn vị kilômét).

Xem đáp án

Đáp án: 11,6.

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\), với gốc đặt tại điểm xuất phát của hai chiếc máy bay, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất, trục \(Ox\) hướng về phía Bắc, trục \(Oy\) hướng về phía Tây, trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo lấy theo kilômét (xem hình vẽ).

Ba chiếc máy bay không ngườ (ảnh 1)

Chiếc máy bay thứ nhất có tọa độ \(\left( { - 60; - 40;2} \right)\).

Chiếc máy bay thứ hai có tọa độ \(\left( {80;50;4} \right)\).

Do chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng nên chiếc máy bay thứ ba ở vị trí trung điểm, suy ra chiếc máy bay thứ ba có tọa độ \(\left( {\frac{{ - 60 + 80}}{2};\frac{{ - 40 + 50}}{2};\frac{{2 + 4}}{2}} \right) = \left( {10;5;3} \right)\).

Khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó là:

\[\sqrt {{{10}^2} + {5^2} + {3^2}} \approx 11,6\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\].

20.Tự luận
• 1 điểm

Tỉ lệ học sinh tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu trong một trường \(M\) là \(70\% \). Trong số những học sinh đã tiêm phòng, tỉ lệ mắc bệnh Thủy Đậu là \(4\% \), còn trong số học sinh chưa tiêm, tỉ lệ mắc bệnh là \(20\% \). Gặp ngẫu nhiên một học sinh ở trường đó. Biết học sinh đó bị bệnh Thủy Đậu. Tính xác suất học sinh đó không tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu (viết kết quả dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: \(0,68\).

Gọi \(A\) là biến cố “Gặp học sinh mắc bệnh Thủy Đậu” và \(B\) là biến cố “Gặp học sinh đã tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu”.

Tỉ lệ học sinh tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu trong trường \(M\) là \(70\% \) nên \(P\left( B \right) = 0,7\).

Suy ra \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,7 = 0,3\).

Trong số những học sinh đã tiêm phòng, tỉ lệ mắc bệnh Thủy Đậu là \(4\% \) còn trong số học sinh chưa tiêm, tỉ lệ mắc bệnh là \(20\% \) nên \(P\left( {A|B} \right) = 0,04\) và \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2\).

Xác suất gặp học sinh bị bệnh Thủy Đậu là:

\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right) = 0,7 \cdot 0,04 + 0,3 \cdot 0,2 = 0,088\).

Xác suất học sinh đó không tiêm vắc xin phòng bệnh Thủy Đậu biết học sinh đó bị bệnh Thủy Đậu là: \(P\left( {\overline B |A} \right) = \frac{{P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,3 \cdot 0,2}}{{0,088}} = \frac{{15}}{{22}} \approx 0,68\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Một người gửi ngân hàng 100 triệu đồng theo hình thức lãi kép có kì hạn là 12 tháng với lãi suất là \(6{\rm{\% }}/\)năm. Để có được số tiền cả gốc và lãi nhiều hơn 130 triệu đồng thì người đó phải gửi ít nhất bao nhiêu năm? Biết rằng lãi suất không thay đổi qua các năm và người đó không rút tiền ra trong suốt quá trình gửi.

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Gọi \(x\) là số năm người đó gửi tiền trong ngân hàng.

Số tiền cả gốc và lãi người đó có được sau \(x\) năm được tính bởi công thức: \(S = 100 \cdot {1,06^x}{\rm{.\;}}\)

Để có được số tiền cả gốc và lãi nhiều hơn 130 triệu đồng thì

\(100 \cdot {1,06^x} > 130 \Leftrightarrow {1,06^x} > 1,3 \Leftrightarrow x > {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{1,06}}1,3.{\rm{\;Suy\;ra\;}}x > 4,503.\)

Do kì hạn gửi là 12 tháng nên để rút được số tiền cả gốc và lãi nhiều hơn 130 triệu đồng thì người đó phải gửi ít nhất 5 năm.

22.Tự luận
• 1 điểm

Trong Hoá học, cấu tạo của phân tử ammonia \(\left( {N{H_3}} \right)\) có dạng hình chóp tam giác đều mà đỉnh là nguyên tử nitrogen \[\left( N \right)\] và đáy là tam giác \[{H_1}{H_2}{H_3}\] với \[{H_1},\,{H_2},\,{H_3}\] là vị trí của ba nguyên tử hydrogen \[\left( H \right)\]. Góc tạo bởi liên kết \[H - N - H\], có hai cạnh là hai đoạn thẳng nối \[N\] với hai trong ba điểm \[{H_1},\,{H_2},\,{H_3}\] (chẳng hạn như \[\widehat {{H_1}N{H_2}}\]), được gọi là góc liên kết của phân tử \[N{H_3}\]. Góc này xấp xỉ 107°. (Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Ammonia).

Trong không gian \[Oxyz\], cho một phân tử \[N{H_3}\] được biểu diễn bởi hình chóp tam giác đều \[N.{H_1}{H_2}{H_3}\] với \[O\] là tâm của đáy. Nguyên tử nitrogen được biểu diễn bởi điểm \[N\] thuộc trục \[Oz\], ba nguyên tử hydrogen ở các vị trí \[{H_1},\,{H_2},\,{H_3}\], trong đó \[{H_1}\left( {0; - 2;0} \right)\] và \[{H_2}{H_3}\] song song với trục \[Ox\] (xem hình vẽ). Tính khoảng cách giữa nguyên tử nitrogen với mỗi nguyên tử hydrogen (làm tròn các kết quả tính toán đến hàng phần trăm).

Một người gửi ngân hàng (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 2,15.

Vì \[{H_1} = \left( {0; - 2;0} \right) \Rightarrow O{H_1} = 2 \Rightarrow M{H_1} = \frac{3}{2}O{H_1} = 3\]\[ \Rightarrow {H_1}{H_2} = {H_2}{H_3} = {H_3}{H_1} = \frac{{M{H_1}}}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = 2\sqrt 3 \].

Giả sử \[N{H_1} = N{H_2} = N{H_3} = x\].

Theo định lý côsin ta có:

\[{\left( {{H_2}{H_3}} \right)^2} = {x^2} + {x^2} - 2x \cdot x \cdot \cos 107^\circ \Rightarrow 2\left( {1 - \cos 107^\circ } \right){x^2} = {\left( {2\sqrt 3 } \right)^2} = 12 \Rightarrow x \approx 2,15\].

Vậy khoảng cách giữa nguyên tử nitrogen với mỗi nguyên tử hydrogen bằng 2,15.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả